Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 2. Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2017 ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 63/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2021 Sửa đổi một số điều của Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Trưởng các Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (Kèm theo Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) --------------
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là QPPL) trái pháp luật, văn bản có chứa QPPL trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. 2. Việc kiểm tra, xử lý văn bản QPPL có nội dung thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Các quy định về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý 1. Văn bản được kiểm tra gồm: a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (viết tắt là HĐND) cấp huyện, cấp xã. b) Quyết định của Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) các cấp. c) Văn bản có chứa QPPL do HĐND cấp huyện, cấp xã; UBND các cấp ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân theo Luật Ban hành văn bản QPPL. d) Văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức như văn bản QPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền (Chủ tịch UBND các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện hoặc chức danh khác ở cấp xã) ban hành. 2. Văn bản được xử lý gồm: a) Văn bản trái pháp luật gồm văn bản ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn; trái quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản; văn bản vi phạm về trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL số 80/2015/QH13 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020). b) Văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày. c) Văn bản quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Lập sổ sách, hồ sơ kiểm tra văn bản 1. Cơ quan, người có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản; cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo thẩm quyền phải mở các loại sổ sau: a) “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản thuộc đối tượng kiểm tra. b) “Sổ theo dõi xử lý văn bản trái pháp luật” theo Mẫu số 02 phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. 2. Hồ sơ kiểm tra văn bản gồm: a) Văn bản có nội dung trái pháp luật; b) Phiếu kiểm tra văn bản theo Mẫu số 01 kèm theo Quy chế này; c) Văn bản làm căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; d) Kết luận kiểm tra văn bản, kết quả xử lý văn bản; đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Cơ quan, người có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản; cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản phải hoàn chỉnh “Hồ sơ kiểm tra văn bản” sau khi kết thúc quá trình kiểm tra văn bản. Hồ sơ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Công bố kết quả xử lý văn bản 1. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả xử lý văn bản phải được công bố công khai, đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng và phải được đăng Công báo tỉnh, đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành (đối với văn bản cấp tỉnh); được niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định (đối với văn bản cấp huyện, cấp xã) theo quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 98. Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. 2. Kết quả xử lý văn bản quy định tại điểm c, điểm d khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 131. và
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 132. Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN