Mục lục - 20 điều ▼
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là tài sản cố định và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý. 2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các trường hợp: a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại khoản 2
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (sau đây gọi là Nghị định số 84/2025/NĐ-CP). b) Xác định tuổi thọ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo, mở rộng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. c) Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải để: Cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải. 2. Cơ quan quản lý hàng hải, gồm: Cơ quan quản lý hàng hải ở trung ương, cơ quan quản lý hàng hải ở địa phương quy định tại khoản 2
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 2. Nghị định số 84/2025/NĐ-CP. 3. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải là cơ quan quy định tại điểm a khoản 2
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 2. Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là cơ quan quản lý tài sản ở trung ương), điểm b khoản 2
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 2. Nghị định số 84/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là cơ quan quản lý tài sản ở địa phương). 4. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải và kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải.
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được xác định nguyên giá, giá trị còn lại, tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này gồm: 1. Bến cảng, bến phao. 2. Trụ sở, cơ sở dịch vụ, kho, bãi, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác trong khu vực bến cảng. 3. Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước trong khu vực bến cảng. 4. Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS). 5. Đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ. 6. Luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch. 7. Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển. 8. Các tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải khác.
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 4. Tiêu chuẩn tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải xác định là tài sản cố định 1. Xác định tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải: a) Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản. b) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản. c) Trường hợp một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan quản lý tài sản thì phần tài sản được giao cho từng cơ quan quản lý là một tài sản. 2. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây: a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên. b) Có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 5. Nguyên tắc quản lý và trách nhiệm của cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại Điều 3,
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 7. Thông tư này thì phải tính hao mòn theo quy định cho thời gian sử dụng còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá. 5. Trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì cơ quan quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi và tính hao mòn tài sản theo quy định tại Thông tư này trong thời gian cho thuê quyền khai thác tài sản. 6. Trường hợp chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải thì trong thời gian chuyển nhượng, cơ quan quản lý tài sản (bên chuyển nhượng): a) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. b) Không thực hiện tính hao mòn tài sản theo quy định tại Thông tư này và phải tiếp tục theo dõi nguyên giá tài sản đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ kế toán và trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. c) Khi hết thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn), cơ quan quản lý tài sản tiếp nhận lại tài sản theo hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản và quy định của pháp luật; xác định lại nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều 6,
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 12. Thông tư này để thực hiện quản lý, tính hao mòn theo quy định tại Nghị định số 84/2025/NĐ-CP và Thông tư này. 7. Trường hợp sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì trong thời gian bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án, cơ quan quản lý tài sản: a) Có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần tài sản được sử dụng để tham gia dự án trong quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án. b) Không thực hiện tính hao mòn tài sản theo quy định tại Thông tư này và phải tiếp tục theo dõi nguyên giá tài sản đã hạch toán tại thời điểm bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án và trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. c) Khi nhà đầu tư chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan quản lý tài sản tiếp nhận lại tài sản theo quy định, xác định lại giá trị còn lại của tài sản theo quy định tại khoản 6 Điều 6,
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 12. Thông tư này để thực hiện quản lý, tính hao mòn theo quy định tại Nghị định số 84/2025/NĐ-CP và Thông tư này. 8. Cơ quan quản lý tài sản, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 27. Nghị định số 84/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
Chương IV KÊ KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 27. Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được quy định như sau: 1. Báo cáo kê khai lần đầu theo Mẫu số 01A quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với: Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải hiện có tại thời điểm Nghị định số 84/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (bao gồm cả tài sản đã báo cáo kê khai lần đầu theo quy định tại Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải); Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải phát sinh kể từ ngày Nghị định số 84/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. 2. Báo cáo kê khai bổ sung theo Mẫu số 01B, Mẫu số 01C quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng trong trường hợp có thay đổi thông tin về cơ quan quản lý tài sản hoặc thông tin về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải đã báo cáo kê khai lần đầu.
Chương IV KÊ KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI
Điều 27. Nghị định số 84/2025/NĐ-CP được quy định như sau: 1. Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo từng phương thức quy định tại các Điều 13, 14 và 15 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP theo Mẫu số 01D quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo Mẫu số 02A quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo Mẫu số 02B quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. đến
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. và mục III Phụ lục của Thông tư số 75/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi hết hiệu lực thi hành khi Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 4. Các Bộ, cơ quan trung ương có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định tại Thông tư này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. (100b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Văn Khắng PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU (Kèm theo Thông tư số 72/2025/TT-BTC ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số 01A Báo cáo kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. Mẫu số 01B Báo cáo kê khai bổ sung thông tin. Mẫu số 01C Báo cáo kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. Mẫu số 01D Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. Mẫu số 02A Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. Mẫu số 02B Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải. BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ... ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO Kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải A. Thông tin về đối tượng báo cáo Tên đối tượng:……………….. Mã đơn vị: Địa chỉ: Thôn/Xóm…………….. Xã/Phường……………… Tỉnh/Thành phố ……………… Loại hình: B. Thông tin về người lập biểu: Họ và tên: Điện thoại liên hệ: Email: C. Thông tin về tài sản TT Tài sản (Chi tiết theo từng loại tài sản) Địa chỉ Năm đưa vào sử dụng Số lượng/ Khối lượng/ Chiều dài... Diện tích (m2) Giá trị (đồng) Tình trạng sử dụng của tài sản Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ mục đích công cộng Đất Sàn sử dụng nhà Nguyên giá Giá trị còn lại Còn sử dụng được Hỏng, không sử dụng được 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ….., ngày... tháng... năm…. NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) …. , ngày..... tháng…. năm ….. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hướng dẫn lập Mẫu số 01A: - Đối tượng báo cáo: Tên cơ quan quản lý tài sản quy định tại khoản 3
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Nghị định số 84/2025/NĐ-CP. Mẫu số 01C BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ... ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO Kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải A. Thông tin về đối tượng báo cáo Tên đối tượng:…………. Mã đơn vị:………………….. B. Thông tin về tài sản ĐVT: đồng T Danh mục tài sản Hình thức xử lý tài sản Quyết định xử lý (Số, ngày) Đối tượng tiếp nhận tài sản Tổng số tiền thu được Số tiền nộp tài khoản tạm giữ Chi phí xử lý Số tiền nộp ngân sách nhà nước Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9= (6-8) 10 Tổng cộng ….., ngày... tháng... năm…. NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) …. , ngày..... tháng…. năm ….. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hướng dẫn lập Mẫu số 01C: - Đối tượng báo cáo: Tên cơ quan quản lý tài sản quy định tại khoản 3
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Nghị định số 84/2025/NĐ-CP. - Cột (4) Quyết định xử lý: Theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP. - Cột (7), (8), (9): Theo quy định tại
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH