Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Văn Chiến QUY ĐỊNH Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) __________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Diện tích tưới, tiêu chủ động là diện tích được công trình thủy lợi đưa nước trực tiếp vào mặt ruộng hoặc tháo nước từ mặt ruộng ra để tiêu vào công trình thủy lợi. Trường hợp do gặp sự cố tạm thời về nguồn điện hoặc hư hỏng công trình đầu mối, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước phải bơm, tát thêm một số ít lần (dưới 1/3 thời gian tưới, tiêu ghi trong hợp đồng) thì vẫn xem là diện tích tưới, tiêu chủ động. 2. Diện tích tưới, tiêu chủ động một phần là diện tích được công trình thủy lợi đưa nước vào hoặc tháo nước ra từ mặt ruộng nhưng còn thất thường, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước phải bơm, tát (trên 1/3 thời gian tưới tiêu ghi trong hợp đồng) được xem là tưới tiêu chủ động một phần. 3. Diện tích tạo nguồn tưới, tiêu là diện tích mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước phải bơm, tát nước từ các công trình thủy lợi lên mặt ruộng hoặc bơm, tát nước từ mặt ruộng ra để tiêu vào công trình thủy lợi.
Chương II GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI
Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa 1. Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực (tự chảy): 930.000 đồng/ha/vụ. a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: 558.000 đồng/ha/vụ; b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu: 372.000 đồng/ha/vụ; c) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 651.000 đồng/ha/vụ; d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá như sau: Mức giá tưới: 651.000 đồng/ha/vụ; Mức giá tiêu: 279.000 đồng/ha/vụ. 2. Tưới tiêu chủ động bằng động lực (tưới bơm): 1.329.000 đồng/ha/vụ. a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: 797.400 đồng/ha/vụ; b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu: 664.500 đồng/ha/vụ; c) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá như sau: Mức giá tưới: 930.300 đồng/ha/vụ; Mức giá tiêu: 398.700 đồng/ha/vụ.
Chương II GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI
Điều 4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày 1. Tưới tiêu chủ động bằng trọng lực (tự chảy): 372.000 đồng/ha/vụ. a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: 223.200 đồng/ha/vụ; b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu: 148.800 đồng/ha/vụ; c) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: 260.400 đồng/ha/vụ; d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá như sau: Mức giá tưới: 260.400 đồng/ha/vụ; Mức giá tiêu: 111.600 đồng/ha/vụ. 2. Tưới tiêu chủ động bằng động lực (tưới bơm): 532.000 đồng/ha/vụ. a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: 319.200 đồng/ha/vụ; b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu: 266.000 đồng/ha/vụ; c) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá như sau: Mức giá tưới: 372.400 đồng/ha/vụ; Mức giá tiêu: 159.600 đồng/ha/vụ.
Chương II GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI
Điều 5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để chăn nuôi Mức giá cấp nước để chăn nuôi bằng máy bơm: 1.320 đồng/m3; hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
Chương II GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI
Điều 6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản 1. Mức giá cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm. 2. Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: 125 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
Chương II GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI
Điều 7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu 1. Cấp nước tưới chủ động bằng trọng lực (tự chảy): 744.000 đồng/ha/năm. a) Trường hợp cấp nước tưới chủ động một phần: 446.400 đồng/ha/năm; b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới: 297.600 đồng/ha/năm. 2. Cấp nước tưới chủ động bằng động lực (tưới bơm): 1.063.000 đồng/ha/năm. a) Trường hợp cấp nước tưới chủ động một phần: 637.800 đồng/ha/năm; b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới: 531.500 đồng/ha/năm.
Chương II GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI
Điều 8. Quy định về áp dụng để tính giá 1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh được tính từ hạ lưu cống đầu kênh cấp I của hệ thống công trình thủy lợi đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước. 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá quy định cho từng thời gian, biện pháp tưới, tiêu đối với cây trồng và cung cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi, không có thuế giá trị gia tăng và được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Tổng hợp, xác nhận diện tích, biện pháp tưới, tiêu do tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trên cơ sở xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất việc cấp nước tưới, tiêu của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định kinh phí hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trong bảng kê do tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan thuộc phạm vi địa bàn quản lý, thực hiện cấp nước tưới, tiêu đảm bảo chất lượng, kịp thời vụ.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Tổ chức kiểm tra và xác nhận diện tích, thời gian, biện pháp cấp nước tưới, tiêu được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và tổ chức, cá nhân khác có liên quan 1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào bản đồ giải thửa và các biện pháp tưới, tiêu cụ thể cho từng vụ, loại cây trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định; có kế hoạch, lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ quản lý vùng tưới, tiêu. 2. Đảm bảo thực hiện đúng nội dung hợp đồng cung cấp nước, tưới, tiêu đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và báo cáo, cung cấp thông tin, chất lượng dịch vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết cho cơ quan quản lý nhà nước các cấp để kiểm tra, giám sát theo quy định. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, đối tượng, diện tích, thời gian, biện pháp cấp nước tưới, tiêu được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. 4. Quản lý sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Quy định chuyển tiếp Các hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cung cấp nước với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mà tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi cung cấp dịch vụ từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 thì được áp dụng theo Quy định này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Sau khi chính quyền địa phương được chuyển thành mô hình chính quyền 02 cấp thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 1 Điều 9; Điều 11; khoản 1
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN