Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này./.
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
Số: 49/VBHN-VPQH
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2025
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
-- 5 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025 7
BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11
ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
I- Các chức danh lãnh đạo quy định một mức lương:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh Hệ số lương Mức lương thực hiện
01/10/2004
1 Chủ tịch nước 13,00 3.770,0
2 Chủ tịch Quốc hội 12,50 3.625,0
3 Thủ tướng Chính phủ 12,50 3.625,0
II- Các chức danh lãnh đạo quy định hai bậc lương:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Chức danh
Bậc 1 Bậc 2
Hệ số
lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
1 Phó Chủ tịch nước 11,10 3.219,0 11,70 3.393,0
2 Phó Chủ tịch Quốc hội 10,40 3.016,0 11,00 3.190,0
3 Phó Thủ tướng Chính phủ 10,40 3.016,0 11,00 3.190,0
4 Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao 10,40 3.016,0 11,00 3.190,0
5 Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao 10,40 3.016,0 11,00 3.190,0
6 Ủy viên Ủy ban
Thường vụ Quốc hội 9,80 2.842,0 10,40 3.016,0
7 Chủ tịch Hội đồng dân tộc 9,70 2.813,0 10,30 2.987,0
8 Chủ nhiệm Ủy ban của
Quốc hội 9,70 2.813,0 10,30 2.987,0
-- 6 of 24 --
8 CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025
Số
TT Chức danh
Bậc 1 Bậc 2
Hệ số
lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
lương
Mức lương
thực hiện
01/10/2004
9 Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ 9,70 2.813,0 10,30 2.987,0
10
Chủ nhiệm Văn phòng
Chủ tịch nước, Chủ nhiệm
Văn phòng Quốc hội
9,70 2.813,0 10,30 2.987,0
BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA
NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
(Ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
I/ Ở Trung ương.
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT Chức danh Hệ số
Mức phụ
cấp thực
hiện
01/10/2004
1 Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội 1,30 377,0
2 Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội 1,30 377,0
3 Trưởng Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội 1,30 377,0
4 Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội 1,30 377,0
5 Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước 1,30 377,0
6 Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở
Trung ương
a/ Mức 1 1,05 304,5
b/ Mức 2 1,20 348,0
7 Phó Trưởng ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội 1,10 319,0
-- 7 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025 9
STT Chức danh Hệ số
Mức phụ
cấp thực
hiện
01/10/2004
8 Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân
tối cao:
a/ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao 1,30 377,0
b/3 Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra 1,05 304,5
c/4 Phó Vụ trưởng Vụ giám đốc, kiểm tra 0,85 246,5
5 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1,25
9 Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát
nhân dân tối cao:
a/ Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao 1,30 377,0
b/ Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Viện trưởng Viện
nghiệp vụ, Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện
kiểm sát nhân dân tối cao
1,05 304,5
c/ Phó Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Phó viện trưởng
Viện nghiệp vụ, Phó Cục trưởng Cục điều tra
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
0,85 246,5
6 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao 1,25
3 Tiết này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
4 Tiết này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
5 Chức danh và hệ số phụ cấp này được quy định tại Điều 3 của
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
-- 8 of 24 --
10 CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025
STT Chức danh Hệ số
Mức phụ
cấp thực
hiện
01/10/2004
107 Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát
nhân dân cấp cao
a/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 1,20
b/ Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao 1,00
c/ Viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao 0,90
d/ Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị
tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao
0,85
đ/ Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ thuộc Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao 0,70
e/ Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị
tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,65
g/ Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ thuộc
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,55
h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn
phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện
kiểm sát nhân dân cấp cao
0,50
6 Chức danh và hệ số phụ cấp này được quy định tại Điều 3 của
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
7 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị quyết
973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của
Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ
ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11
ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang
phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có
hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
-- 9 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025 11
STT Chức danh Hệ số
Mức phụ
cấp thực
hiện
01/10/2004
i/ Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ
thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 0,45
k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn
phòng và các đơn vị tương đương thuộc Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao
0,40
118 Các chức danh lãnh đạo thuộc Tòa án nhân dân
cấp cao
a/ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao 1,20
b/ Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao 1,00
c/ Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp cao 0,90
d/ Phó Chánh tòa Tòa án nhân dân cấp cao 0,70
đ/ Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân cấp cao và
tương đương 0,85
e/ Phó Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân cấp
cao và tương đương 0,65
g/9 Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao 0,90
h/ Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn
phòng Tòa án nhân dân cấp cao 0,50
8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn
bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
9 Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của
Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ
cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành
Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
-- 10 of 24 --
12 CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025
STT Chức danh Hệ số
Mức phụ
cấp thực
hiện
01/10/2004
i/10 Phó Vụ trưởng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao 0,70
k/ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn
phòng Tòa án nhân dân cấp cao 0,40
Ghi chú:
1/ Vụ nghiệp vụ và Viện nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao do
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành. Các Vụ, các Viện và các tổ chức tương đương cấp Vụ còn lại
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp
chức vụ của cấp Vụ thuộc Bộ do Chính phủ quy định.
2/ Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc
các cơ quan Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao và Viện
kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của
các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc Bộ do Chính phủ quy định.
II/ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT Chức danh
Đô thị loại đặc
biệt, thành phố Hà
Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh
Đô thị loại I, các
tỉnh và thành phố
trực thuộc Trung
ương còn lại
Hệ
số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
1 Chủ tịch Hội đồng nhân dân 1,25 362,5
2 Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội
chuyên trách
10 Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của
Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ
cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành
Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
-- 11 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025 13
STT Chức danh
Đô thị loại đặc
biệt, thành phố Hà
Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh
Đô thị loại I, các
tỉnh và thành phố
trực thuộc Trung
ương còn lại
Hệ
số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
a/ Thành phố Hà Nội, Thành
phố Hồ Chí Minh mức lương
hiện hưởng thấp hơn hệ số 9,7
thì hưởng chênh lệch cho bằng
9,7, nếu bằng hoặc cao hơn thì
giữ nguyên
b/ Các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương còn lại nếu hệ số phụ
cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn
1,25 thì hưởng chênh lệch cho
bằng 1,25, nếu bằng hoặc cao
hơn thì giữ nguyên
1,25 362,5
3 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân 1,20 348,0 1,05 304,5
4
Phó Trưởng Đoàn ĐBQH và
ĐBQH hoạt động chuyên trách
(TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện
hưởng thấp hơn 1,20 thì hưởng
chênh lệch cho bằng 1,20. Các
tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương còn lại nếu hệ số
phụ cấp chức vụ hiện hưởng
thấp hơn 1,05 thì hưởng hệ số
chênh lệch cho bằng 1,05).
1,20 348,0 1,05 304,5
5 Ủy viên thường trực Hội đồng
nhân dân 1,10 319,0 1,00 290,0
6 Chánh Văn phòng Hội đồng
nhân dân 1,00 290,0 0,90 261,0
7 Trưởng ban chuyên trách Hội
đồng nhân dân 1,00 290,0 0,90 261,0
8 Phó Chánh Văn phòng Hội
đồng nhân dân 0,80 232,0 0,70 203,0
-- 12 of 24 --
14 CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025
STT Chức danh
Đô thị loại đặc
biệt, thành phố Hà
Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh
Đô thị loại I, các
tỉnh và thành phố
trực thuộc Trung
ương còn lại
Hệ
số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
9 Phó Trưởng ban chuyên trách
Hội đồng nhân dân 0,80 232,0 0,70 203,0
10 Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội 1,00 290,0 0,90 261,0
11 Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội 0,80 232,0 0,70 203,0
12 Các chức danh lãnh đạo thuộc
Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a/ Chánh án 1,05 304,5 0,95 275,5
b/ Phó Chánh án 0,90 261,0 0,80 232,0
c/ Chánh tòa 0,75 217,5 0,65 188,5
d/ Phó Chánh tòa 0,60 174,0 0,50 145,0
13 Các chức danh lãnh đạo thuộc
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:
a/ Viện trưởng 1,05 304,5 0,95 275,5
b/ Phó viện trưởng 0,90 261,0 0,80 232,0
c/ Trưởng phòng nghiệp vụ 0,75 217,5 0,65 188,5
d/ Phó trưởng phòng nghiệp vụ 0,60 174,0 0,50 145,0
Ghi chú:
1/ Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: Bậc 1 có hệ số
lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
2/ Phòng nghiệp vụ thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định của pháp luật hiện
hành. Các phòng và các tổ chức tương đương cấp phòng còn lại thuộc Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp
phòng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.
-- 13 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025 15
3/ Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc
Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hưởng
phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng
thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.
III/ Thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã (cấp huyện).
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT Chức danh
Thành
phố
thuộc
tỉnh là
đô thị
loại I11
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
trực thuộc thành
phố trực thuộc
trung ương là đô
thị loại II
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
thuộc thành phố
trực thuộc trung
ương là đô thị loại III,
quận thuộc TP Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh
Huyện, thị xã và
các quận còn lại
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
1
Chủ tịch
Hội đồng
nhân dân
0,9512 0,90 261,0 0,80 232,0 0,70 203,0
2
Phó Chủ
tịch Hội
đồng nhân
0,7513 0,70 203,0 0,65 118,5 0,60 174,0
11 Cột này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12
phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà
nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước;
bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2009.
12 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
13 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
-- 14 of 24 --
16 CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025
STT Chức danh
Thành
phố
thuộc
tỉnh là
đô thị
loại I11
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
trực thuộc thành
phố trực thuộc
trung ương là đô
thị loại II
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
thuộc thành phố
trực thuộc trung
ương là đô thị loại III,
quận thuộc TP Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh
Huyện, thị xã và
các quận còn lại
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
dân
3
Ủy viên
thường
trực Hội
đồng
nhân dân
0,6014 0,55 159,5 0,50 145,0 0,45 130,5
4
Trưởng
Ban
chuyên
trách Hội
đồng
0,5015 0,50 145,0 0,40 116,0 0,30 87,0
14 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
15 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
-- 15 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025 17
STT Chức danh
Thành
phố
thuộc
tỉnh là
đô thị
loại I11
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
trực thuộc thành
phố trực thuộc
trung ương là đô
thị loại II
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
thuộc thành phố
trực thuộc trung
ương là đô thị loại III,
quận thuộc TP Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh
Huyện, thị xã và
các quận còn lại
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
nhân dân
5
Phó
Trưởng
Ban
chuyên
trách Hội
đồng
nhân dân
0,3016 0,30 87,0 0,25 72,5 0,20 58,0
6
Các chức
danh lãnh
đạo thuộc
Tòa án
nhân dân
cấp huyện
a/ Chánh án 0,6517 0,65 188,5 0,60 174,0 0,55 159,5
16 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
17 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với
-- 16 of 24 --
18 CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025
STT Chức danh
Thành
phố
thuộc
tỉnh là
đô thị
loại I11
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
trực thuộc thành
phố trực thuộc
trung ương là đô
thị loại II
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
thuộc thành phố
trực thuộc trung
ương là đô thị loại III,
quận thuộc TP Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh
Huyện, thị xã và
các quận còn lại
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
b/ Phó
Chánh án 0,5018 0,50 145,0 0,45 130,5 0,40 116,0
c/19 Chánh
tòa 0,40 0,35 0,30
d/20 Phó
Chánh tòa 0,35 0,30 0,25
đ/21 Chánh
văn phòng 0,35 0,30 0,25
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
18 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
19 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
20 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
-- 17 of 24 --
CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025 19
STT Chức danh
Thành
phố
thuộc
tỉnh là
đô thị
loại I11
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
trực thuộc thành
phố trực thuộc
trung ương là đô
thị loại II
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
thuộc thành phố
trực thuộc trung
ương là đô thị loại III,
quận thuộc TP Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh
Huyện, thị xã và
các quận còn lại
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
e/22 Phó
Chánh văn
phòng
0,30 0,25 0,20
7
Các chức
danh lãnh
đạo thuộc
Viện kiểm
sát nhân
dân cấp
huyện
a/ Viện
trưởng 0,6523 0,65 188,5 0,60 174,0 0,55 159,5
b/ Phó viện 0,5024 0,50 145,0 0,45 130,5 0,40 116,0
21 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
22 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-
UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng
lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
23 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
24 Hệ số phụ cấp chức vụ này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12 phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với
-- 18 of 24 --
20 CÔNG BÁO/Số 623 + 624/Ngày 07-4-2025
STT Chức danh
Thành
phố
thuộc
tỉnh là
đô thị
loại I11
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
trực thuộc thành
phố trực thuộc
trung ương là đô
thị loại II
Thành phố thuộc
tỉnh, thành phố
thuộc thành phố
trực thuộc trung
ương là đô thị loại III,
quận thuộc TP Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh
Huyện, thị xã và
các quận còn lại
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
Hệ
số
Mức
phụ cấp
thực hiện
01/10/2004
trưởng
c/25
Trưởng
phòng
0,40 0,35 0,30
d/26 Phó
Trưởng
phòng
0,30 0,25 0,20
Ghi chú: Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này
thuộc Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo
tương ứng thuộc phòng của cấp huyện do Chính phủ quy định.
cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
25 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị quyết
973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của
Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ
ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11
ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang
phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có
hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
26 Tiết này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị quyết
973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của
Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ
ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11
ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang
phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có
hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
-- 19 of 24 --
21
CÔNG BÁO/Số
623
+ 624
/Ngày
07-4-2024
21
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TÒA ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT
(Ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Số
TT Nhóm chức danh Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
1 Loại A3
Hệ số lương 6,20 6,56 6,92 7,28 7,64 8,00
Mức lương thực hiện
01/10/2004 1.798,0 1.902,4 2.006,8 2.111,2 2.215,6 2.320,0
2 Loại A2
Hệ số lương 4,40 4,74 5,08 5,42 5,76 6,10 6,44 6,78
Mức lương thực hiện
01/10/2004 1.276,0 1.374,6 1.473,2 1.571,8 1.670,4 1.769,0 1.867,6 1.966,2
3 Loại A1
Hệ số lương 2,34 2,67 3,00 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98
Mức lương thực hiện
01/10/2004 678,6 774,3 870,0 965,7 1.061,4 1.157,1 1.252,8 1.348,5 1.444,2
Ghi chú:
1. Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát như sau:
- Loại A3 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 327, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký
viên cao cấp28; Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiểm sát viên cao cấp29, Kiểm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp.
27 Chức danh Thẩm phán cao cấp được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê
chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án,
ngành Kiểm sát, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
-- 20 of 24 --
22
22
CÔNG BÁO/Số
623
+ 624
/Ngày
07-4-2024
- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 230, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính31; Kiểm sát viên Viện
KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp.
- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 132, Thẩm tra viên, Thư ký viên33; Kiểm sát viên Viện KSND cấp
huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp.
Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
28 Cụm từ “, Thư ký viên cao cấp” được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ,
bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa
đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
29 Chức danh Kiểm sát viên cao cấp được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 về sửa đổi, bổ
sung bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, bảng lương chuyên môn, nghiệp
vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội; sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục
đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.
30 Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2” theo quy định tại khoản
2 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết
số 973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
31 Cụm từ “, Thư ký viên chính” được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ,
bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa
đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số
1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
-- 21 of 24 --
23
CÔNG BÁO/Số
623
+ 624
/Ngày
07-4-2024
23
2. Cấp tỉnh gồm: thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, đô thị loại I và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
còn lại.
3. Cấp huyện gồm: thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II, loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc Thành
phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại.
4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 134, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện: Trước khi bổ nhiệm Thẩm phán
TAND cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện mà đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức
khác thì thời gian làm việc này (trừ thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định) được tính để chuyển xếp lương vào bậc
tương ứng của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện cho
phù hợp.
32 Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02
năm 2025.
33 Cụm từ “Thư ký Tòa án” được thay thế bằng cụm từ “Thư ký viên” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành
Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
34 Cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1” theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số
823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02
năm 2025.
-- 22 of 24 --
24
24
CÔNG BÁO/Số
623
+ 624
/Ngày
07-4-2024
5. Thư ký viên35 chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tùy theo trình độ đào tạo là trung cấp hay cao đẳng để xếp lương
cho phù hợp như các ngạch công chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.
6. Những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh thì tùy theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ
bậc lương cuối cùng trong chức danh được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.
7. Chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới: Đối với những người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương
mới cuối cùng trong chức danh thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung
so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh. Mức % phụ cấp thâm niên vượt khung quy đổi được
tính theo chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ. Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung
cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm
phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.36
35 Cụm từ “Thư ký Tòa án” được thay thế bằng cụm từ “Thư ký viên” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Nghị quyết số
66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành
Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
36 Nội dung “Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm
phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.” được
bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ
lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 02 năm 2025.
-- 23 of 24 --
25
CÔNG BÁO/Số
623
+ 624
/Ngày
07-4-2024
25
8.37 Đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 338 được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
a) Trường hợp chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được xếp lên một bậc liền kề;
b) Trường hợp đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch thì được cộng thêm 36 tháng để tính hưởng phụ cấp thâm
niên vượt khung theo quy định của pháp luật.
37 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương
chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
38 Cụm từ “Thẩm phán cao cấp” được thay thế bằng cụm từ “Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo
Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12,
Nghị quyết số
973/2015/UBTVQH13 và
Nghị quyết số 1212/2016/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025.
-- 24 of 24 --