Mục lục - 17 điều ▼
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ là tài sản cố định do Nhà nước đầu tư, quản lý (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng chợ) quy định tại khoản 16
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 3. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý chợ giao cho cơ quan, đơn vị quản lý theo quy định tại
Chương IV Nghị định số 60/2024/NĐ-CP. 2. Thông tư này không áp dụng đối với trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. 3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại
Điều 3. Thông tư này thì thực hiện mở sổ theo dõi tài sản là công cụ dụng cụ theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán.
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 3. Tiêu chuẩn xác định tài sản kết cấu hạ tầng chợ là tài sản cố định 1. Xác định tài sản kết cấu hạ tầng chợ a) Quyền sử dụng đất đối với từng thửa đất hoặc phần diện tích đất được giao cho mỗi cơ quan, đơn vị trong từng thửa đất được xác định là một tài sản. b) Đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này được xác định như sau: Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản; Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản; Một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị quản lý thì phần tài sản được giao cho từng cơ quan, đơn vị quản lý là một tài sản. 2. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ quy định tại khoản 1 Điều này (trừ tài sản quy định tại khoản 3 Điều này) được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây: a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên. b) Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên. 3. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ quy định tại khoản 1 Điều này giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn dưới đây là tài sản cố định: a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên. b) Đáp ứng tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật áp dụng cho doanh nghiệp.
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ là tài sản cố định 1. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 34. Nghị định số 60/2024/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. 4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ không còn nhu cầu sử dụng nhưng chưa tính đủ hao mòn hoặc chưa khấu hao hết giá trị theo quy định thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định và tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này cho đến khi được xử lý theo quy định. 5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định và không phải tính hao mòn, trích khấu hao. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng sau đó thuộc trường hợp phải thay đổi nguyên giá theo quy định tại khoản 7
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 42. Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi tại khoản 38
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 1. Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP). 3. Trường hợp cơ quan, đơn vị được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai mà tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất do cơ quan, đơn vị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì nguyên giá tài sản là quyền sử dụng đất xác định như sau: Nguyên giá tài sản là quyền sử dụng đất (đồng) = Số tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả (đồng) + Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu có và trong trường hợp chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa tính vào vốn đầu tư dự án, chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chưa được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép trừ hoặc khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp) (đồng) + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí (đồng) 4. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì không phải xác định nguyên giá tài sản là quyền sử dụng đất. 5. Nguyên giá tài sản là quyền sử dụng đất được điều chỉnh trong các trường hợp sau: a) Điều chỉnh theo định kỳ 05 năm một lần bắt đầu từ năm 2026. b) Khi diện tích đất sử dụng có thay đổi so với diện tích đất đã được xác định nguyên giá quyền sử dụng đất trong trường hợp: thực hiện kiểm kê đai theo quy định của pháp luật; khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, giao bổ sung hoặc chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng thêm một phần diện tích đất theo quy định của pháp luật; các trường hợp khác làm thay đổi diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. c) Thay đổi hình thức sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Khi kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản công theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 6. Xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng chợ không phải là quyền sử dụng đất 1. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ đã đưa vào sử dụng trước ngày Nghị định số 60/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 8 năm 2024) được xác định như sau: a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ đang được theo dõi, ghi sổ kế toán thì nguyên giá tài sản là nguyên giá đang được theo dõi, ghi sổ kế toán. b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán: b1) Trường hợp có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó thì sử dụng giá mua, giá xây dựng theo hồ sơ để xác định nguyên giá của tài sản. b2) Trường hợp không có hồ sơ theo quy định tại điểm b1 khoản này nhưng trên sổ kế toán của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc cơ quan, đơn vị khác được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ thuộc phạm vi một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có theo dõi thông tin về nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ khác có cấp, hạng, quy mô công suất tương đương và có thời gian đưa vào sử dụng trong cùng một năm thì sử dụng nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ tương đương đó để làm nguyên giá tài sản. b3) Trường hợp không có căn cứ để xác định nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại điểm b1, điểm b2 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có cấp, hạng, quy mô công suất tương đương tại thời điểm đưa vào sử dụng thì nguyên giá tài sản được xác định như sau: Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng chợ (đồng) = Giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có cấp, hạng, quy mô công suất tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (đồng) Trong đó: - Giá mua mới của tài sản cùng loại được áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. - Giá xây dựng mới của tài sản có cấp, hạng, quy mô công suất tương đương được áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc, bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm được xác định như sau: Giá xây dựng mới của tài sản (đồng) = Đơn giá xây dựng mới của tài sản có cấp, hạng, quy mô công suất tương đương do UBND cấp tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (đồng) x Diện tích xây dựng (m 2 )/số lượng... của tài sản + Giá trị của các kết cấu khác gắn với công trình/ hạng mục công trình (như: trần, sàn…) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng (đồng) b4) Trường hợp không có căn cứ để xác định nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại các điểm b1, b2 và b3 khoản này thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ xác định nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 7. Thông tư này. 2. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ hình thành từ mua sắm đưa vào sử dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 được xác định như sau: Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng chợ do mua sắm (đồng) = Giá trị ghi trên hóa đơn - Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) (đồng) Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử (đồng) + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí (đồng) + Chi phí khác (nếu có) (đồng) Trong đó: - Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán. - Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản kết cấu hạ tầng chợ mà cơ quan, đơn vị đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản thì thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích xây dựng, số lượng, giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản kết cấu hạ tầng chợ phát sinh chi phí chung...). 3. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ hình thành từ đầu tư xây dựng được nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Một số trường hợp đặc biệt được thực hiện như sau: a) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng chợ đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng, đưa vào sử dụng nhưng chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện ghi sổ kế toán tài sản kể từ ngày bàn giao đưa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau: Giá trị thẩm tra quyết toán; Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán; Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A-B); Giá trị dự toán được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh); Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh). Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tạm tính theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định. b) Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kê toán tài sản) khác nhau nhưng không dự toán riêng, quyết toán riêng hoặc có dự toán riêng nhưng không quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì thực hiện phân bổ cho từng hạng mục, tài sản để ghi sổ kế toán theo nguyên tắc chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định. c) Đối với dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau mà được đầu tư, nghiệm thu theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng phải ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài sản đó kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng. d) Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm toán thì cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền. 4. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ tiếp nhận từ việc được giao, điều chuyển kể từ ngày Nghị định số 60/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 8 năm 2024) được xác định như sau: Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao, điều chuyển (đồng) = Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản (đồng) + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử (đồng) + Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí (đồng) + Chi phí khác (nếu có) (đồng) Trong đó: a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau: a1) Đối với tài sản đã được theo dõi, ghi sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá đã được cơ quan, đơn vị có tài sản giao, điều chuyển theo dõi, ghi sổ kế toán. a2) Đối với tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì cơ quan, đơn vị có tài sản giao, điều chuyển có trách nhiệm xác định nguyên giá tài sản theo quy định tương ứng tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển tài sản. b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao, điều chuyển mà cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng chợ thì cơ quan, đơn vị thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích xây dựng, số lượng, giá trị tài sản phát sinh chi phí chung...). 5. Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ khi kiểm kê phát hiện thừa được xác định như sau: Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng chợ khi kiểm kê phát hiện thừa (đồng) = Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê (đồng) + Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí (đồng) + Chi phí khác (nếu có) (đồng) Trong đó: a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định tương ứng tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, đơn vị đã chi ra trong quá trình kiểm kê (bao gồm cả chi phí lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn xác định giá trị tài sản theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam hoặc thành lập Hội đồng xác định giá theo quy định tại
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 7. Thông tư này làm cơ sở đề xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng chợ để ghi sổ kế toán). Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản thì cơ quan, đơn vị thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho phù hợp (như: diện tích xây dựng, số lượng, giá trị tài sản phát sinh chi phí chung...). 6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ cơ quan, đơn vị tiếp nhận lại tài sản sau khi hết thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy định tại điểm c khoản 7
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 7. Xác định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng chợ trong trường hợp quy định tại điểm b4 khoản 1
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 10. Thông tư này (năm) Thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản (năm) 2. Hội đồng xác định giá do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng xác định giá gồm: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài sản hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch; các thành viên khác gồm: đại diện các bộ phận chuyên môn liên quan của cơ quan, đơn vị có tài sản; đại diện các cơ quan khác có liên quan (nếu có). Hội đồng xác định giá căn cứ phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá để làm cơ sở đánh giá lại giá trị tài sản. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xác định giá như sau: a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Phiên họp để xác định giá trị tài sản chỉ được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số lượng thành viên của Hội đồng trở lên tham dự; trường hợp Hội đồng chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải có mặt đủ 03 thành viên. Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp để xác định giá trị tài sản. Trước khi tiến hành phiên họp, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng nêu rõ lý do vắng mặt; có ý kiến về các vấn đề liên quan đến giá trị tài sản (nếu có). b) Hội đồng kết luận về giá trị tài sản theo ý kiến đa số đã được biểu quyết và thông qua của thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Thành viên của Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với kết luận về giá trị của tài sản do Hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào Biên bản xác định giá trị tài sản. c) Hội đồng phải lập Biên bản về việc xác định giá trị tài sản, phản ánh đầy đủ và trung thực toàn bộ quá trình xác định giá trị tài sản. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ xác định giá trị tài sản. Nội dung chính của Biên bản xác định giá trị tài sản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng; họ, tên những người tham dự phiên họp xác định giá trị tài sản; thời gian, địa điểm tiến hành việc xác định giá trị tài sản; kết quả khảo sát giá trị của tài sản; ý kiến của các thành viên của Hội đồng và những người tham dự phiên họp xác định giá trị tài sản; kết quả biểu quyết của Hội đồng; thời gian, địa điểm hoàn thành việc xác định giá trị tài sản; chữ ký của các thành viên của Hội đồng. Hội đồng xác định giá quy định tại khoản này chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập hội đồng. Các nội dung phát sinh sau khi hội đồng chấm dứt hoạt động sẽ do cơ quan, đơn vị có tài sản xử lý.
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 10. Danh mục tài sản, khung thời gian tính hao mòn và tỷ lệ tính hao mòn 1. Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là hệ thống, STT Danh mục tài sản Khung thời gian tính hao mòn (năm) Khung tỷ lệ hao mòn (%/năm) Hệ thống tài sản kết cấu hạ tầng chợ 10 - 50 2 - 10 2. Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là từng tài sản độc lập: STT Danh mục tài sản Khung thời gian tính hao mòn (năm) Khung tỷ lệ hao mòn (%/năm) I Nhà, công trình xây dựng (nhà lồng chợ và các công trình có mái che, nhà điều hành của tổ chức quản lý chợ trong phạm vi chợ) - Cấp I, cấp II (theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9211:2012 về chợ) 25 4 - Cấp III, cấp IV (theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9211:2012 về chợ) 15 6,67 II Vật kiến trúc Khu vệ sinh, kho chứa hàng, bãi để xe, khu thu gom/xử lý rác, phòng bảo vệ, không gian tín ngưỡng, kho lạnh 10 10 III Hệ thống kỹ thuật Hệ thống công trình giao thông 10 - 30 3,33 - 10 Hệ thống cấp thoát nước 10 - 30 3,33 - 10 Hệ thống điện 5 - 10 10 - 20 Hệ thống thông tin 5 - 10 10 - 20 Hệ thống camera quan sát 5 - 10 10 - 20 Hệ thống thông gió và điều hòa không khí 5 - 10 10 - 20 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 5 - 10 10 - 20 Hệ thống thu gom rác thải 5 - 10 10 - 20 IV Các công trình khác trong phạm vi chợ 5 - 10 10 - 20 3. Căn cứ vào quy mô công trình, đặc điểm kỹ thuật, tình hình kinh tế, xã hội của từng địa phương; căn cứ vào khung thời gian tính hao mòn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ (nếu có), cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn cụ thể đối với trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là hệ thống (theo quy định tại khoản 1 Điều này) hoặc đối tượng ghi sổ kế toán là từng tài sản độc lập (theo quy định tại khoản 2 Điều này).
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 11. Phương pháp tính hao mòn, trích khẩu hao 1. Phương pháp tính hao mòn: a) Mức hao mòn hàng năm của tài sản kết cấu hạ tầng chợ được tính theo công thức: Mức hao mòn hàng năm của tài sản kết cấu hạ tầng chợ = Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ x Tỷ lệ hao mòn (%/năm) Trong đó: - Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng chợ được xác định theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Thông tư này. - Tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại
Chương III TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỢ LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 12. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng chợ 1. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng chợ đề ghi sổ kế toán được tính theo công thức: Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng chợ tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) = Nguyên giá của tài sản - Số hao mòn lũy kế, khấu hao đã trích đến ngày 31 tháng 12 năm (n) 2. Đối với tài sản cố định được đánh giá lại giá trị tài sản theo quy định tại Thông tư này thì giá trị đánh giá lại là giá trị còn lại của tài sản.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN