Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 9 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các hòa giải viên lao động thành phố Hải Phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chính phủ; - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Chủ tịch UBND thành phố; - Các PCT UBND TP; - VP ĐĐBQH&HĐND TP; - Các sở, ban, ngành TP; - UBND xã, phường, đặc khu; - Các PCVP UBND TP; - Báo và PTTH Hải Phòng, CĐ ANHP; - Cổng TTĐT TP, Công báo TP; - Các Phòng: NVKTGS, NC; - Lưu: VT, N.T.Thủy. CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Ngọc Châu CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 160/2025/QĐ-CTUBND)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với hòa giải viên lao động được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm; Sở Nội vụ; Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan. 3. Các nội dung không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc quản lý 1. Quản lý thống nhất trên phạm vi toàn thành phố Hải Phòng. 2. Thực hiện phân cấp gắn với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để bảo đảm tính chủ động thực hiện nhiệm vụ. 3. Bảo đảm công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả hoạt động của hòa giải viên lao động. 4. Tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 3. Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động được tuyển chọn theo kế hoạch hằng năm do Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. 2. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động: a) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt; b) Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động; c) Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích. 3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ. b) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 73,
Chương II QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 74. Nghị định số 129/2025/NĐ-CP và Điều 93,
Chương II QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 94. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Chương II QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 97. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. 2. Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu quản lý trực tiếp hòa giải viên lao động trên địa bàn xã, phường, đặc khu do Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đề xuất tuyển chọn, bổ nhiệm theo quy định tại khoản 2
Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG