Mục lục - 14 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định: 1. Tiêu chí xác định thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương (sau đây gọi chung là thôn); xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã); tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là tỉnh) vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi. 2. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây gọi là thôn đặc biệt khó khăn). 3. Tiêu chí phân định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển, gồm xã khu vực I, khu vực II và khu vực III. 4. Quy trình, hồ sơ, thẩm quyền xác định, phân định và công bố kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. 5. Hiệu lực thi hành Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III. 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức thực hiện Nghị định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc xác định, phân định 1. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương. 2. Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền. 3. Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt. 5. Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thôn, xã, tỉnh miền núi; thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 2. Cơ quan, tổ chức có liên quan.
Chương II TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN
Điều 4. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số: 1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng. 2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây: a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định; b) Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định. 3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây: a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định; b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Chương II TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN
Điều 5. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi 1. Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây: a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển; b) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên. 2. Xã miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây: a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển; b) Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi. 3. Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây: a) Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển; b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
Chương II TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN
Điều 6. Xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 điều kiện sau đây: a) Đáp ứng quy định tại khoản 1
Chương III TIÊU CHÍ PHÂN ĐỊNH ĐỊA BÀN THÔN, XÃ THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
Điều 7. Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn Thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau đây: 1. Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước. 2. Có dưới 60% đường thôn và đường liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ. 3. Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Chương III TIÊU CHÍ PHÂN ĐỊNH ĐỊA BÀN THÔN, XÃ THEO TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
Điều 8. Phân định xã theo trình độ phát triển 1. Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 2. Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển: a) Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; b) Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; c) Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%; d) Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%; đ) Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%; e) Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030; g) Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%; h) Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%); i) Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%. k) Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định; l) Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%; m) Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%. 3. Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III): a) Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này; c) Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại
Chương IV THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC PHÂN ĐỊNH
Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh. 2. Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo: a) Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước; b) Phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Chương IV THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC PHÂN ĐỊNH
Điều 10. Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III 1. Quy trình thực hiện a) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã): Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại
Chương IV THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC PHÂN ĐỊNH
Điều 11. Hiệu lực áp dụng 1. Danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III được phê duyệt và công bố theo quy định tại Nghị định này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và được sử dụng trong suốt giai đoạn 2026 - 2030. 2. Danh sách này là căn cứ để xác định địa bàn áp dụng các chính sách dân tộc, chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách có liên quan khác của Nhà nước.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Kinh phí thực hiện Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Dân tộc và Tôn giáo: a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương tổ chức rà soát, xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III; b) Phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương tổ chức kiểm tra, theo dõi kết quả xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III của các địa phương; c) Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III; quyết định phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên phạm vi cả nước. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: a) Căn cứ các tiêu chí quy định tại Nghị định này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, lập danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III; b) Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh; c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu liên quan và kết quả xác định, phân định trên địa bàn. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có văn bản báo cáo, gửi về các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan để được hướng dẫn chi tiết, kịp thời tháo gỡ./.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH