Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức và phân cấp thực hiện các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025;
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT TU, TT HĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - Đoàn đại biểu QH TP HP; - Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng; - Các PCVP UBND TP; - Công báo TP; - Cổng TTĐT TP; - Các Phòng: NVKTGS, HCQT; - Lưu: VT, NVKTGS, N.H.Điệp. CHỦ TỊCH (Dã ký) Lê Ngọc Châu QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, QUẢN LÝ CÔNG CHỨC VÀ PHÂN CẤP THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, QUẢN LÝ CÔNG CHỨC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 177/2025/QĐ-CTUBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng cho các đối tượng sau: a) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi là sở); b) Văn phòng Sở, Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; Chi cục và tổ chức tương đương (sau đây gọi là chi cục); c) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; d) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; đ) Các tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Quy định này áp dụng để điều chỉnh các nội dung về quản lý công chức đối với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; nội dung về quản lý tổ chức bộ máy được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan. 3. Các nội dung không được quy định tại Quy định này thì áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc chung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức 1. Tăng cường quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, công chức theo quy định của pháp luật và các quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Thực hiện phân cấp phù hợp với năng lực, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức để đảm bảo tính chủ động trong thực hiện nhiệm vụ. 3. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch trong quản lý tổ chức bộ máy, công chức gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. 4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố 1. Quản lý tổ chức bộ máy: Quyết định thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Quản lý công chức: a) Quyết định: thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ban Giám sát, phê duyệt kết quả tuyển dụng; hủy bỏ kết quả trúng tuyển. b) Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch tiếp nhận vào làm công chức; phê duyệt kết quả kiểm tra, sát hạch; có ý kiến về việc tiếp nhận vào làm công chức trong trường hợp không phải kiểm tra, sát hạch. c) Quyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển công tác, thay đổi vị trí việc làm, nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp theo lương, nâng bậc lương trước thời hạn, thôi việc, nghỉ hưu và các nội dung quản lý khác đối với công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ; d) Quyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển công tác, thay đổi vị trí việc làm, thôi việc, nghỉ hưu và các nội dung quản lý khác (trừ chế độ nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp theo lương, nâng bậc lương trước thời hạn) đối với công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ; đ) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp theo lương, nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức hưởng lương ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đang công tác tại các cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. e) Quyết định xếp ngạch hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên, miễn nhiệm thanh tra viên. g) Đánh giá và xếp loại công chức là người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. h) Quyết định ký hợp đồng dịch vụ thực hiện nhiệm vụ của công chức đối với công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý mang tính chất chiến lược, đột xuất, cấp bách, không thường xuyên trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thành phố.
Chương III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ NỘI VỤ
Điều 4. Nhiệm vụ chung 1. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại
Chương III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ NỘI VỤ
Điều 13. và các nhiệm vụ, quyền hạn của Sở quy định tại
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế.
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN