Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2406/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nội vụ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước - Bộ Nội vụ; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực: Thành ủy, HĐND thành phố; - Chủ tịch, các PCT UBND thành phố; - Đoàn ĐBQH&HĐND TP; - Các PCVP UBND TP: - Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và PTTH Hải Phòng; - Cổng TTĐT TP, Công báo TP; - Phòng NVKTGS - Lưu: VT, P.T.Anh. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Minh Cường ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 169/2025/QĐ -UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể về quản lý, tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử thành phố Hải Phòng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử thành phố (sau đây gọi chung là độc giả). 2. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền quản lý việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử thành phố. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử thành phố.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Đảm bảo đúng mục đích, an toàn tài liệu, bí mật quốc gia. 2. Không xâm phạm đến lợi ích Nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử thành phố 1. Phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ tại Phòng đọc. 2. Phục vụ độc giả sử dụng tài liệu lưu trữ trực tuyến. 3. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ bao gồm: Bản sao tài liệu lưu trữ không có xác thực và bản sao tài liệu lưu trữ có xác thực trên định dạng giấy hoặc định dạng số.
Chương II THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố 1. Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân nước ngoài khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật, Tối Mật. 2. Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc các mức độ Tuyệt Mật. 3. Việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6
Chương II THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 16. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14.
Chương II THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 25. Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 26. Thông tư số 06/2025/TT-BNV.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 26. Thông tư số 06/2025/TT-BNV.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ