Chương III BẢO VỆ LÒNG, BỜ, BÃI SÔNG, HỒ
Điều 13. Khoanh định khu vực cấm hoạt động khai thác, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông
1. Việc khoanh định khu vực cấm hoạt động khai thác, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông được thực hiện theo quy định tại Điều
28 của Luật Khoáng sản; các quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều, giao
thông thủy nội địa, quy định của pháp luật khác liên quan và quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này.
2. Căn cứ đặc điểm địa hình, địa chất, hình thái của lòng sông, chế độ dòng
chảy, diễn biến lòng, bờ, bãi sông và thực trạng, diễn biến tình hình xói, lở, bờ,
bãi sông, các khu vực sau đây được khoanh định là khu vực cấm hoạt động khai
thác cát, sỏi lòng sông:
a) Khu vực đang bị sạt, lở;
b) Khu vực đã bị sạt, lở và có nguy cơ tiếp tục bị sạt, lở;
c) Khu vực bờ sông không ổn định, có nguy cơ sạt, lở;
d) Khu vực khác có tầm quan trọng trong việc bảo đảm sự ổn định, an toàn
của bờ sông; khu vực có công trình quốc phòng an ninh, khu đô thị, khu dân cư, khu
vực có công trình đê điều, thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước, quan trắc, giám sát
và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác mà việc khai thác cát, sỏi lòng sông có thể
làm gia tăng nguy cơ mất ổn định bờ sông do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Các khu vực dưới đây được khoanh định là khu vực tạm thời cấm hoạt
động khai thác cát, sỏi lòng sông:
a) Khu vực liền kề với khu vực quy định tại khoản 2 Điều này mà việc khai
thác cát, sỏi trên sông có thể làm gia tăng nguy cơ gây sạt, lở;
b) Khu vực khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định để bảo
đảm yêu cầu phòng, chống sạt, lở bờ sông.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 3 Điều này tổ chức khoanh định khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động
khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn, lấy ý kiến các cơ quan theo quy định của
pháp luật về khoáng sản; ý kiến của Ủy ban lưu vực sông liên quan (nếu có), gửi
Bộ Tài nguyên và Môi trường để rà soát, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Việc rà soát, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khai thác cát, sỏi, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông được thực hiện định kỳ
05 năm một lần hoặc khi có sự thay đổi về các khu vực quy định tại khoản 2,
khoản 3 Điều này. Trường hợp cấp bách, có nguy cơ đe dọa đến an toàn đê điều,
tính mạng, tài sản và an toàn của người dân thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định tạm dừng hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông, đồng thời khoanh
định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ sung vào danh mục khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
-- 7 of 18 --
8
Chương III BẢO VỆ LÒNG, BỜ, BÃI SÔNG, HỒ
Điều 15. Yêu cầu đối với hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông
Hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ
lòng, bờ, bãi sông quy định tại Điều 14 Nghị định này và các yêu cầu sau:
1. Đối với trường hợp khai thác cát, sỏi ở lòng sông:
a) Ranh giới khu vực khai thác phải cách mép bờ một khoảng cách an toàn
tối thiểu phù hợp với chiều rộng tự nhiên của lòng sông, đặc điểm địa hình, địa
chất, mức độ ổn định của bờ sông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này quyết định;
b) Độ dốc đáy của tuyến khai thác tương đương độ dốc tự nhiên của đáy
đoạn sông khai thác và đảm bảo không làm thay đổi đột ngột độ dốc của toàn
tuyến sông; độ sâu khai thác phải phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất của
đoạn sông, bảo đảm không được hình thành các hố xoáy hoặc gia tăng nguy cơ
gây mất ổn định bờ sông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 21 Nghị định này quyết định;
c) Trường hợp đoạn sông ở khu vực trung du, miền núi bị bồi, lắng theo
mùa, căn cứ diễn biến của tình hình bồi, lắng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này quyết định yêu cầu cụ thể đối với
hoạt động khai thác cát, sỏi, bảo đảm phòng ngừa, hạn chế nguy cơ sạt, lở bờ, bãi sông.
2. Đối với trường hợp khai thác cát, sỏi trên bãi sông:
-- 8 of 18 --
9
a) Cao độ đáy khu vực khai thác không vượt quá cao độ ứng với mực nước
trung bình mùa cạn tại khu vực khai thác, trừ trường hợp kết hợp với việc khơi
thông dòng chảy, tăng cường khả năng thoát lũ của đoạn sông;
b) Trường hợp đối với bãi nổi bán ngập, bãi hình thành theo mùa, bãi mới
hình thành thì căn cứ tình hình thực thực tế, yêu cầu về phòng, chống sạt, lở bờ,
bãi sông, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị
định này quyết định cụ thể về phạm vi, độ sâu khu vực khai thác.
3. Trường hợp đang khai thác mà có hiện tượng sạt, lở bờ tại khu vực khai
thác, thì phải tạm dừng việc khai thác, đồng thời báo cáo ngay cho chính quyền
địa phương và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có hoạt động khai thác để kiểm
tra, xác định nguyên nhân, mức độ tác động tới lòng, bờ, bãi sông, báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp không đủ điều kiện để tiếp tục khai thác thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung vào khu vực cấm, tạm thời cấm khai thác
cát, sỏi trên sông theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định này.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về
khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Luật Khoáng sản, quy định của Chính
phủ và các nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước đối với cát, sỏi lòng sông;
bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, cụ thể như sau:
a) Xây dựng nội dung quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng cát, sỏi lòng
sông trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
b)6 Tổ chức đấu giá quyền khai thác cát, sỏi lòng sông để cấp phép thăm
dò, khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn địa phương theo quy định của pháp
luật về khoáng sản;
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có chung
ranh giới hành chính là các dòng sông trong việc quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm,
cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông; xây dựng, ban hành quy chế phối
hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông, kiểm tra, xử lý vi phạm tại khu vực giáp ranh
6 Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4
Nghị định 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản, có hiệu lực từ ngày
01/03/2025.
-- 14 of 18 --
15
(dưới đây gọi chung là quy chế phối hợp) và tổ chức thực hiện quy chế trên địa
bàn địa phương sau khi ban hành;
d) Xây dựng và ban hành phương án bảo vệ cát, sỏi lòng sông chưa khai
thác trên địa bàn, trong đó có việc quy định trách nhiệm và xử lý người đứng đầu
các sở, ngành và chính quyền cấp huyện, cấp xã;
đ) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát môi trường thuộc Công
an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tuần tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm theo thẩm quyền đối với hoạt động khai thác cát sỏi trái phép; vận chuyển và
kinh doanh cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp trên địa bàn;
e) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì kiểm tra, thanh tra, xử lý vi
phạm pháp luật về khai thác cát, sỏi trên sông, hồ, vùng cửa sông ven biển; bảo
vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông thuộc thẩm quyền trên địa bàn;
g) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng chống sạt, lở lòng, bờ,
bãi sông, hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông nội tỉnh; tổ chức điều tra,
đánh giá quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ, bãi
sông trên các sông nội tỉnh;
h) Phê duyệt quy hoạch hệ thống bến, bãi và cấp giấy phép bến, bãi tập kết
cát, sỏi lòng sông quy định tại Điều 10 Nghị định này;
k) Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo Bộ Xây dựng,
Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan trung ương có liên quan về tình hình
cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng cát, sỏi lòng sông tại địa phương.
2. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây
gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về
khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Luật Khoáng sản, quy định của Chính
phủ và các nhiệm vụ sau đây:
a) Triển khai thực hiện quy chế phối hợp trên địa bàn và các huyện thuộc
các địa phương khác nằm trong khu vực giáp ranh địa giới hành chính;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban
nhân dân cấp xã) thực hiện các biện pháp bảo vệ cát, sỏi chưa khai thác;
c) Ngăn chặn hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép ngay sau khi phát hiện
hoặc nhận được báo tin xảy ra hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép trên địa bàn;
xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý cát, sỏi lòng sông trên địa bàn huyện
theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về
khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Luật Khoáng sản, quy định của Chính
phủ và các nhiệm vụ sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản đến thôn, bản,
-- 15 of 18 --
16
xóm; vận động nhân dân địa phương không khai thác, tập kết, kinh doanh, vận
chuyển cát, sỏi trái phép;
b) Phát hiện và tố giác tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác cát,
sỏi trái phép; thực hiện quy chế phối hợp trên địa bàn và các xã thuộc các địa
phương khác trong khu vực giáp ranh;
c) Ngăn chặn hoạt động khai thác cát, sỏi trái phép ngay sau khi phát hiện;
xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp trên để xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý cát, sỏi lòng sông trên địa bàn xã theo
quy định của pháp luật.