1. Thực hiện quy định về chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Thông tư này và
pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với thông
tin khai báo.
3. Báo cáo tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX trường hợp chứng từ chứng
nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP bị cơ quan hải quan nước nhập khẩu từ chối cho
hưởng ưu đãi thuế quan.
4. Thông báo cho tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX khi có thay đổi về
thông tin đã khai báo tại khoản 1 Điều 4 hoặc điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
Trong trường hợp không có thay đổi, thông tin được thương nhân xác nhận 2 năm
một lần.
5. Lưu trữ hồ sơ lô hàng xuất khẩu được chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo
GSP tối thiểu 5 năm kể từ ngày kết thúc của năm phát hành chứng từ chứng nhận
xuất xứ hàng hóa theo GSP.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH15
14 Điều 10 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2025
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và
Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu
Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
15 Điều 2 của
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và
Thông
tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận
xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ, có hiệu lực
kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025 quy định như sau:
-- 8 of 11 --
-- 9 of 11 --
10
Phụ lục
MẪU KHAI BÁO XUẤT XỨ CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2018/TT-BCT
ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Công Thương)
1. Thương nhân phát hành chứng từ thương mại và khai báo xuất xứ hàng hóa
trên chứng từ thương mại đó. Nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa bằng ngôn ngữ
theo mẫu sau:
a) Bằng tiếng Pháp
“L’exportateur ……1 des produits couverts par le présent document déclare
que, sauf indication claire du contraire, ces produits ont l’origine préférentielle ……2
au sens des règles d’origine du Système des préférences tarifaires généralisées de
l’Union européenne et que le critère d’origine satisfait est ……3.”
Hoặc
b) Bằng tiếng Anh
“The exporter ……1 of the products covered by this document declares that,
except where otherwise clearly indicated, these products are of preferential origin
……2 according to rules of origin of the Generalised System of Preferences of the
European Union and that the origin criterion met is ……3.”
Hoặc
c) Bằng tiếng Tây Ban Nha
“El exportador ……1 de los productos incluidos en el presente documento
declara que, salvo indicación en sentido contrario, estos productos gozan de un
origen preferencial ……2 en el sentido de las normas de origen del Sistema de
preferencias generalizado de la Unión europea y que el criterio de origen satisfecho
es ……3.”
2. Thương nhân khai báo địa điểm, ngày khai báo xuất xứ hàng hóa và chữ ký
của người đại diện theo pháp luật của thương nhân hoặc người được ủy quyền khai
báo xuất xứ hàng hóa.
__________________________________________________________________
1 Mã số REX của thương nhân.
2 Tên nước thụ hưởng theo Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Na Uy và Thụy Sỹ17. Trường hợp này
ghi “Viet Nam”.
17 Cụm từ “Liên minh châu Âu” và “Thổ Nhĩ Kỳ” tại Chú thích 2 được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều
2 của
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và
Thông
tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận
xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ, có hiệu lực
kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
-- 10 of 11 --
11
3 Tiêu chí xuất xứ hàng hóa. Trường hợp sử dụng nguyên liệu có xuất xứ nhập khẩu để sản xuất hàng hóa,
thương nhân khai báo như sau:18
- Nguyên liệu có xuất xứ Na Uy, ghi “Norway cumulation”, “Cumul Norvège”, hoặc “Acumulación
Noruega”.
- Nguyên liệu có xuất xứ Thụy Sỹ, ghi “Switzerland cumulation”, “Cumul Suisse” hoặc “Acumulación
Suiza”.
- Nguyên liệu có xuất xứ từ các nước thụ hưởng là thành viên của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN), ghi “Regional Cumulation”, “Cumul Regional” or “Acumulación Regional”.
- Trường hợp cộng gộp mở rộng, ghi là “extended cumulation with country X”, “cumul étendu avec le pays
X” or “Acumulación ampliada con el país X”. Trong đó, X là tên quốc gia.
18 Cụm từ “- Nguyên liệu có xuất xứ Liên minh châu Âu, ghi “EU cumulation”, “Cumul UE” hoặc “Acumulación
UE”;” và “- Nguyên liệu có xuất xứ Thổ Nhĩ Kỳ, ghi “Turkey cumulation”, “Cumul Turquie” hoặc “Acumulación
Turquía” tại Chú thích 3 được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của
Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và
Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ
cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.
-- 11 of 11 --