Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. AGC (viết tắt theo tiếng Anh: Automatic Generation Control) là hệ thống
thiết bị tự động điều chỉnh tăng giảm công suất tác dụng của tổ máy phát điện,
nhà máy điện, cụm nhà máy điện hoặc hệ thống pin tích trữ nhằm đảm bảo vận
hành an toàn, ổn định hệ thống điện.
2. AVC (viết tắt theo tiếng anh Automatic Voltage Control) là hệ thống điều
khiển điện áp tự động nhằm duy trì điện áp hệ thống điện trong phạm vi cho phép
và giảm thiểu tổn thất trên hệ thống điện bằng cách phối hợp điều khiển tối ưu các
thiết bị có khả năng điều chỉnh điện áp, công suất phản kháng trên hệ thống điện.
3. Bảo đảm cung cấp điện là khả năng nguồn điện bảo đảm cung cấp điện
đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác
định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện.
4. AVR (viết tắt theo tiếng Anh: Automatic Voltage Regulator) là hệ thống
tự động điều khiển điện áp đầu cực tổ máy phát điện thông qua tác động vào hệ
thống kích từ của máy phát để bảo đảm điện áp tại đầu cực máy phát trong giới
hạn cho phép.
5. Báo cáo vận hành ngày là báo cáo thông số, tình hình vận hành hàng ngày.
6. Báo cáo sự cố là báo cáo về tình trạng thiết bị điện, hệ thống điện sau khi
sự cố xảy ra bao gồm các nội dung chính: diễn biến sự cố, ảnh hưởng, phân tích
nguyên nhân, đề xuất biện pháp phòng ngừa.
7. Báo cáo nhanh sự cố là báo cáo về sự cố được lập ngay sau khi cô lập
phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường
trong hệ thống điện do Nhân viên vận hành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Chế độ vận hành bình thường là chế độ vận hành có các thông số vận hành
nằm trong phạm vi cho phép theo quy định tại Quy định hệ thống truyền tải điện,
phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
-- 2 of 181 --
3
9. Chứng nhận vận hành là giấy chứng nhận do Đơn vị điều độ hệ thống điện
quốc gia, cấp điều độ có quyền điều khiển hoặc điều độ cấp trên cấp cho các chức
danh tại các cấp điều độ, trạm điện, nhà máy điện và trung tâm điều khiển tham
gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia sau khi được đào
tạo và kiểm tra.
10. DCS (viết tắt theo tiếng Anh: Distributed Control System) là hệ thống
các thiết bị điều khiển trong nhà máy điện hoặc trạm điện được kết nối mạng theo
nguyên tắc điều khiển phân tán để tăng độ tin cậy và hạn chế các ảnh hưởng do
sự cố phần tử điều khiển trong nhà máy điện hoặc trạm điện.
11. DGMS (viết tắt theo tiếng Anh: Distributed Generation Management
System - Hệ thống quản lý các nguồn điện phân tán) là hệ thống phần mềm, phần
cứng tại các cấp điều độ thực hiện trao đổi, quản lý, công bố thông tin về vận hành
các nguồn điện phân tán.
12. DIM (viết tắt theo tiếng Anh: Dispatch Instruction Management) là hệ
thống quản lý thông tin lệnh điều độ giữa cấp điều độ có quyền điều khiển với nhà
máy điện hoặc Trung tâm Điều khiển các nhà máy điện.
13. DMS (viết tắt theo tiếng Anh: Distribution Management System) là hệ
thống phần mềm tự động hỗ trợ việc quản lý, giám sát và điều khiển tối ưu lưới
điện phân phối.
14. Điều độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát
điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình,
quy chuẩn kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định.
15. Điều độ viên là người trực tiếp chỉ huy, điều độ hệ thống điện thuộc
quyền điều khiển, bao gồm:
a) Điều độ viên quốc gia;
b) Điều độ viên miền;
c) Điều độ viên phân phối tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
viết là Điều độ viên phân phối tỉnh);
d) 2 (được bãi bỏ)
16. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá
trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, bao
gồm các cấp điều độ:
a) Cấp điều độ quốc gia;
2 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày
01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối
điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ
thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
-- 3 of 181 --
4
b) Cấp điều độ miền.
17. Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện
đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.
18. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động
điện lực trong lĩnh vực phân phối điện.
19. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép
hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ điện.
20. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện
lực trong lĩnh vực truyền tải điện.
21. Đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông điện lực là đơn vị được cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông có cung cấp dịch vụ kênh truyền thông tin cho các
đơn vị điện lực để phục vụ công tác điều độ, vận hành hệ thống điện.
22. Đơn vị quản lý vận hành là đơn vị quản lý và vận hành đường dây hoặc
thiết bị điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia, bao gồm:
a) Đơn vị phát điện;
b) Đơn vị truyền tải điện;
c) Đơn vị phân phối điện;
d) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện;
đ) Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải;
e) Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng.
23. EMS (viết tắt theo tiếng Anh: Energy Management System) là hệ thống
phần mềm tự động quản lý năng lượng để vận hành tối ưu hệ thống điện.
24. Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện từ hệ thống điện
để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.
25. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng là khách
hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu trạm điện, lưới điện đấu nối vào lưới
điện phân phối.
26. Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải là
khách hàng sử dụng điện sở hữu trạm điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện truyền
tải.
27. Khu dân cư là khu vực địa lý hiện có các hộ dân sinh sống tập trung hoặc
đã được phê duyệt quy hoạch để các hộ dân chuyển đến sinh sống. Những khu
vực địa lý không có các hộ dân sinh sống mặc dù có người hoặc phương tiện cơ
giới qua lại, các vùng đồng ruộng, đồi trồng cây không được gọi là khu dân cư.
28. Khu vực tập trung đông người là những khu vực bao gồm chợ, quảng
trường, bệnh viện, trường học, nơi tổ chức hội chợ, triển lãm, trung tâm thương
mại, khu vui chơi giải trí, bến tàu, bến xe, nhà ga và các công trình công cộng
khác.
-- 4 of 181 --
5
29. Hệ thống điện miền là hệ thống điện có cấp điện áp đến 220 kV và ranh
giới phân chia theo miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
30. Hệ thống truyền tải điện là hệ thống điện bao gồm lưới điện truyền tải và
các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện truyền tải.
31. Hệ thống phân phối điện là hệ thống điện bao gồm lưới điện phân phối
và các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối cung cấp điện cho khách
hàng sử dụng điện.
32. Hệ thống quản lý và dự báo năng lượng tái tạo là hệ thống phần mềm
phục vụ công dự báo công suất, lựa chọn nguồn dự báo và tính toán phân bổ công
suất các nguồn năng lượng tái tạo.
33. Hệ thống SCADA (viết tắt theo tiếng Anh: Supervisory Control And Data
Acquisition) là hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển và
vận hành hệ thống điện.
34. Khả năng khởi động đen là khả năng của một nhà máy điện có thể khởi
động ít nhất một tổ máy phát điện từ trạng thái dừng hoàn toàn mà không cần nhận
điện từ lưới điện khu vực để khôi phục lại một phần hoặc toàn bộ hệ thống.
35. Khôi phục hệ thống điện là các thao tác được thực hiện theo trình tự nhất
định nhằm đưa các thiết bị của hệ thống điện vào vận hành trở lại sau sự cố rã
lưới.
36. Khởi động đen là quá trình khôi phục lại toàn bộ (hoặc một phần) hệ
thống điện từ trạng thái mất điện toàn bộ (hoặc một phần) bằng cách sử dụng các
tổ máy phát điện có khả năng khởi động đen.
37. Lệnh điều độ là lệnh chỉ huy, điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện
trong thời gian thực.
38. Lệnh thao tác là yêu cầu thực hiện thay đổi trạng thái vận hành của thiết
bị điện.
39. Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện, trạm điện và trang thiết bị phụ
trợ để truyền dẫn điện.
40. Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm
điện có cấp điện áp danh định đến 110 kV.
41. Lưới điện trung áp là lưới điện phân phối có cấp điện áp danh định trên
1000 V đến 35 kV.
42. Lưới điện truyền tải là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm
điện có cấp điện áp danh định trên 110 kV.
43. Nhảy (hoặc bật) sự cố là đường dây, trạm điện hoặc thiết bị điện bị cắt
điện do rơ le bảo vệ tự động tác động.
44. Nhà máy điện khởi động đen là nhà máy điện có khả năng khởi động đen
và được lựa chọn để tham gia vào quá trình khởi động đen và khôi phục hệ thống
điện quốc gia.
-- 5 of 181 --
6
45. Nhà máy điện tách lưới giữ tự dùng là nhà máy điện được trang bị hệ
thống tự động tách một số tổ máy phát điện ra khỏi hệ thống điện để cung cấp
điện cho hệ thống tự dùng của nhà máy điện hoặc phụ tải địa phương.
46. Nhà máy điện tách lưới phát độc lập là nhà máy điện tách khỏi hệ thống
điện quốc gia nhưng vẫn phát công suất cung cấp điện cho phụ tải điện của một
khu vực qua đường dây liên kết nhà máy điện với trạm điện của khu vực đó.
47. Nhân viên vận hành là người tham gia trực tiếp điều khiển quá trình sản
xuất điện, truyền tải điện và phân phối điện, làm việc theo chế độ ca, kíp, bao
gồm:
a) Điều độ viên tại các cấp điều độ;
b) Trưởng ca, Trưởng kíp, Trực chính, Trực phụ tại nhà máy điện hoặc trung
tâm điều khiển cụm nhà máy điện;
c) Trưởng kíp, Trực chính, Trực phụ tại trạm điện hoặc trung tâm điều khiển
nhóm trạm điện;
d) Nhân viên trực thao tác lưu động;
48. Người ra lệnh là người có quyền ra lệnh thao tác, bao gồm:
a) Điều độ viên tại các cấp điều độ;
b) Trưởng ca nhà máy điện;
c) Trưởng kíp trạm điện;
d) Trưởng ca nhà máy điện hoặc Trưởng kíp trạm điện của trung tâm điều
khiển;
đ) Nhân viên trực thao tác lưu động.
49. Người nhận lệnh là nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của người ra
lệnh.
50. Người giám sát là nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ giám sát thao
tác, bao gồm:
a) Điều độ viên phụ trách ca trực hoặc Điều độ viên được giao nhiệm vụ tại
các cấp điều độ;
b) Trưởng ca, Trưởng kíp hoặc Trực chính tại nhà máy điện;
c) Trưởng kíp hoặc Trực chính tại trạm điện;
d) Trưởng ca, Trưởng kíp, Trực chính hoặc người được giao nhiệm vụ tại
trung tâm điều khiển;
đ) Nhân viên trực thao tác lưu động.
51. Người thao tác là người có nhiệm vụ thao tác thiết bị điện, bao gồm:
a) Điều độ viên tại các cấp điều độ;
b) Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ tại trạm điện;
-- 6 of 181 --
7
c) Nhân viên vận hành trực thiết bị được giao nhiệm vụ tại nhà máy điện;
d) Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ tại trung tâm điều khiển;
đ) Nhân viên trực thao tác lưu động.
52. Rã lưới là sự cố mất liên kết giữa các nhà máy điện, trạm điện dẫn đến
mất điện một phần hay toàn bộ hệ thống điện miền hoặc hệ thống điện quốc gia.
53. Sơ đồ kết dây cơ bản là sơ đồ hệ thống điện trong đó thể hiện rõ trạng
thái thường đóng, thường mở của các thiết bị đóng/cắt, chiều dài và loại dây dẫn
của các đường dây, thông số chính của các trạm điện và nhà máy điện đấu nối vào
hệ thống điện.
54. Sự cố là sự kiện một hoặc nhiều trang thiết bị trong hệ thống điện do tác
động từ một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn đến hệ thống điện hoạt động không bình
thường, gây ngừng cung cấp điện hoặc ảnh hưởng đến việc bảo đảm cung cấp
điện an toàn, ổn định, liên tục và bảo đảm chất lượng điện năng cho hệ thống điện
quốc gia.
55. Sự cố nghiêm trọng là sự cố gây mất điện trên diện rộng hoặc toàn bộ
lưới điện truyền tải hoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người và tài sản.
56. Sửa chữa nóng là công tác sửa chữa, bảo dưỡng trên đường dây, trạm
điện và các phần tử trên hệ thống điện quốc gia đang mang điện.
57. Thiết bị đầu cuối RTU/Gateway là thiết bị đặt tại trạm điện hoặc nhà máy
điện phục vụ việc thu thập và truyền dữ liệu về hệ thống SCADA của cấp điều độ
có quyền điều khiển hoặc Trung tâm điều khiển.
58. Thiết bị điện quan trọng là thiết bị sử dụng điện mà khi bị mất điện ảnh
hưởng đến an ninh quốc gia, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đe dọa tính
mạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế.
59. Thao tác là hoạt động thay đổi trạng thái của một hoặc nhiều thiết bị
trong hệ thống điện nhằm mục đích thay đổi chế độ vận hành của thiết bị đó.
60. Thao tác xa là thao tác do nhân viên vận hành tại các cấp điều độ hoặc
Trung tâm điều khiển gửi tín hiệu điều khiển từ xa để thay đổi trạng thái hoặc
thông số vận hành các thiết bị điện trên đường dây, trạm điện, nhà máy điện qua
hệ thống điều khiển và hệ thống thông tin, viễn thông.
61. Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt hoặc trạm bù.
62. Trung tâm điều khiển là trung tâm được trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng
công nghệ thông tin, viễn thông để giám sát, điều khiển từ xa nhóm nhà máy điện,
nhóm trạm điện hoặc các thiết bị đóng cắt trên lưới điện.
63. Trưởng ca nhà máy điện là nhân viên vận hành cấp cao nhất tại nhà máy
điện trong thời gian ca trực của họ.
64. Trưởng ca trung tâm điều khiển nhà máy điện là nhân viên vận hành cấp
cao nhất tại trung tâm điều khiển nhà máy điện đó trong thời gian ca trực của họ.
65. Trưởng kíp trạm điện là nhân viên vận hành cấp cao nhất tại trạm điện
-- 7 of 181 --
8
trong thời gian ca trực của họ.
66. Trưởng kíp trung tâm điều khiển trạm điện là nhân viên vận hành cấp
cao nhất tại trung tâm điều khiển trạm điện đó trong thời gian ca trực của họ.
67. WAMS (viết tắt theo tiếng Anh: Wide Area Monitoring System) là hệ
thống giám sát diện rộng hệ thống điện bằng dữ liệu góc pha.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ PHÂN CẤP ĐIỀU ĐỘ
Mục 1
TỔ CHỨC ĐIỀU ĐỘ VÀ NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP QUYỀN ĐIỀU
KHIỂN, QUYỀN KIỂM TRA
Chương IV PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 52. Quy định chung về kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm
lưới điện và nhà máy điện
1. Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm lưới điện và nhà máy điện
theo đăng ký của Đơn vị quản lý vận hành phải được tính toán cân đối trong toàn
bộ hệ thống điện quốc gia theo nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm vận hành an toàn, ổn định, tin cậy và kinh tế toàn hệ thống điện
quốc gia;
b) Cân bằng công suất nhà máy điện và phụ tải điện, có đủ công suất, điện
năng dự phòng và các dịch vụ phụ trợ cần thiết trong các chế độ vận hành của hệ
thống điện quốc gia, bảo đảm cung cấp điện trung hạn và ngắn hạn;
c) Tối ưu việc phối hợp bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, lưới điện và nhà máy
điện với các ràng buộc về điều kiện thủy văn, yêu cầu về cấp nước hạ du, phòng
lũ, nguồn năng lượng sơ cấp và cung cấp nhiên liệu sơ cấp cho phát điện;
d) Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa ngắn hạn phải được lập dựa trên kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa dài hạn hơn;
đ) Bảo đảm công suất, điện năng dự phòng ở mức cao nhất có thể trong các
giờ cao điểm của hệ thống điện quốc gia; ưu tiên bố trí sắp xếp bảo dưỡng, sửa
chữa vào thời gian thấp điểm của hệ thống điện quốc gia;
e) Hạn chế tối đa việc ngừng, giảm cung cấp điện trong hệ thống điện quốc
gia; hạn chế bố trí kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa ảnh hưởng đến bảo đảm cung
cấp điện trong các thời điểm đặc biệt có sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội.
2. Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện bao gồm các nội
dung chính sau:
a) Tên thiết bị cần được bảo dưỡng, sửa chữa;
b) Yêu cầu và nội dung bảo dưỡng, sửa chữa;
c) Dự kiến thời gian bắt đầu và hoàn thành công việc bảo dưỡng, sửa chữa;
d) Những thiết bị liên quan khác.
3. Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện thực hiện như
sau:
a) Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm: Được lập cho năm tới (năm N+1) và
có xét đến 01 năm tiếp theo (năm N+2) phục vụ lập phương thức vận hành hệ
thống điện năm và đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp điện trung hạn;
b) Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng: Được lập và cập nhật cho tháng tới
và có xét đến 01 tháng tiếp theo trên cơ sở kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm
được duyệt;
c) Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tuần: Được lập và cập nhật cho tuần tới và
có xét đến 01 tuần tiếp theo trên cơ sở kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng được
duyệt;
-- 41 of 181 --
42
d) Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa ngày: Xác định cụ thể các công tác bảo
dưỡng, sửa chữa cần thực hiện trong ngày tới.
4. Trách nhiệm của các đơn vị:
a) Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa
chữa, thử nghiệm lưới điện và nhà máy điện thuộc phạm vi quản lý của mình với
Cấp điều độ có quyền điều khiển;
b) Trước khi thực hiện thử nghiệm, nhà máy điện phải lập kế hoạch chạy thử
nghiệm có nối lưới công trình nguồn điện mới (Chương trình thử nghiệm tổng
thể) hoặc kế hoạch thử nghiệm công trình nguồn điện sau khi chính thức đưa vào
vận hành (đối với các thử nghiệm bằng nhiên liệu khác với nhiên liệu chính của
nhà máy, các tổ máy thử nghiệm nhiên liệu dầu, nhiên liệu đắt tiền), tiến hành
thoả thuận và thống nhất với bên mua điện. Chương trình thử nghiệm tổng thể bao
gồm các nội dung sau:
- Tên thiết bị và mục đích thử nghiệm;
- Các hạng mục thử nghiệm; dự kiến số ngày, số giờ thử nghiệm từng hạng
mục; dự kiến khối lượng nhiên liệu và sản lượng điện tương ứng với từng loại
nhiên liệu áp dụng đối với các tổ máy nhiệt điện;
- Các yêu cầu phối hợp từ hệ thống điện;
- Những rủi ro có thể ảnh hưởng tới hệ thống điện;
- Các nội dung khác (nếu cần thiết).
c) Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm lập và công bố kế hoạch
bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện thuộc phạm vi quyền điều khiển
căn cứ đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nguồn điện, lưới điện của Đơn vị
quản lý vận hành;
d) Trong quá trình thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà
máy điện đã được công bố, các Cấp điều độ có quyền điều khiển, Cấp điều độ có
quyền kiểm tra, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông
tin khi việc bảo dưỡng, sửa chữa ảnh hưởng tới phạm vi quản lý, quyền điều khiển
và quyền kiểm tra của đơn vị khác. Đối với hạng mục lưới điện 110 kV thuộc
quyền điều khiển của Cấp điều độ phân phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành và
Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Cấp điều độ có quyền
kiểm tra trong quá trình đăng ký và lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện
và nhà máy điện.
5. Phiếu đăng ký công tác bảo dưỡng, sửa chữa bao gồm các thông tin sau:
a) Tên thiết bị;
b) Nội dung công việc chính;
c) Thời gian dự kiến tiến hành công việc;
d) Thời gian dự kiến tiến hành nghiệm thu, chạy thử;
đ) Thời điểm dự kiến thao tác tách thiết bị và đưa thiết bị trở lại làm việc;
-- 42 of 181 --
43
e) Các thiết bị cần cô lập khác;
g) Các thông tin cần thiết khác.
Chương IV PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 53. Đăng ký, lập và phê duyệt kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử
nghiệm lưới điện và nhà máy điện
1. Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện năm:
a) Trước ngày 01 tháng 8 hàng năm, Đơn vị phát điện có trách nhiệm gửi
bản đăng ký bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy điện cho 02 năm tiếp theo (năm N + 1
và năm N + 2) và dự kiến kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho 03 năm tiếp theo
(năm N + 3, năm N + 4 và năm N + 5) đến Cấp điều độ có quyền điều khiển; Đơn
vị quản lý vận hành lưới điện có trách nhiệm đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa
chữa lưới điện thuộc phạm vi quản lý của mình với Cấp điều độ có quyền điều
khiển cho năm tiếp theo (N+1) và định hướng cho năm sau đó (N+2);
b) Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ có quyền điều khiển có
trách nhiệm lập, phê duyệt, công bố kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và
nhà máy điện năm tiếp theo thuộc phạm vi quyền điều khiển, đến các đơn vị đăng
ký và các đơn vị quản lý vận hành bị ảnh hưởng bởi công tác.
2. Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng:
a) Trước ngày 15 hàng tháng (tháng M), trên cơ sở kế hoạch bảo dưỡng, sửa
chữa năm đã được phê duyệt, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm gửi Cấp
điều độ có quyền điều khiển: Bản đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy
điện, lưới điện tháng tiếp theo (tháng M+1); Dự kiến điều chỉnh kế hoạch bảo
dưỡng, sửa chữa (nếu có) cho các tháng còn lại trong năm; Phiếu đăng ký công
tác nhà máy điện, lưới điện tháng M+1;
b) Trước ngày 25 hàng tháng, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách
nhiệm công bố trên Trang thông tin điện tử, đến các đơn vị đăng ký và các đơn vị
quản lý vận hành bị ảnh hưởng bởi công tác: Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa nhà
máy điện, lưới điện cho tháng M+1 có xét đến 01 tháng tiếp theo; Phiếu đăng ký
công tác nhà máy điện, lưới điện tháng M+1 đã được phê duyệt.
3. Đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm tuần:
a) Trường hợp kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện, lưới
điện cho 02 tuần tiếp theo của Đơn vị quản lý vận hành không thay đổi so với kế
hoạch tháng đã được phê duyệt, Đơn vị quản lý vận hành không phải đăng ký lại
công tác với Cấp điều độ có quyền điều khiển;
b) Trường hợp kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện và
lưới điện cho 02 tuần tiếp theo có điều chỉnh hoặc phát sinh so với kế hoạch tháng
đã được phê duyệt, trước 10h00 thứ Ba tuần W, Đơn vị quản lý vận hành gửi
Phiếu đăng ký công tác nhà máy điện, lưới điện cho 02 tuần tiếp theo (tuần W+1
và tuần W+2) đối với các công tác có điều chỉnh hoặc phát sinh tới Cấp điều độ
có quyền điều khiển, trong đó phải ghi rõ lý do điều chỉnh hoặc phát sinh;
c) Trong trường hợp lý do điều chỉnh, phát sinh không hợp lý, Cấp điều độ
-- 43 of 181 --
44
có quyền điều khiển có quyền yêu cầu Đơn vị phát điện tiếp tục thực hiện đúng
kế hoạch sửa chữa nhà máy điện, lưới điện đã được phê duyệt;
d) Trước 15h00 thứ Sáu tuần W, căn cứ kết quả đánh giá khả năng bảo đảm
cung cấp điện ngắn hạn, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm xem xét
đề xuất điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm và gửi
Phiếu đăng ký công tác điều chỉnh, phát sinh cho 02 tuần tiếp theo (tuần W+1 và
tuần W+2) đã được phê duyệt đến Đơn vị quản lý vận hành và các đơn vị liên
quan;
đ) Trường hợp xuất hiện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bảo đảm cung
cấp điện dẫn đến việc bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nhà máy điện, lưới điện
tuần không theo đúng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng đã được phê duyệt.
Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm thông báo lý do, và phối hợp trực
tiếp với Đơn vị quản lý vận hành để điều chỉnh lịch bảo dưỡng, sửa chữa, thử
nghiệm.
4. Trình tự đăng ký lịch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm ngày
a) Trường hợp kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện, lưới
điện cho ngày D+1 của Đơn vị quản lý vận hành không thay đổi so với kế hoạch
bảo dưỡng sửa chữa, thử nghiệm nguồn điện, lưới điện tháng, tuần đã được phê
duyệt, Đơn vị quản lý vận hành không phải đăng ký lại Phiếu đăng ký công tác
với Cấp điều độ có quyền điều khiển;
b) Trường hợp kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nhà máy điện,
lưới điện cho ngày D+1 có điều chỉnh hoặc phát sinh so với kế hoạch tháng, tuần
đã được phê duyệt, trước 10h00 ngày D-1, Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm
gửi Phiếu đăng ký công tác cho ngày D+1 đối với các công tác có điều chỉnh hoặc
phát sinh tới Cấp điều độ có quyền điều khiển, trong đó phải ghi rõ lý do điều
chỉnh hoặc phát sinh;
c) Trong trường hợp các lý do điều chỉnh, phát sinh không hợp lý, Cấp điều
độ có quyền điều khiển có quyền yêu cầu Đơn vị phát điện tiếp tục thực hiện đúng
kế hoạch sửa chữa, thử nghiệm nhà máy điện, lưới điện đã được phê duyệt;
d) Trước 15h00 ngày D, căn cứ kết quả đánh giá khả năng bảo đảm cung cấp
điện ngắn hạn, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm xem xét đề xuất
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm của Đơn vị quản
lý vận hành và gửi Phiếu đăng ký công tác nhà máy điện, lưới điện điều chỉnh,
phát sinh cho ngày D+1 đã được giải quyết tới Đơn vị quản lý vận hành và các
đơn vị khác liên quan;
đ) Trường hợp xuất hiện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bảo đảm cung
cấp điện dẫn đến không thể thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa, thử nghiệm nhà máy
điện, lưới điện ngày tới theo kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng, tuần đã được
phê duyệt, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm phối hợp trực tiếp với
Đơn vị quản lý vận hành để điều chỉnh lịch bảo dưỡng, sửa chữa.
Chương IV PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 67. Trình tự đăng ký phương thức vận hành
1. Đăng ký phương thức vận hành năm
a) 24 (được bãi bỏ)
b) Trước ngày 01 tháng 8 hàng năm, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký
phương thức vận hành năm tới cho Cấp điều độ miền;
c) Trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương
thức vận hành năm tới cho Cấp điều độ quốc gia.
2. Đăng ký phương thức vận hành tháng
a) 25 (được bãi bỏ)
23 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 3 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
24 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
25 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
-- 54 of 181 --
55
b) 26 Trước ngày 15 hàng tháng, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký
phương thức vận hành tháng tới cho Cấp điều độ miền;
c) 27 Trước ngày 20 hàng tháng, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức
vận hành tháng tới cho Cấp điều độ quốc gia.
3. Đăng ký phương thức vận hành tuần
a) 28 (được bãi bỏ)
b) Trước 10h00 ngày thứ Ba hàng tuần, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng
ký phương thức vận hành 01 tuần tới cho Cấp điều độ miền;
c) Trước 10h00 ngày thứ Tư hàng tuần, Cấp điều độ miền gửi đăng ký
phương thức vận hành 01 tuần tới cho Cấp điều độ quốc gia.
4. Đăng ký phương thức vận hành ngày
a) 29 (được bãi bỏ)
b) Trước 10h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành
tuần, Cấp điều độ phân phối tỉnh gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho
Cấp điều độ miền;
c) Trước 11h00 hàng ngày, nếu có thay đổi so với phương thức vận hành
tuần, Cấp điều độ miền gửi đăng ký phương thức vận hành ngày tới cho Cấp điều
26 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
27 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
28 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
29 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
-- 55 of 181 --
56
độ quốc gia.
Chương IV PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Điều 71. Trình tự thông báo, công bố phương thức vận hành
1. Phương thức vận hành hệ thống điện năm tới:
a) Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm
thông báo Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia năm tới (năm N+1) được
phê duyệt cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Cấp điều độ miền và Đơn vị quản lý
vận hành và công bố trên Trang thông tin điện tử;
b) Trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ miền có trách nhiệm thông
báo cho Cấp điều độ phân phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành Phương thức vận
hành hệ thống điện miền năm tới đã được duyệt;
c) 32 Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách
nhiệm thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành Phương thức vận hành hệ thống
phân phối điện năm tới đã được duyệt.
2. Phương thức vận hành hệ thống điện tháng tới:
a) 33 Trước ngày 26 hàng tháng, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm thông
báo Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tháng được thông qua cho Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Cấp điều độ miền và Đơn vị quản lý vận hành và công
bố trên Trang thông tin điện tử;
b) 34 Trước ngày 27 hàng tháng, Cấp điều độ miền có trách nhiệm thông báo
cho Cấp điều độ phân phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành Phương thức vận hành
32 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 3 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
33 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 3 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
34 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 3 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
-- 58 of 181 --
59
hệ thống điện miền của tháng tới đã được duyệt;
c) 35 Trước ngày 28 hàng tháng, Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm
thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành Phương thức vận hành hệ thống phân phối
điện của tháng tới đã được duyệt.
3. Phương thức vận hành tuần
a) Trước 15h00 ngày thứ Sáu hàng tuần, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm
thông báo Phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia tuần tới được thông qua
cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Cấp điều độ miền và Đơn vị quản lý vận hành
và công bố trên Trang thông tin điện tử;
b) Trước 16h00 ngày thứ Sáu hàng tuần, Cấp điều độ miền có trách nhiệm
thông báo cho Cấp điều độ phân phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành phương thức
vận hành hệ thống điện miền tuần tới đã được duyệt;
c) 36 Trước 17h00 ngày thứ Sáu hàng tuần, Cấp điều độ phân phối tỉnh có
trách nhiệm thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành phương thức vận hành hệ
thống phân phối điện tuần tới đã được duyệt.
4. Thông báo phương thức vận hành ngày
a) Trước 16h00 hàng ngày, Cấp điều độ quốc gia có trách nhiệm thông báo
cho Cấp điều độ miền, Đơn vị quản lý vận hành phương thức vận hành hệ thống
điện quốc gia ngày tới nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần đã công
bố;
b) Trước 16h30 hàng ngày, Cấp điều độ miền có trách nhiệm thông báo cho
Cấp điều độ phân phối tỉnh, Đơn vị quản lý vận hành phương thức vận hành hệ
thống điện miền ngày tới nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần;
c) 37 Trước 17h00 hàng ngày, Cấp điều độ phân phối tỉnh có trách nhiệm
35 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 3 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
36 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
37 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 3 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
-- 59 of 181 --
60
thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành phương thức vận hành hệ thống phân phối
điện ngày tới nếu có thay đổi so với phương thức vận hành tuần.
Chương V
ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
THỜI GIAN THỰC
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC
GIA THỜI GIAN THỰC
Chương X Thông tư này;
Điều 20. Đánh số các thiết bị đóng cắt ở các nhánh rẽ, các phân đoạn
đường dây
1. Đối với máy cắt phân đoạn đường dây đánh số như máy cắt đường dây,
máy cắt rẽ nhánh xuống máy biến áp đánh số như máy cắt máy biến áp.
2. Đối với dao cách ly phân đoạn đường dây hoặc dao cách ly nhánh rẽ các
ký tự đầu đánh số theo quy định tại Điều 18 Phụ lục này (đánh số dao cách ly
được thực hiện giả thiết như có máy cắt).
3. Các ký tự cuối cùng là dấu phân cách (/) và vị trí cột phân đoạn hoặc rẽ
nhánh.
Ví dụ:
- 371/XX: biểu thị máy cắt 371 phân đoạn đường dây ở cột số XX cấp điện
áp 35 kV.
- 171-7/XX: biểu thị dao cách ly phân đoạn đường dây 110 kV ở cột số XX.
- 171-76/XX: biểu thị dao cách ly tiếp địa đường dây 110 kV ở cột số XX.
-- 163 of 181 --
Phụ lục III
QUY ĐỊNH VIẾT TẮT TRONG PHIẾU THAO TÁC
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. TC: Thanh cái
2. ĐD: Đường dây
3. MBA: Máy biến áp
4. MC: Máy cắt
5. DCL: Dao cách ly
6. DTĐ: Dao tiếp địa
7. TI: Máy biến dòng điện
8. TU: Máy biến điện áp
9. TBD: Tụ bù dọc
10. TBN: Tụ bù ngang
11. KH: Kháng bù ngang
12. KT: Kháng trung tính
13. KI: Kháng giảm dòng ngắn mạch
14. CC: Cầu chì
15. FCO: Cầu chì tự rơi
16. AB: Áp tô mát
17. P, Q, U, I: Thông số công suất tác dụng, công suất phản kháng, điện áp,
dòng điện
18. Viết tắt tên đơn vị theo các chữ cái đầu tiên hoặc theo quy ước từ trước
Ví dụ:
- A0, A1, A2, A3: Cấp điều độ quốc gia, miền Bắc, miền Nam, miền Trung.
- B01, B02, B03, B04: Trực ban Công ty truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- T500ĐN hoặc E5.1: Trạm 500 kV Đà Nẵng.
- T220MĐ hoặc E1.3: Trạm 220kV Mai Động.
- T220HĐ hoặc E1.4: Trạm 220 kV Hà Đông
- NMĐ HB hoặc A100: Nhà máy điện Hòa Bình.
-- 164 of 181 --
Phụ lục IV
MẪU PHIẾU THAO TÁC
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
...(Tên đơn vị cấp trên)…
PHIẾU THAO TÁC
Số phiếu: / /
…(Tên đơn vị cấp phiếu)… Trang số: /
Tên phiếu thao tác: ..............................................................................................................................................................
Người viết phiếu: ............................................................................ Chức vụ: ............................................................
Người duyệt phiếu: ....................................................................... Chức vụ: .............................................................
Người giám sát: .............................................................................. Chức vụ: .............................................................
.............................................................................. ............................................................
Người thao tác : …........................................................................... Chức vụ: ..............................................................
.............................................................................. …..........................................................
Mục đích thao tác:................................................................................................................................................................
Thời gian dự kiến:
Bắt đầu: .................... h ......................... Ngày ..................tháng ............... năm........................
Kết thúc: ……........... h .......................... Ngày ..................tháng ............... năm .......................
Đơn vị đề nghị thao tác:.................................................................................................................................................
Điều kiện cần có để thực hiện: (nếu có)
1. ...................................................................................................................................................................................................................
2......................................................................................................................................................................................................................
3......................................................................................................................................................................................................................
Lưu ý: (nếu có)
1........................................................................................................................................................................................................................
2........................................................................................................................................................................................................................
3........................................................................................................................................................................................................................
Giao nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện trước khi thao tác: (nếu có)
Thời gian Đơn vị Họ tên Nội dung
-- 165 of 181 --
2
Số phiếu: / /
Trang số: /
Trình tự hạng mục thao tác:
Mục Địa
điểm
Trình tự thao tác Thời gian Người
Bướ
c Nội dung
Đã
thự
c
hiệ
n
Bắt
đầu
Kết
thúc
Ra
lệnh
Nhậ
n
lệnh
I A 1
2
II B 3
4
5
6
III C 7
8
9
10
Giao nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện sau thao tác: (nếu có)
Thời
gian Đơn vị Họ tên Nội dung
Ngày.........tháng........năm....... Ngày........tháng.......năm......
Người viết phiếu Người duyệt phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
-- 166 of 181 --
3
Các sự kiện bất thường trong thao tác:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Người thực hiện thao tác
Ngày.........tháng........năm.......
Người giám sát Người thao tác
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Sơ đồ: (kèm theo nếu cần) Số phiếu: / /
Trang số: /
-- 167 of 181 --
Phụ lục V
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MẪU PHIẾU THAO TÁC
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Phiếu thao tác được in trên khổ giấy A4, kích thước và phông chữ theo quy định
về soạn thảo văn bản nếu được soạn thảo bằng máy vi tính. Trường hợp phiếu thao tác
do Cấp điều độ có quyền điều khiển lập mà cần phải bổ sung các bước thao tác có liên
quan đến thao tác mạch nhị thứ (theo quy trình công nghệ) hoặc an toàn điện thì Nhân
viên vận hành tại trạm điện, nhà máy điện, trung tâm điều khiển phải chép lại các hạng
mục thao tác từ phiếu thao tác do Cấp điều độ có quyền điều khiển lập vào phiếu thao
tác mới (số phiếu ghi theo số phiếu của cấp điều độ có quyền điều khiển) và ghi thêm
các thao tác bổ sung theo trình tự 1a, 1b, 2a, 2b... dưới các hạng mục thao tác nhất thứ,
nhưng phải tuân thủ trình tự hạng mục thao tác nhất thứ của phiếu thao tác do Cấp điều
độ có quyền điều khiển cấp.
1. Tên đơn vị, số phiếu
Tên đơn vị cấp trên: Ghi tên đơn vị chủ quản của đơn vị phát hành phiếu thao tác.
Tên đơn vị cấp phiếu: Ghi tên đơn vị phát hành phiếu thao tác.
Số phiếu: Ghi số thứ tự phiếu thao tác trong năm / năm phát hành phiếu / KH đối
với phiếu thao tác theo kế hoạch, ĐX đối với phiếu thao tác đột xuất, M đối với phiếu
thao tác mẫu / Viết tắt tên đơn vị cấp phiếu.
Trang số: Ghi số thứ tự trang / Tổng số trang.
Ví dụ 1: Phiếu thao tác theo kế hoạch do trạm 220 kV Mai Động lập
Công ty Truyền tải điện 1 PHIẾU THAO TÁC Số phiếu: 02/2015/KH/E1.3
Trạm 220 kV Mai Động Trang số: 1 / 2
Ví dụ 2: Phiếu thao tác đột xuất do Trung tâm Điều độ HTĐ miền Trung lập
TT Điều độ HTĐ Quốc gia PHIẾU THAO TÁC Số phiếu: 03/2015/ĐX/A3
TT Điều độ HTĐ miền
Trung
Trang số: 1 / 3
2. Tên phiếu thao tác
Ghi tên đường dây, thiết bị điện (theo đánh số) đã được phê duyệt cần thực hiện
thao tác.
Ví dụ:
Tên phiếu thao tác: Cắt điện MBA AT3 trạm 220 kV Mai Động
Tên phiếu thao tác: Đóng điện ĐD 272 Đà Nẵng – 273 Hòa Khánh
Người viết, duyệt và thực hiện phiếu thao tác
a) Người viết phiếu: Ghi họ và tên người viết phiếu (theo quy định tại Thông tư
-- 168 of 181 --
2
này) và ký tên ở cuối phiếu thao tác.
b) Người duyệt phiếu: Ghi họ và tên người duyệt phiếu (theo quy định tại Thông
tư này) và ký tên ở cuối phiếu thao tác.
c) Người giám sát: Ghi họ và tên Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ giám
sát thao tác và ký tên ở cuối phiếu thao tác.
d) Người thao tác: Ghi họ và tên Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ thao tác
và ký tên ở cuối phiếu thao tác.
Ví dụ 1: Phiếu thao tác do cấp điều độ có quyền điều khiển lập và thực hiện tại
cấp điều độ
Người viết phiếu: Trần Đình T Chức vụ: Cán bộ phương thức
Người duyệt phiếu: Nguyễn Văn A Chức vụ: Trưởng phòng Điều độ
Người giám sát: Phạm Văn C Chức vụ: Phụ trách ca điều độ
…………………. …………………..
Người thao tác : Lê Văn D Chức vụ: Điều độ viên
…………………. …………………..
Ví dụ 2 : Phiếu thao tác do trạm điện lập và thực hiện
Người viết phiếu: Lại Văn S Chức vụ: Trực chính
Người duyệt phiếu: Trần Bình M Chức vụ: Trưởng trạm
Người giám sát: Phan Văn K Chức vụ: Trực chính
…………………….. …………………
Người thao tác : Lý Văn B Chức vụ: Trực phụ
……………………... …………………
Ví dụ 3: Phiếu thao tác do cấp điều độ có quyền điều khiển lập và thực hiện tại
trạm điện mà nhân viên vận hành tại trạm điện có thể sử dụng ngay phiếu này để thao
tác
Người viết phiếu: Trần Đình T Chức vụ: Cán bộ phương thức
Người duyệt phiếu: Nguyễn Văn A Chức vụ: Trưởng phòng Điều độ
Người giám sát: Phan Văn K Chức vụ: Trực chính
…………………… …………….
Người thao tác : Lý Văn B Chức vụ: Trực phụ
-- 169 of 181 --
3
…………………… …………….
Ví dụ 4: Phiếu thao tác do cấp điều độ có quyền điều khiển lập và thực hiện tại
trạm điện mà nhân viên vận hành tại trạm điện phải bổ sung các bước thao tác có liên
quan đến thao tác mạch nhị thứ hoặc an toàn điện
Người viết phiếu: Lý Văn B Chức vụ: Trực phụ
Người duyệt phiếu: Phan Văn K Chức vụ: Trưởng kíp
Người giám sát: Phan Văn K Chức vụ: Trực chính
………………….. ………………………..
Người thao tác : Lý Văn B Chức vụ: Trực phụ
………………….. ……………………….
3. Mục đích thao tác: Ghi nội dung công việc, lý do thao tác.
Ví dụ:
Mục đích thao tác: Sửa chữa, thí nghiệm định kỳ MBA AT3
Mục đích thao tác: Đưa ĐD vào vận hành sau xử lý tưa dây, thay sứ vỡ
4. Thời gian dự kiến: Ghi thời gian dự kiến bắt đầu, kết thúc thao tác.
5. Đơn vị đề nghị thao tác: Ghi rõ đơn vị đăng ký công tác và cả đơn vị kết hợp
công tác trên đường dây, thiết bị đó (nếu có).
6. Điều kiện cần có để thực hiện: Ghi rõ những điều kiện bắt buộc phải có mới
được thực hiện thao tác (nếu có).
7. Lưu ý: Ghi đặc điểm hoặc những thay đổi về phương thức vận hành, trào lưu
công suất trên hệ thống, phụ tải sau thao tác, giới hạn thời gian công tác (nếu có).
8. Giao nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện trước khi thao tác: Ghi nội
dung các thủ tục giao nhận nghiệm thu đường dây, thiết bị điện giữa các đơn vị qua hệ
thống thông tin liên lạc (nếu có).
Ví dụ: B02 giao đường dây 574 Hà Tĩnh – 574 Đà Nẵng cho A0
Thời gian Đơn vị Họ tên Nội dung
16h25 B02 Đỗ Văn T Công việc sửa chữa ĐD 574 Hà Tĩnh – 574
Đà Nẵng đã thực hiện xong. Người và phương
tiện của các đơn vị công tác đã rút hết, tất cả
các tiếp địa di động tại hiện trường đã gỡ hết.
ĐD 574 Hà Tĩnh – 574 Đà Nẵng đủ tiêu chuẩn
vận hành và sẵn sàng nhận điện, xin trả ĐD để
đóng điện.
9. Trình tự hạng mục thao tác
-- 170 of 181 --
4
a) Cột Mục: Ghi số thứ tự các đơn vị thực hiện thao tác hoặc các đơn vị phối hợp
thao tác bằng số La Mã.
b) Cột Địa điểm: Ghi tên các trạm, nhà máy điện, vị trí thực hiện thao tác hoặc
đơn vị phối hợp thao tác.
c) Cột Bước: Ghi số thứ tự thực hiện các bước thao tác theo số tự nhiên bắt đầu
từ số 1.
d) Cột Nội dung: Ghi nội dung của bước thao tác cần thực hiện tương ứng với thứ
tự bước thao tác.
e) Cột Đã thực hiện: Đánh dấu (X) hoặc (√) sau khi đã thực hiện thao tác.
g) Cột Thời gian bắt đầu: Ghi thời gian mà Người ra lệnh yêu cầu Người nhận
lệnh thực hiện một hoặc nhiều bước thao tác.
h) Cột Thời gian kết thúc: Ghi thời gian Người nhận lệnh thực hiện xong một hoặc
nhiều bước thao tác và báo cho Người ra lệnh.
i) Cột Người ra lệnh: Ghi tên Người ra lệnh.
k) Cột Người nhận lệnh: Ghi tên Người nhận lệnh.
Ví dụ:
Thao tác cắt điện đường dây 275 Hòa Bình (A100) - 278 Hà Đông (E1.4)
Trình tự hạng mục thao tác:
Mục Địa
điểm
Trình tự thao tác Thời gian Người
Bướ
c Nội dung
Đã
thự
c
hiệ
n
Bắt
đầu
Kết
thúc
Ra
lệnh
Nhận
lệnh
I A100 1 Cắt MC 235
2 Cắt MC 255
3 Kiểm tra P ĐD 275 ≈ 0
II E1.4 4 Cắt MC 278
5 Kiểm tra U ĐD 275 =
0
6 Cắt DCL 278-7
III A100 7 Cắt DCL 275-7
8 Đóng DTĐ 275-76
-- 171 of 181 --
5
9 Cắt AB TU 275
IV E1.4 10 Đóng DTĐ 278-76
11 Cắt AB TU 278
Người thực hiện thao tác
Ngày ......... tháng ........ năm .......
Người giám sát Người thao tác
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
- Phiếu thao tác tại A1
Người ra lệnh: Ghi tên Điều độ viên A1
Người nhận lệnh: Ghi tên Trưởng ca A100, Trưởng kíp E1.4
Người giám sát: Phụ trách ca điều độ A1 ký tên
Người thao tác: Điều độ viên A1 ra lệnh thao tác ký tên
- Phiếu thao tác tại Phòng điều khiển nhà máy điện A100
Người ra lệnh: Ghi tên Điều độ viên A1
Người nhận lệnh: Ghi tên Trưởng ca A100
Người giám sát: Trưởng ca A100 ký tên
Người thao tác: Trực chính trung tâm thực hiện thao tác ký tên
- Phiếu thao tác tại OPY 220 kV A100
Người ra lệnh: Ghi tên Trưởng ca A100
Người nhận lệnh: Ghi tên Trưởng kíp OPY 220 kV
Người giám sát: Trưởng kíp hoặc Trực chính OPY 220 kV ký tên
Người thao tác: Trực phụ OPY 220 kV thực hiện thao tác ký tên
- Phiếu thao tác tại E1.4
Người ra lệnh: Ghi tên Điều độ viên A1
Người nhận lệnh: Ghi tên Trưởng kíp E1.4
Người giám sát: Trưởng kíp hoặc Trực chính E1.4 ký tên
Người thao tác: Trực phụ E1.4 thực hiện thao tác ký tên
10. Giao nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện sau khi thao tác: Ghi nội
dung các thủ tục giao nhận nghiệm thu đường dây, thiết bị điện giữa các đơn vị qua hệ
thống thông tin liên lạc (nếu có).
Ví dụ: A0 giao đường dây 574 Hà Tĩnh – 574 Đà Nẵng cho B02
-- 172 of 181 --
6
Thời gian Đơn vị Họ tên Nội dung
05h10 B02 Nguyễn Văn C ĐD 574 Hà Tĩnh – 574 Đà Nẵng đã được cắt
điện, các MC hai đầu ĐD đã mở, đã đóng tiếp
địa ĐD 574-76 tại T500HT và 574-76 tại
T500ĐN. A0 giao ĐD cho B02 để cho phép
đơn vị công tác tự làm các biện pháp an toàn và
bắt đầu làm việc.
11. Các sự kiện bất thường trong thao tác
Ghi những thay đổi trong thao tác thực tế khác với dự kiến, lý do thay đổi hoặc
những sự kiện làm kéo dài thời gian xảy ra trong lúc thao tác.
13. Sơ đồ: Thể hiện sơ đồ các thiết bị liên quan đến thao tác, chỉ kèm theo phiếu
thao tác nếu Người duyệt phiếu yêu cầu.
-- 173 of 181 --
Phụ lục VI
MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TÊN ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên trạm, nhà máy điện Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
Thời điểm sự cố: ………… giờ ………… phút, ngày ……….… tháng ……….… năm ……………...….
Phần tử sự cố: [ ] Thanh cái: ……..……… [ ] Đường dây: …………………
[ ] Máy phát: …………..… [ ] Máy biến áp: ………..… [ ] Thiết bị ……………
1. Chế độ vận hành trước sự cố:
Kết dây trạm (nhà máy điện): [ ] Cơ bản [ ] Có sửa chữa, dự phòng
Phần tử sửa chữa:………………………………………………………………………………………………………………………
Phần tử dự phòng: ……………………………………………………………………………………………………….....................
Công tác, thao tác: [ ] Không [ ] Có: ………………………….
Thời tiết: [ ] Không mưa [ ] Mưa, giông [ ] Bão, lụt
Thông số vận hành:
Tên đường dây, thiết bị P (MW) Q (MVar) U (kV) I (A)
Đường dây
Máy biến áp
Máy phát
……….
Nguồn tự dùng: [ ] TD… [ ] TD… [ ] Địa phương
2. Diễn biến sự cố:
Trình tự sự cố
Thời gian Máy cắt nhảy Bảo vệ tác động
…………... giờ …...... phút
………….. giờ …...... phút
………….. giờ …….. phút
Kết quả kiểm tra sơ bộ: [ ] Bình thường [ ] Bất thường: ..................................................................…...
-- 174 of 181 --
2
Thao tác xử lý sự cố: …………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Phân tích sơ bộ sự cố:
Đường dây: [ ] Thoáng qua [ ] Kéo dài, vĩnh cửu [ ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác
Máy biến áp: [ ] Nội bộ [ ] Bên ngoài [ ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác
Thanh cái: [ ] Nội bộ [ ] Bên ngoài [ ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác
Máy phát: [ ] Nội bộ [ ] Bên ngoài [ ] Do nhị thứ, thí nghiệm, công tác
Khả năng đưa trở lại vận hành: [ ] Ngay [ ] Chờ thí nghiệm
Nơi nhận: ................., ngày...............tháng…..........năm .............
- Cấp điều độ có quyền điều khiển; (Chức danh vận hành)
- Lưu:… (Ký, ghi rõ họ tên)
(Trạm, nhà máy điện tự thay đổi bỏ hoặc bổ sung thêm đường dây, thiết bị điện theo sơ đồ nhất thứ)
-- 175 of 181 --
Phụ lục VII
MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TÊN ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …./BC- ... ngày .... tháng ... năm ...
BÁO CÁO
Về việc: Sự cố (tên đường dây, thiết bị tại trạm, nhà máy điện …)
Thời điểm xuất hiện sự cố: …. ngày… tháng… năm ...
Phần tử bị sự cố:
1. Tình hình vận hành thiết bị trước sự cố:
- Chế độ kết dây, cấu hình thanh cái, vị trí đóng/mở các máy cắt, dao cách ly,
dao tiếp địa,…;
- Thông số vận hành của thiết bị trước sự cố (trào lưu công suất, điện áp, dòng
điện, góc pha...);
- Các công tác, thao tác;
- Điều kiện thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, tình hình hiện trường khu vực xảy
ra sự cố.
2. Diễn biến sự cố
- Các sự kiện xảy ra trong quá trình sự cố theo ghi nhận của trực ca vận hành
trạm:
+ Thao tác ngay trước khi xảy ra sự cố;
+ Chỉ danh máy cắt nhảy, số lần nhảy;
+Tình trạng của phần tử bị sự cố: mất điện một phần / toàn phần, trạng thái vật
lý nguyên vẹn / vỡ / cháy nổ…;
+ Hoạt động của các thiết bị khác…;
- Các thông tin bảo vệ, điều khiển khi xảy ra sự cố bao gồm các tín hiệu còi, đèn,
cảnh báo, cờ rơi… ở các tủ bảo vệ, tủ điều khiển;
- Các hiện tượng hoặc thao tác khác trong quá trình diễn biến sự cố.
3. Quá trình xử lý sự cố của Nhân viên vận hành, lệnh điều độ…:
- Trình tự các thao tác xử lý sự cố đã thực hiện;
- Các thông số vận hành của thiết bị ngay sau sự cố.
-- 176 of 181 --
2
4. Bản ghi sự kiện, ghi sự cố, ghi dao động, định vị sự cố,… liên quan tới sự
cố vừa xảy ra được truy xuất từ tất cả các thiết bị ghi nhận lắp đặt tại trạm
- Các bản ghi cần được in và gửi kèm báo cáo, file bản ghi cần được gửi qua thư
điện tử cho Cấp điều độ theo quy định;
- Trong trường hợp không in ngay được bản ghi để gửi kèm báo cáo có thể chép
tay nội dung bản ghi.
5. Thông số chỉnh định thực tế đang cài đặt trong các rơ le bảo vệ, tự động
của trạm đã tác động và/hoặc khởi động khi sự cố
Các thông số chỉnh định cần được in và gửi kèm báo cáo gửi cho Cấp điều độ
theo quy định; nếu không in được có thể chép tay lại các thông số.
6. Đánh giá sơ bộ nguyên nhân sự cố:
7. Kiến nghị:
8. Tên, số điện thoại của cán bộ có trách nhiệm phối hợp phân tích sự cố
với Cấp điều độ liên quan
Nơi nhận: LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
- Đơn vị quản lý cấp trên; (Ký tên, đóng dấu)
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu: ….
-- 177 of 181 --
Phụ lục VIII
MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
CẤP ĐIỀU ĐỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …./BC- ... ngày .... tháng ... năm ...
BÁO CÁO
Về việc Sự cố ……………………………………..
Thời điểm xuất hiện sự cố: …. ngày… tháng… năm ...
Phần tử bị sự cố:
Điều kiện thời tiết/công tác/tình hình hiện trường khu vực xảy ra sự cố:
Đánh giá sơ bộ nguyên nhân sự cố:
Chưa rõ [ ] Thoáng qua [ ] Vĩnh cửu [ ]
Do công tác [ ] Do mạch nhị thứ [ ]
Thời gian gián đoạn các phần tử bị sự cố:
1. Tình hình trước khi sự cố
a. Kết lưới
- Trào lưu công suất, điện áp trước khi sự cố
- Công tác sửa chữa trên lưới điện
- Liên kết với Hệ thống điện khác (không thuộc quyền điều khiển)
b. Nguồn điện
- Nhà máy điều tần: (nếu có)
- Các nhà máy trong Hệ thống điện (thuộc quyền điều khiển):
Nhà máy Số lò _ máy P(MW) Q(MVAr) U(kV) Ghi chú
2. Diễn biến sự cố
- Thao tác ngay trước khi xảy ra sự cố
- Tình trạng máy cắt, bảo vệ tác động
-- 178 of 181 --
2
Thời
điểm
Chỉ danh
máy cắt
tác động
Bảo vệ
tác
động
Tín
hiệu
liên
động
Tự đóng lại
Thành
công
Không
thành
công
Không
làm
việc
- Các tín hiệu bảo vệ, điều khiển, giám sát khác
- Tình trạng nguồn điện sau khi xảy ra sự cố
- Tình trạng lưới điện sau khi xảy ra sự cố
- Thông tin truy xuất từ các thiết bị ghi nhận
+ Bản ghi sự kiện;
+ Bản ghi sự cố;
+ Bản ghi dao động;
+ Định vị sự cố.
3. Xử lý sự cố
- Các thao tác khôi phục lưới điện
- Các thao tác khôi phục nguồn điện
- Thời gian khôi phục xong lưới điện
4. Phân tích sơ bộ, kết luận và kiến nghị
Nơi nhận: LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
- Đơn vị quản lý cấp trên; (Ký tên, đóng dấu)
- Cấp Điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu: ….
-- 179 of 181 --
Phụ lục IX
MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỰ CỐ
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. ... ngày .... tháng ... năm ...
BÁO CÁO
Về việc Phân tích sự cố (tên đường dây, thiết bị tại trạm, nhà máy điện …)
Thời điểm xuất hiện sự cố:….ngày… tháng… năm ...
Phần tử bị sự cố:
1. Chế độ vận hành trước khi sự cố
Mô tả các thông tin đã được kiểm chứng liên quan đến phần tử bị sự cố:
- Cấu hình lưới điện;
- Chế độ vận hành, thông số vận hành của thiết bị trước sự cố (trào lưu công
suất, điện áp, dòng điện, góc pha...);
- Các công tác, thao tác trước sự cố;
- Điều kiện thời tiết, bảo dưỡng, thí nghiệm, hiện trường… trước sự cố;
2. Diễn biến sự cố
- Mô tả trình tự sự cố dựa trên kết quả tổng hợp và kiểm chứng các thông
tin từ trực ca vận hành, bản ghi truy xuất từ các thiết bị ghi nhận,...;
- Kết quả kiểm tra tình trạng thiết bị liên quan đến sự cố;
- Các thao tác (nếu có) trong quá trình diễn biến sự cố.
3. Phân tích sự cố
- Các công tác điều tra nguyên nhân sự cố đã thực hiện, kết quả điều tra;
- Đưa ra phỏng đoán nguyên nhân sự cố phù hợp nhất với trình tự đã xảy
ra trên cơ sở đối chiếu với chỉnh định rơ le được cài đặt trên thực tế;
- Đánh giá mức độ hợp lý trong thao tác vận hành, hoạt động của các thiết
bị rơ le, tự động;
- Phân tích các hoạt động không hợp lý (nếu có), đánh giá nguyên nhân và
giải pháp khắc phục.
4. Kết luận và kiến nghị
- Nhận xét tổng thể quá trình thao tác vận hành, nêu các nguyên nhân khách
-- 180 of 181 --
2
quan và chủ quan (nếu có) dẫn đến sự cố;
- Đánh giá công tác cài đặt chỉnh định, quản lý vận hành các thiết bị rơ le,
tự động;
- Đề xuất giải pháp khắc phục hoặc giảm bớt nguy cơ tái lặp lại sự cố (nếu
có thể).
5. Các phụ lục
- Đính kèm các bản sao sổ nhật ký vận hành trong ngày xảy ra sự cố, biên
bản điều tra sự cố,bản ghi truy xuất từ các thiết bị ghi nhận, chỉnh định rơ le
được cài đặt trên thực tế trong các rơ le đã tác động / khởi động khi sự cố.
Nơi nhận: LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
- Đơn vị quản lý cấp trên; (Ký tên, đóng dấu)
- Cấp điều độ có quyền điều khiển;
- Lưu: ….
-- 181 of 181 --