Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định cụ thể một số yếu tố hình thành doanh thu phát triển, chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư theo quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định cụ thể một số yếu tố hình thành doanh thu phát triển, chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư theo quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3
Điều 6. Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại và khoản 3
Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại và khoản 3
Điều 8. Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Điều 8. Nghị định số 71/2024/NĐ-CP 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm: a) Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất Tiêu chí xác định là khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở y tế, giáo dục vào đào tạo, thể dục thể thao, công viên, khu vui chơi giải trí, nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 25%. b) Điều kiện về giao thông: độ rộng đường, kết cấu kết mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường. Độ rộng mặt đường (bao gồm cả vỉa hè) tiếp giáp với thửa đất, khu đất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Kết cấu mặt đường (gồm kết cấu nhựa, đan, bê tông, đá cấp phối, đất) tiếp giáp với thửa đất, khu đất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy kết cấu mặt đường chuẩn là đường nhựa bằng 100%). Số mặt đường tiếp giáp của thửa đất, khu đất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là tiếp giáp 01 mặt tiền đường bằng 100%) . c) Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện Điều kiện cấp nước (gồm: tốt, trung bình, kém). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là điều kiện cấp nước tốt bằng 100%) . Điều kiện thoát nước (gồm: tốt, trung bình, kém). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% ( lấy chuẩn là điều kiện thoát nước tốt bằng 100%) . Điều kiện cấp điện (gồm: ổn định, trung bình, không ổn định). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là điều kiện cấp điện tốt bằng 100%) . d) Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất Diện tích thửa đất, khu đất xác định bằng diện tích trong hồ sơ địa chính. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Chiều rộng mặt tiền được xác định bằng chiều rộng mặt tiếp giáp với đường, trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều mặt tiếp giáp đường thì xác định theo chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường lớn nhất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Chiều sâu thửa đất, khu đất được xác định từ mặt tiếp giáp đường đến điểm xa nhất của thửa đất, khu đất, trường hợp khó xác định chiều sâu của thửa đất do hình dáng bất định hình của thửa đất, khu đất thì chiều sâu sẽ được tính gấp đôi khoảng cách từ mặt tiếp giáp với đường chính cho đến giữa tâm của thửa đất. Mức độ chênh lệch tối đa: 20%. Hình thể của thửa đất, khu đất được xác định gồm: hình vuông vắn; hình không vuông vắn; hình nhiều góc, cạnh. Mức độ chênh lệch tối đa: 20% (lấy hình thể chuẩn là thửa đất vuông vắn bằng 100%) . đ) Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng, gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng xác định theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 15%. e) Hiện trạng môi trường, an ninh Mức độ bụi, tiếng ồn, ô nhiễm không khí và nguồn nước; gần khu nghĩa trang, khu xử lý rác thải; mật độ dân cư. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 15%. Tình trạng an ninh khu vực. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 15%. g) Thời hạn sử dụng đất Tiêu chí xác định là thời hạn sử dụng đất còn lại theo hồ sơ địa chính. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. h) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định đối với đất nông nghiệp, bao gồm: a) Năng suất cây trồng, vật nuôi Tiêu chí xác định là số lượng sản phẩm chính thu được tính trên một đơn vị diện tích gieo trồng, chăn nuôi hoặc diện tích thu hoạch của loại cây trồng, vật nuôi trong một vụ sản xuất hoặc cả năm, gồm: tốt, trung bình, kém. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là năng suất, sản lượng tốt bằng 100%). b) Vị trí đặc điểm của thửa đất, khu đất Tiêu chí xác định là khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình. Độ rộng mặt đường (bao gồm cả vỉa hè). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Phân cấp đường theo quy định của pháp luật. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Kết cấu mặt đường (gồm kết cấu nhựa, bê tông, đá cấp phối, đất) tiếp giáp với thửa đất, khu đất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy kết cấu mặt đường chuẩn là đường nhựa bằng 100%) . Điều kiện địa hình được xác định thông qua độ dốc của thửa đất so với đường giao thông trong khu vực lân cận. Cách xác định địa hình như sau: trường hợp thửa đất có độ cao mặt nền tương đối thấp so với đường giao thông trong khu vực hoặc khu vực lân cận được xác định là địa hình thấp; trường hợp thửa đất có độ cao mặt nền tương tự độ cao so với đường giao thông trong khu vực hoặc khu vực lân cận được xác định là địa hình bằng phẵng; trường hợp thửa đất có mặt nền cao hơn so với đường giao thông trong khu vực hoặc khu vực lân cận được xác định là địa hình cao. Mức độ chênh lệch tối đa: 20%. d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất. Tiêu chí xác định là thời hạn sử dụng đất còn lại theo hồ sơ địa chính. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương Mức độ chênh lệch tối đa: 20%. 3. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất Tổ chức thực hiện định giá đất điều chỉnh giá đất của thửa đất, khu đất so sánh theo tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo nguyên tắc được quy định tại khoản 6
Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm: a) Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất Tiêu chí xác định là khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở y tế, giáo dục vào đào tạo, thể dục thể thao, công viên, khu vui chơi giải trí, nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 25%. b) Điều kiện về giao thông: độ rộng đường, kết cấu kết mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường. Độ rộng mặt đường (bao gồm cả vỉa hè) tiếp giáp với thửa đất, khu đất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Kết cấu mặt đường (gồm kết cấu nhựa, đan, bê tông, đá cấp phối, đất) tiếp giáp với thửa đất, khu đất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy kết cấu mặt đường chuẩn là đường nhựa bằng 100%). Số mặt đường tiếp giáp của thửa đất, khu đất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là tiếp giáp 01 mặt tiền đường bằng 100%) . c) Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện Điều kiện cấp nước (gồm: tốt, trung bình, kém). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là điều kiện cấp nước tốt bằng 100%) . Điều kiện thoát nước (gồm: tốt, trung bình, kém). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% ( lấy chuẩn là điều kiện thoát nước tốt bằng 100%) . Điều kiện cấp điện (gồm: ổn định, trung bình, không ổn định). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là điều kiện cấp điện tốt bằng 100%) . d) Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất Diện tích thửa đất, khu đất xác định bằng diện tích trong hồ sơ địa chính. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Chiều rộng mặt tiền được xác định bằng chiều rộng mặt tiếp giáp với đường, trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều mặt tiếp giáp đường thì xác định theo chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường lớn nhất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Chiều sâu thửa đất, khu đất được xác định từ mặt tiếp giáp đường đến điểm xa nhất của thửa đất, khu đất, trường hợp khó xác định chiều sâu của thửa đất do hình dáng bất định hình của thửa đất, khu đất thì chiều sâu sẽ được tính gấp đôi khoảng cách từ mặt tiếp giáp với đường chính cho đến giữa tâm của thửa đất. Mức độ chênh lệch tối đa: 20%. Hình thể của thửa đất, khu đất được xác định gồm: hình vuông vắn; hình không vuông vắn; hình nhiều góc, cạnh. Mức độ chênh lệch tối đa: 20% (lấy hình thể chuẩn là thửa đất vuông vắn bằng 100%) . đ) Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng, gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng xác định theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 15%. e) Hiện trạng môi trường, an ninh Mức độ bụi, tiếng ồn, ô nhiễm không khí và nguồn nước; gần khu nghĩa trang, khu xử lý rác thải; mật độ dân cư. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 15%. Tình trạng an ninh khu vực. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 15%. g) Thời hạn sử dụng đất Tiêu chí xác định là thời hạn sử dụng đất còn lại theo hồ sơ địa chính. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. h) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định đối với đất nông nghiệp, bao gồm: a) Năng suất cây trồng, vật nuôi Tiêu chí xác định là số lượng sản phẩm chính thu được tính trên một đơn vị diện tích gieo trồng, chăn nuôi hoặc diện tích thu hoạch của loại cây trồng, vật nuôi trong một vụ sản xuất hoặc cả năm, gồm: tốt, trung bình, kém. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy chuẩn là năng suất, sản lượng tốt bằng 100%). b) Vị trí đặc điểm của thửa đất, khu đất Tiêu chí xác định là khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình. Độ rộng mặt đường (bao gồm cả vỉa hè). Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Phân cấp đường theo quy định của pháp luật. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. Kết cấu mặt đường (gồm kết cấu nhựa, bê tông, đá cấp phối, đất) tiếp giáp với thửa đất, khu đất. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (lấy kết cấu mặt đường chuẩn là đường nhựa bằng 100%) . Điều kiện địa hình được xác định thông qua độ dốc của thửa đất so với đường giao thông trong khu vực lân cận. Cách xác định địa hình như sau: trường hợp thửa đất có độ cao mặt nền tương đối thấp so với đường giao thông trong khu vực hoặc khu vực lân cận được xác định là địa hình thấp; trường hợp thửa đất có độ cao mặt nền tương tự độ cao so với đường giao thông trong khu vực hoặc khu vực lân cận được xác định là địa hình bằng phẵng; trường hợp thửa đất có mặt nền cao hơn so với đường giao thông trong khu vực hoặc khu vực lân cận được xác định là địa hình cao. Mức độ chênh lệch tối đa: 20%. d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất. Tiêu chí xác định là thời hạn sử dụng đất còn lại theo hồ sơ địa chính. Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%. đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương Mức độ chênh lệch tối đa: 20%. 3. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất Tổ chức thực hiện định giá đất điều chỉnh giá đất của thửa đất, khu đất so sánh theo tỷ lệ phần trăm (%) thực hiện theo nguyên tắc được quy định tại khoản 6