Mục lục - 26 điều ▼
Điều 6. và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016; Căn cứ Luật giao thông đường bộ ng ày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính ph ủ quy định về kinh doanh dịch vụ cơ sở đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch l á i xe. ”. 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉ nh Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Ngh ị đ ị nh này áp d ụ ng đ ố i v ớ i cơ s ở đào t ạ o lái xe ô tô, trung tâm sát h ạ ch lái xe, t ổ ch ứ c, cá nhân th ự c hi ệ n các ho ạ t đ ộ ng có liên quan đ ế n kinh doan h d ị ch v ụ đào t ạ o lái xe ô tô và d ị ch v ụ sát h ạ ch lái xe t ạ i Vi ệ t Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ 2 1. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chức năng đào tạo nghề lái xe ô tô. 2. Xe tập lái dùng để đào tạo lái xe ô tô, được gắn 0 2 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định này, có thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe trên đư ờ ng của học viên , có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, được b ố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe, xe tập lái loại tải thùng có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên, có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực. 3. Xe sát hạch dùng để sát hạch lái xe, được gắn 02 biển “SÁT HẠCH” trước và sau xe, có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực. Nghị định số 70/2022/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ có căn cứ ban hành như sa u: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ.”. Nghị định số 41/202 4 / NĐ - CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Chính phủ ban hành Nghị định s ửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe . ” 2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Nghị định số 138/2018/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2 018. 3 4. Lưu lượng đ ào tạo là số lượng học viên lớn nhất mà cơ sở được phép đào tạo tại một thời điểm, được xác định bằng tổng số học viên đào tạo các hạng giấy phép lái xe, bao gồm cả học viên học lý thuyết và thực hành tại thời điểm xác định lưu lượng đào tạo. 5. Trung tâm sát hạch lái xe là cơ sở được xây dựng phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe và được phân loại như sau: a) Trung tâm sát hạch loại 1: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A 1 , A2, A3, A4, B 1 , B2, C , D, E và các hạng F (FB2, FC, FD, FE); b) Trung tâm sát hạch loại 2: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A 1 , A2, A3, A4, B 1 , B2 và hạng C; c) Trung tâm sát hạch loại 3: Thực hiện sát hạch để cấp giấy phép lái xe các hạng A 1 , A2, A3 và hạng A4.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. 3 (được bãi bỏ)
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 5. Điều kiện chung của cơ sở đào tạo lái xe ô tô 1. Là cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. 4 (được bãi bỏ)
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 6. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật 1. 5 Hệ thống phòng học chuyên môn: a) Phòng học lý thuyết: Có các trang thiết bị làm công cụ hỗ trợ việc giảng dạy về các nội dung: Pháp luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông, phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông và phòng chống cháy nổ và cứu nạn, cứu hộ; hệ thống báo hiệu đường bộ, sa hình trang bị bằng hình thức hệ thống tranh vẽ hoặc được thiết kế dưới dạng điện tử; b) Phòng học Kỹ thuật ô tô: Có các thiết bị công ng hệ trình chiếu làm công cụ hỗ trợ việc giảng dạy về cấu tạo, sửa chữa thông thường và kỹ thuật lái xe; trường hợp các thiết bị công nghệ trình chiếu chưa có video, hình ảnh mô phỏng, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, các thao tác lái xe cơ bản ( điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái...), phải có hình hoặc tranh vẽ; có 3 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 41/202 4 /NĐ - CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024. 4 mô hình cắt bổ động cơ, hệ thống truyền lực và mô hình hệ thống điện; trường hợp chưa có mô hình cắt bổ động cơ, hệ thống truyền lực và mô hình hệ thống điện, p hải sử dụng các thiết bị trình chiếu có video, hình ảnh để mô phỏng. Trang bị đồ nghề chuyên dùng để hướng dẫn học sinh thực hành tháo lắp lốp, kiểm tra dầu xe, nước làm mát (có thể bố trí ở nơi riêng biệt); có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập s ố nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt); có thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe; c) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô bố trí số lượng phòng học lý thuyết và phòng học Kỹ thuật ô tô phù hợp với lưu lượng học viên và chương trình đào tạo; với lưu lượng dưới 500 học viên phải có ít nhất 01 phòng học lý thuyết và 01 phòng học Kỹ thuật ô tô; với lưu lượng từ 500 học viên đến 1.000 học viên phải có ít nhất 02 phòng học lý thuyết và 02 phòng học Kỹ thuật ô tô; với lưu lượng trên 1.000 học viên phải có ít nhất 03 phòng học lý thuyết và 03 phòng học Kỹ thuật ô tô. 2. Xe tập lái a) 6 Có xe tập lái các hạng thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái; trường hợp cơ sở đào tạo có dịch vụ sát hạch lái xe, căn cứ thời gian sử dụng xe sát hạch vào mục đích sát hạch, được phép sử dụng xe sát hạch để vừa thực hiện sát hạch lái xe, vừa đào tạo lái xe nhưng số lượng xe sát hạch dùng để tính lưu lượng đào tạo không quá 50% số xe sát hạch sử dụng để dạy lái; b) 7 ( được bãi bỏ) c) 8 (được bãi bỏ) d) Ô tô tải sử dụng để dạy lái xe các hạng B1, B2 phải có trọng tải từ 1.000 kg trở lên với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo; đ) 9 (được bãi bỏ) e) 10 (được bãi bỏ) 6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 70/2022/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022. 7 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 70/2022/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022. 8 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 2. của Nghị định số 138/2018/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị đ ịnh số 65/2018/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. 9 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 2. của Nghị định số 138/2018/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. 10 Điểm nà y được bãi bỏ theo quy định tại
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 2. của Nghị định số 138/2018/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, c ó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. 5 g) 11 (được bãi bỏ) h) 12 (đ ược bãi bỏ) i) 13 (được bãi bỏ) k) 14 (được bãi bỏ) 3. Sân tập lái xe a) 15 Thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe; b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng đào tạo 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02 sân tập lái xe theo quy định; c) Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo; kích thước các hình tập lái phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với từng hạng xe tươ ng ứng; d) Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường; hình các bài tập lái xe ô tô phải được bó vỉa; đ) Có nhà chờ, có ghế ngồi cho học viên học thực hành; e) Diện tích tối thiểu của sân tập lái: Hạng B1 và B2 là 8.000 m 2 ; hạng B1, B2 và C là 10.000 m 2 ; hạng B1, B2, C, D, E và F là 14.000 m 2 . 4 . 16 (được bãi bỏ)
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 7. Điều kiện về giáo viên 17 1. Có đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết, t hực hành đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này. 11 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 138/2018/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. 16 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 2. của Nghị định số 138/2018/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều ki ện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. 17 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 138/2018/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. 6 2. 18 (được bãi bỏ)
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 8. Tiêu chuẩn giáo viên dạy lái xe, Giấy chứng nhận và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe ô tô 19 1. 20 Tiêu chuẩn chung: Giáo viên dạy lái xe phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp . 2. Giáo viên dạy lý thuyết phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành luật, công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô hoặc các ngành nghề khác có nội dung đào tạo chuyên ngành ô tô chiếm 30% trở lên, giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy phép lái xe tương ứng hạng xe đào tạo trở lên; 3. Giáo viên dạy thực hành lái xe đáp ứng các tiêu chuẩn sau: a ) Có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2; b) Giáo viên dạy các hạng B 1 , B2 phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 03 năm trở lên, kể từ ngày trúng tuyển; giáo viên dạy các hạng C , D, E và F phải có g iấy phép lái xe đủ thời gian từ 05 năm trở lên kể từ ngày trúng tuyển; c) Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. 4 . 21 Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo do địa phương quản lý hoặc các cá nhân.
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 9. Thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận giáo viên d ạy thực hành lái xe 22 1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe bao gồm: a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này; b) Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao được chứng thực điện tử từ bản chính ); 18 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 19
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 41/202 4 /NĐ - CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024. 19 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 138/2018/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ - CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. 20 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 41/202 4 /NĐ - CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024. 21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 41/202 4 /NĐ - CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024. 22 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 1. của Nghị định số 41/202 4 /NĐ - CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024. 7 c) Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao được chứng thực điện tử từ bản chính ); d) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong thời gian không quá 06 tháng. Trường hợp giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c khoản này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh đ iện tử . 2. Trình tự thực hiện a) Cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cơ sở đào tại lái xe; b) Cơ sở đào tạo lái xe tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, bảo đảm các điều kiện đối với người tham dự tập huấn theo quy định tại
Chương II ĐIỀU KIỆN KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ