Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục đề xuất, ký kết, thực hiện và quản
lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện) với đối tác
nước ngoài và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.
Thông tư này không điều chỉnh việc ký kết và thực hiện hợp đồng dân sự, lao
động giữa cơ quan đại diện và bên nước ngoài theo pháp luật nước ngoài hoặc
pháp luật Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan đại diện;
2. Các cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan đại diện bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện
lãnh sự, cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ
chức quốc tế.
-- 1 of 7 --
2
2. Văn bản hợp tác quy định tại Thông tư này là văn bản có nội dung về hợp
tác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện, được ký
kết giữa cơ quan đại diện với đối tác nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ ràng buộc pháp lý của cơ quan đại diện và của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Đối tác nước ngoài là cơ quan, tổ chức của nước ngoài, có trụ sở hoặc địa
điểm hoạt động tại quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở hoặc
kiêm nhiệm.
4. Đơn vị phụ trách khu vực là tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại
giao được giao theo dõi, quản lý địa bàn quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức
quốc tế nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở, hoặc quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc địa bàn
kiêm nhiệm của cơ quan đại diện.
Điều 4. Nguyên tắc ký kết và thực hiện văn bản hợp tác
1. Phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, lợi ích quốc gia, dân tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên; tuân thủ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, không can
thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia và các nguyên tắc cơ bản khác của
pháp luật quốc tế.
2. Việc ký kết văn bản hợp tác không được làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt
quyền, nghĩa vụ ràng buộc pháp lý của cơ quan đại diện và của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Chỉ ký kết văn bản hợp tác trong trường hợp cần thiết, bảo đảm góp phần
nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế của Việt Nam; việc ký kết phải bảo đảm yêu
cầu về đối ngoại và hiệu quả thực hiện, tính khả thi; nội dung hợp tác trong phạm
vi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước được giao hoặc tự chủ theo quy định của
pháp luật.
4. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện và tuân
thủ trình tự, thủ tục ký kết văn bản hợp tác quy định tại Thông tư này.
5. Việc ký kết văn bản hợp tác không được ràng buộc trách nhiệm thực hiện
của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức Việt Nam không ký kết
văn bản hợp tác đó.
6. Yêu cầu về ngôn ngữ, nội dung của văn bản hợp tác:
a) Ngôn ngữ của văn bản hợp tác không thể hiện tính chất ràng buộc thực
hiện;
b) Văn bản hợp tác không được quy định về luật áp dụng là pháp luật Việt
Nam hoặc pháp luật quốc gia sở tại hoặc pháp luật của nước thứ ba; không được
quy định về cơ chế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp bắt buộc, chung thẩm
hoặc quy định về việc từ bỏ quyền ưu đãi, miễn trừ của cơ quan đại diện và thành
viên cơ quan đại diện, trừ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
-- 2 of 7 --
3
7. Văn bản hợp tác có tên gọi là thỏa thuận, tuyên bố, ý định thư, bản ghi nhớ,
biên bản thỏa thuận, biên bản trao đổi, chương trình hợp tác, kế hoạch hợp tác
hoặc tên gọi khác, trừ các tên gọi bao gồm công ước, hiệp ước, định ước, hiệp
định.
Điều 5. Trình tự, thủ tục ký kết văn bản hợp tác
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ quan
đại diện quyết định ký kết văn bản hợp tác sau khi tiếp thu ý kiến của đơn vị phụ
trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức khác có
liên quan. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại
Điều 6. của Thông tư này.
2. Trường hợp cơ quan đại diện và các cơ quan, tổ chức có ý kiến khác nhau
hoặc việc ký kết văn bản hợp tác có tính chất phức tạp, nhạy cảm về chính trị,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tài chính, kinh tế, thương mại, đầu tư hoặc liên
quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành, cơ quan khác, người đứng đầu
cơ quan đại diện trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định thông qua đơn vị phụ
trách khu vực.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại
Điều 6. của Thông tư này, đơn vị phụ trách khu vực tiến hành lấy ý kiến các cơ
quan, tổ chức liên quan nếu cần thiết.
Đơn vị phụ trách khu vực phối hợp với cơ quan đại diện tiếp thu, giải trình ý
kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan và hoàn thiện hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ
theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
Người đứng đầu cơ quan đại diện chỉ đạo tổ chức việc ký kết văn bản hợp tác
sau khi có văn bản đồng ý của Lãnh đạo Bộ.
3. Cơ quan đại diện báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, đồng thời gửi đơn vị
phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức
khác có liên quan bản sao văn bản hợp tác trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày văn bản hợp tác được ký kết.
Điều 6. Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết văn bản hợp tác
Hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết văn bản hợp tác quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 5 Thông tư này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất về việc ký kết văn bản hợp tác, trong đó nêu rõ bối cảnh,
sự cần thiết, mục đích của việc ký kết văn bản hợp tác; nội dung chính của văn bản
hợp tác; đánh giá sự phù hợp của văn bản hợp tác với quy định của pháp luật Việt
Nam, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở hoặc
kiêm nhiệm; sự tương thích với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên; tác động chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh,
kinh tế - xã hội, và các tác động khác (nếu có); việc tuân thủ các quy định tại Điều
4 của Thông tư này; dự kiến người đại diện ký; kiến nghị về việc bảo mật văn bản
hợp tác.
-- 3 of 7 --
4
2. Dự thảo văn bản hợp tác. Trường hợp văn bản hợp tác chỉ có văn bản bằng
tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Điều 7. Hồ sơ trình về việc ký kết văn bản hợp tác
Hồ sơ trình về việc ký kết văn bản hợp tác quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông
tư này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất về việc ký kết văn bản hợp tác, trong đó bao gồm các nội
dung quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này và vấn đề có ý kiến khác nhau
giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).
2. Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
3. Dự thảo văn bản hợp tác. Trường hợp văn bản hợp tác chỉ có văn bản bằng
tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, người đứng đầu cơ quan
đại diện quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác sau khi tiếp thu
ý kiến của đơn vị phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ
quan, tổ chức khác có liên quan. Các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp cơ quan đại diện và các cơ quan, tổ chức có ý kiến khác nhau
hoặc nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn có tính chất phức tạp, nhạy cảm về chính
trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tài chính, kinh tế, thương mại, đầu tư hoặc liên
quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành, cơ quan khác, người đứng đầu
cơ quan đại diện trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định thông qua đơn vị phụ
trách khu vực.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại
khoản 3 Điều này, đơn vị phụ trách khu vực tiến hành lấy ý kiến các cơ quan, tổ
chức liên quan nếu cần thiết.
Đơn vị phụ trách khu vực phối hợp với cơ quan đại diện tiếp thu, giải trình ý
kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan và hoàn thiện hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ.
Người đứng đầu cơ quan đại diện chỉ đạo tổ chức việc ký kết văn bản sửa đổi, bổ
sung, gia hạn văn bản hợp tác sau khi có văn bản đồng ý của Lãnh đạo Bộ.
3. Hồ sơ lấy ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác bao
gồm:
a) Văn bản đề xuất sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác, trong đó nêu rõ
sự cần thiết, mục đích sửa đổi, bổ sung, gia hạn; nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc
thời gian gia hạn; đánh giá tác động của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn;
b) Dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác. Trường hợp
văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác chỉ có văn bản bằng tiếng nước
ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác
-- 4 of 7 --
5
tại khoản 2 Điều này bao gồm các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này và
bản tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan.
5. Cơ quan đại diện báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, đồng thời gửi đơn vị
phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức
khác có liên quan văn bản sửa đổi, bổ sung, gia hạn văn bản hợp tác trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn có hiệu lực.
Điều 9. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện văn bản
hợp tác
1. Trường hợp văn bản hợp tác có quy định về việc chấm dứt hiệu lực, rút
khỏi, tạm đình chỉ hoặc hai bên ký kết có thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ hoặc quá trình thực hiện văn bản hợp tác có sự
vi phạm một trong các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Thông tư này, người
đứng đầu cơ quan đại diện quyết định việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình
chỉ thực hiện văn bản hợp tác.
2. Cơ quan đại diện báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, đồng thời thông báo
cho đơn vị phụ trách khu vực, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và các cơ quan,
tổ chức khác có liên quan về việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện văn bản hợp tác trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày việc chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện có hiệu lực.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện, lưu trữ văn bản hợp tác
1. Cơ quan đại diện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện văn bản hợp
tác sau khi ký kết và gửi Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế, đơn vị phụ trách khu
vực để theo dõi, tổng hợp.
2. Cơ quan đại diện báo cáo Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ về tình hình ký kết và
thực hiện văn bản hợp tác định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, đồng thời gửi
đơn vị phụ trách khu vực, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức Cán bộ và Vụ Luật pháp và
Điều ước quốc tế. Báo cáo về tình hình thực hiện văn bản hợp tác được thực hiện
riêng hoặc tổng hợp vào báo cáo công tác định kỳ hằng năm của cơ quan đại diện.
3. Cơ quan đại diện có trách nhiệm lưu trữ bản gốc văn bản hợp tác. Việc lưu
trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
1. Đơn vị phụ trách khu vực có trách nhiệm:
a) Cho ý kiến về sự cần thiết của việc ký kết văn bản hợp tác, đánh giá tác
động của việc ký kết văn bản hợp tác và việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Người đứng đầu cơ quan đại diện, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc
Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
3. Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế chịu trách nhiệm hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Ngoại giao (qua Vụ Luật
pháp và Điều ước quốc tế) để có hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ Ngoại giao: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan,
tổ chức thuộc Bộ, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Ngoại giao;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ
Tư pháp);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: HC, LPQT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
-- 6 of 7 --
7
-- 7 of 7 --