Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông t ư này quy đị nh v ề cung c ấ p, qu ả n lý và s ử d ụ ng d ữ li ệ u t ừ thi ế t b ị giám sát hành trình c ủ a xe ô tô sau (sau đ ây g ọ i chung là thi ế t b ị giám sát hành trình).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách, bến xe hàng, các đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô trong phạm vi toàn quốc. Theo đề ngh ị c ủ a Chánh V ă n phòng B ộ và T ổ ng C ụ c tr ưở ng T ổ ng c ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam; B ộ tr ưở ng B ộ Giao thông v ậ n t ả i ban hành Thông t ư s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a các Thông t ư quy đị nh v ề ch ế độ báo cáo đị nh k ỳ trong l ĩ nh v ự c đườ ng b ộ . ” Thông t ư s ố 05/2023/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 n ă m 2023 c ủ a B ộ tr ưở ng B ộ Giao thông v ậ n t ả i s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a các Thông t ư liên quan đế n l ĩ nh v ự c v ậ n t ả i đườ ng b ộ , d ị ch v ụ h ỗ tr ợ v ậ n t ả i đườ ng b ộ , ph ươ ng ti ệ n và ng ườ i lái có c ă n c ứ ban hành nh ư sau: “ C ă n c ứ Lu ậ t Giao thông đườ ng b ộ ngày 13 tháng 11 n ă m 2008; C ă n c ứ Lu ậ t Đầ u t ư ngày 17 tháng 6 n ă m 2020; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 56/2022/N Đ -CP ngày 24 tháng 8 n ă m 2022 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ , quy ề n h ạ n và c ơ c ấ u t ổ ch ứ c c ủ a B ộ Giao thông v ậ n t ả i; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 65/2016/N Đ -CP ngày 01 tháng 7 n ă m 2016 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh v ề đ i ề u ki ệ n kinh doanh d ị ch v ụ đ ào t ạ o lái xe ô tô và d ị ch v ụ sát h ạ ch lái xe; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 138/2016/N Đ -CP ngày 08 tháng 10 n ă m 2018 c ủ a Chính ph ủ s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 65/2016/N Đ -CP ngày 01 tháng 7 n ă m 2016 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh v ề đ i ề u ki ệ n kinh doanh d ị ch v ụ đ ào t ạ o lái xe ô tô và d ị ch v ụ sát h ạ ch lái xe; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 70/2022/N Đ -CP ngày 27 tháng 9 n ă m 2022 c ủ a Chính ph ủ s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a các Ngh ị đị nh quy đị nh liên quan đế n ho ạ t độ ng kinh doanh trong l ĩ nh v ự c đườ ng b ộ ; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 10/2020/N Đ -CP ngày 17 tháng 01 n ă m 2020 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh v ề kinh doanh và đ i ề u ki ệ n kinh doanh v ậ n t ả i b ằ ng xe ô tô; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 47/2022/N Đ -CP ngày 19 tháng 7 n ă m 2022 c ủ a Chính ph ủ s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 10/2020/N Đ -CP ngày 17 tháng 01 n ă m 2020 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh v ề kinh doanh và đ i ề u ki ệ n kinh doanh v ậ n t ả i b ằ ng xe ô tô; Theo đề ngh ị c ủ a V ụ tr ưở ng V ụ V ậ n t ả i và C ụ c tr ưở ng C ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam; B ộ tr ưở ng B ộ Giao thông v ậ n t ả i ban hành Thông t ư s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a các Thông t ư liên quan đế n l ĩ nh v ự c v ậ n t ả i đườ ng b ộ , d ị ch v ụ h ỗ tr ợ v ậ n t ả i đườ ng b ộ , ph ươ ng ti ệ n và ng ườ i lái.” . Thông tư số 05/2024/TT-BGTVT s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t số điề u c ủa các Thông t ư liên quan đến lĩ nh vực v ậ n t ả i đường b ộ , d ịch vụ h ỗ tr ợ v ận t ả i đường b ộ , phương ti ện và ng ười lái, có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Lu ật Giao thông đườ ng b ộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Lu ật Giáo d ục ngh ề nghi ệ p ngày 27 tháng 11 n ă m 2014; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 65/2016/N Đ -CP ngày 01 tháng 7 n ă m 2016 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh v ề đ i ều ki ệ n kinh doanh d ị ch vụ đ ào t ạ o lái xe ô tô và d ị ch v ụ sát h ạ ch lái xe; Ng hị định s ố 138/ 2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 n ă m 2018 c ủ a Chính p hủ s ửa đổ i, bổ sung m ộ t s ố đ i ề u Ng hị đị nh s ố 65/20 16/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh về đ i ề u ki ệ n kinh doanh d ị ch v ụ đ ào t ạ o lái xe ô tô và d ị ch v ụ sát h ạ ch lái xe; Nghị định số 70/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 10/2020/N Đ -CP ngày 17 tháng 01 n ă m 2020 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh v ề kinh doanh và đ i ề u ki ệ n kinh doanh v ậ n tải bằng xe ô tô; Ngh ị đị nh s ố 47/2022/N Đ -CP ngày 19 tháng 7 n ă m 2022 c ủ a Chính ph ủ s ửa đổ i, bổ sung m ột s ố điều N ghị định số 10/202 0/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 n ă m 2020 c ủa Chính phủ quy định về kinh doanh và đ i ều kiện kinh doanh v ậ n tải b ằng xe ô tô; Căn c ứ Ngh ị định số 56/202 2/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 n ă m 2022 c ủa Chính p hủ quy đị nh ch ứ c năng , nhiệm vụ, quy ề n h ạn và cơ c ấ u t ổ chức c ủ a B ộ Giao thông v ậ n t ả i; Theo đề ngh ị c ủ a V ụ tr ưở ng V ụ V ậ n t ả i và C ụ c tr ưở ng C ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam, Bộ tr ưở ng B ộ Giao thông v ậ n t ải ban hành Thông t ư s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t số điề u c ủa các Thông t ư liên quan đến lĩ nh vực v ậ n t ả i đường b ộ , d ịch vụ h ỗ tr ợ v ận t ả i đường b ộ , phương ti ện và ng ười lái. ” 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống thông tin: là tập hợp các thiết bị phần cứng, phần mềm và đường truyền dùng để thu nhận, quản lý, khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình. 2. Dữ liệu: là tập hợp các thông tin có cấu trúc được truyền từ thiết bị giám sát hành trình về máy chủ dịch vụ và từ máy chủ dịch vụ truyền về Cục Đường bộ Việt Nam 2 . 3. Máy chủ dịch vụ: là máy chủ của đơn vị vận tải hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình thực hiện việc tiếp nhận dữ liệu truyền về từ thiết bị giám sát hành trình và có nhiệm vụ truyền các dữ liệu bắt buộc về Cục Đường bộ Việt Nam 3 theo quy định. 4. Đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình của xe ô tô (sau đây gọi dung là đơn vị cung cấp dịch vụ): là đơn vị tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ quản lý, khai thác, tổng hợp, phân tích và lưu trữ dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô theo hợp đồng với đơn vị kinh doanh vận tải.
Chương II CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU TỪ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH CỦA XE Ô TÔ
Điều 4. Quy định về cung cấp dữ liệu 1. Yêu cầu về cung cấp dữ liệu: dữ liệu cung cấp được chia thành 02 loại, bao gồm các dữ liệu định danh và dữ liệu giám sát hành trình. a) Dữ liệu định danh bao gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải; tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp giấy phép kinh doanh vận tải); biển số xe; trọng tải xe (số lượng hành khách hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông); loại hình kinh doanh. Dữ liệu định danh này phải được gắn kết với dữ liệu giám sát hành trình. b) Dữ liệu giám sát hành trình phải được cập nhật liên tục các thông tin bao gồm: số giấy phép lái xe; tốc độ, thời gian, tọa độ của phương tiện. 2. Dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình phải được truyền về máy chủ dịch vụ với tần suất không quá 30 giây trên một lần khi xe chạy và không quá 15 phút trên một lần khi xe dừng không hoạt động (khi xe dừng, đỗ để nghỉ trên hành trình, xe chờ vào nốt xếp khách tại các bến xe đối với tuyến cố định). 2 C ụ m t ừ “T ổ ng c ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam” đượ c thay th ế b ằ ng c ụ m t ừ “C ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam” theo quy đị nh t ạ i đ i ể m a kho ả n 1 Đ i ề u 9 c ủ a Thông t ư s ố 05/2023/TT-BGTVT s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a các Thông t ư liên quan đế n l ĩ nh v ự c v ậ n t ả i đườ ng b ộ , d ị ch v ụ h ỗ tr ợ v ậ n t ả i đườ ng b ộ , ph ươ ng ti ệ n và ng ườ i lái, có hi ệ u l ự c k ể t ừ ngày 15 tháng 6 n ă m 2023. 3 C ụ m t ừ “T ổ ng c ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam” đượ c thay th ế b ằ ng c ụ m t ừ “C ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam” theo quy đị nh t ạ i đ i ể m a kho ả n 1 Đ i ề u 9 c ủ a Thông t ư s ố 05/2023/TT-BGTVT s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a các Thông t ư liên quan đế n l ĩ nh v ự c v ậ n t ả i đườ ng b ộ , d ị ch v ụ h ỗ tr ợ v ậ n t ả i đườ ng b ộ , ph ươ ng ti ệ n và ng ườ i lái, có hi ệ u l ự c k ể t ừ ngày 15 tháng 6 n ă m 2023. 4 3. Dữ liệu phải đảm bảo đầy đủ theo cấu trúc quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này và phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình phải được truyền về máy chủ của Cục Đường bộ Việt Nam 4 trong thời gian không quá 02 phút, kể từ thời điểm máy chủ dịch vụ nhận được dữ liệu; b) 5 Dữ li ệu t ừ thiết bị giám sát hành trình đượ c truy ền t ừ máy ch ủ d ịch vụ v ề máy ch ủ c ủa C ục Đườ ng bộ Vi ệ t Nam ph ải đảm b ảo theo th ứ t ự th ờ i gian. Trong th ờ i gian không quá 03 ngày k ể từ ngày cu ố i cùng máy ch ủ c ủ a C ụ c Đường b ộ Vi ệ t Nam nh ậ n d ữ li ệ u, t rườ ng hợp d ữ li ệ u truy ền b ị gián đ o ạ n thì th ực hi ệ n g ử i đồng th ời cả dữ li ệ u c ũ và d ữ li ệ u hi ệ n tại khi có kết nối tr ở lạ i; đố i v ớ i các t rường h ợ p quá 03 ngày, đơn v ị truy ền d ữ li ệ u g ửi thông báo đến Cục Đường b ộ Vi ệt Nam để b ố trí kênh tru yền l ại dữ li ệ u; c) 6 Giao thức truyền dữ liệu do Cục Đường bộ Việt Nam công bố công khai trên Trang Thông tin điện tử của Cục Đường bộ Việt Nam. 4. Máy chủ dịch vụ và máy chủ Cục Đường bộ Việt Nam 7 tham gia việc truyền, nhận dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình phải được đồng bộ với thời gian chuẩn Quốc gia theo chuẩn NTP (Network Time Protocol). 5. Dữ liệu cung cấp phải bảo đảm kịp thời, chính xác, không được sửa chữa và làm sai lệch dữ liệu trước hoặc trong khi truyền. Đ i ều 5. Quy định v ề phương pháp tính toán 8 1. Vi ệ c tính toán v ề km xe ch ạ y, t ố c độ xe ch ạ y, th ờ i gian lái xe liên t ụ c, th ờ i gian làm vi ệ c c ủ a lái xe trong ngày đượ c th ự c hi ệ n trên máy ch ủ d ị ch v ụ , trên máy ch ủ c ủ a C ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam. Không s ử d ụ ng d ữ li ệ u trong các b ả n tin truy ề n v ề b ị l ỗ i để th ự c hi ệ n tính toán, chi ti ế t x ử lý l ọ c nhi ễ u các b ả n tin tr ướ c khi tính toán quy đị nh t ạ i Ph ụ l ụ c 3 ban hành kèm theo Thông t ư này. 2. Tính toán quá t ố c độ xe c hạy a) Ph ươ ng pháp xác đị nh quá t ố c độ xe ch ạ y được th ực h iện theo quy đị nh t ại Ph ụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; 4 C ụ m t ừ “T ổ ng c ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam” đượ c thay th ế b ằ ng c ụ m t ừ “C ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam” theo quy đị nh t ạ i đ i ể m a kho ả n 1 Đ i ề u 9 c ủ a Thông t ư s ố 05/2023/TT-BGTVT s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a các Thông t ư liên quan đế n l ĩ nh v ự c v ậ n t ả i đườ ng b ộ , d ị ch v ụ h ỗ tr ợ v ậ n t ả i đườ ng b ộ , ph ươ ng ti ệ n và ng ườ i lái, có hi ệ u l ự c k ể t ừ ngày 15 tháng 6 n ă m 2023. 5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Đ i ề u 7. Phân c ấ p qu ả n lý, khai thác và s ử d ụ ng d ữ li ệ u t ừ thi ế t b ị giám sát hành trình 1. 10 C ụ c Đườ ng b ộ Vi ệ t Nam qu ả n lý h ệ th ố ng thông tin th ố ng nh ấ t trong ph ạ m vi c ả n ướ c, t ổ ng h ợ p và phân tích theo các ch ỉ tiêu d ữ li ệ u đầ u vào đượ c truy ề n v ề t ừ máy ch ủ d ị ch v ụ để ph ụ c v ụ công tác qu ả n lý ho ạ t độ ng kinh doanh v ậ n t ả i, bao g ồ m: a) Báo cáo t ổ ng h ợ p và chi ti ế t các tr ườ ng h ợ p ph ươ ng ti ệ n quá t ố c độ ; báo cáo t ổ ng h ợ p và chi ti ế t các tr ườ ng h ợ p lái xe liên t ụ c quá 4 gi ờ ; báo cáo t ổ ng h ợ p và chi ti ế t các tr ườ ng h ợ p lái xe làm vi ệ c quá 10 gi ờ trong ngày; báo cáo t ổ ng h ợ p và chi ti ế t các tr ườ ng h ợ p không truy ề n d ữ li ệ u theo ngày; báo cáo t ổ ng h ợ p và chi ti ế t các tr ườ ng h ợ p không truy ề n d ữ li ệ u khi xe đ ang di chuy ể n; báo cáo t ổ ng h ợ p và chi ti ế t đố i v ớ i các tr ườ ng h ợ p không truy ề n đầ y đủ thông tin theo quy đị nh; báo cáo chi ti ế t các hi ệ n t ượ ng b ấ t th ườ ng c ủ a d ữ li ệ u; b) Báo cáo t ổ ng h ợ p và chi ti ế t hành trình ch ạ y xe; báo cáo t ổ ng h ợ p ph ươ ng ti ệ n, đơ n v ị kinh doanh v ậ n t ả i theo lo ạ i hình kinh doanh; báo cáo chi ti ế t d ừ ng, đỗ c ủ a ph ươ ng ti ệ n; c) Báo cáo t ổ ng h ợ p và chi ti ế t theo quy đị nh t ạ i Đ i ề u 6, Đ i ề u 7, Đ i ề u 8 và Đ i ề u 22 c ủ a Ngh ị đị nh s ố 10/2020/N Đ -CP ngày 17 tháng 01 n ă m 2020 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh v ề kinh doanh và đ i ề u ki ệ n kinh doanh v ậ n t ả i b ằ ng xe ô tô; d) Hi ể n th ị thông tin c ủ a ph ươ ng ti ệ n trên b ả n đồ s ố ph ụ c v ụ giám sát tr ự c tuy ế n, tra c ứ u thông tin. 2. 11 Thực hiện việc tiếp nhận, tổng hợp, phân tích dữ liệu được truyền từ máy chủ dịch vụ theo các chỉ tiêu quy định tại khoản 1