1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2.
Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Bãi bỏ:
-- 8 of 59 --
9
a) Điều 10
Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm;
b) Điều 1
Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT và
Thông tư số 51/2017/TT-BGTVT quy định về
đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển;
c) Khoản 1 Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8
Thông tư số 20/2022/TT-
BGTVT quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội
địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa;
d) Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8
Thông tư số 59/2025/TT-BXD sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm.
4. Các giấy chứng nhận thuộc hồ sơ đăng kiểm được cấp trước ngày Thông tư
này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến khi hết hiệu lực hoặc đến khi được cấp mới,
cấp lại theo quy định của Thông tư này tại đợt kiểm định gần nhất sau ngày Thông
tư này có hiệu lực./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
(Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD (Thuyết).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 9 of 59 --
Phụ lục
MẪU GIẤY TỜ SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm
2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT Tên giấy tờ Ký hiệu
1
Đề nghị ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài
kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và
phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam
Mẫu số 01
2
Văn bản ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài
kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và
phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam
Mẫu số 02
3
Đề nghị cấp/xác nhận giấy chứng nhận năng lực cơ sở
thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết
bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ
thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển
Mẫu số 03
4 Đề nghị cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn Mẫu số 04
5 Giấy chứng nhận phân cấp Mẫu số 05
6 Giấy chứng nhận phù hợp đi một chuyến Mẫu số 06
7 Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị Mẫu số 07
8 Giấy chứng nhận mạn khô Mẫu số 08
9 Giấy chứng nhận dung tích Mẫu số 09
10 Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm dầu Mẫu số 10
11 Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây
giằng, tời và các chi tiết Mẫu số 11
12 Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây
giằng, tời và các chi tiết, làm việc ghép đôi Mẫu số 12
13 Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trụ xoay
hoặc máy nâng và các chi tiết Mẫu số 13
14 Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra thang máy/cầu
xe và các chi tiết Mẫu số 14
15 Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra các chi tiết tháo
được Mẫu số 15
16 Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra dây cáp thép Mẫu số 16
17 Sổ đăng ký thiết bị nâng và chi tiết tháo được của tàu
biển Mẫu số 17
-- 10 of 59 --
2
STT Tên giấy tờ Ký hiệu
18 Giấy chứng nhận an toàn tàu khách Mẫu số 18
19 Giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc Mẫu số 19
20 Giấy chứng nhận duy trì cấp tàu Mẫu số 20
21 Giấy chứng nhận phù hợp cho hoạt động kéo Mẫu số 21
22 Giấy chứng nhận thử lực kéo tại móc Mẫu số 22
23 Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
tàu biển cỡ nhỏ Mẫu số 23
-- 11 of 59 --
3
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM NƯỚC NGOÀI
KIỂM ĐỊNH, PHÂN CẤP, CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM
Số _______________ Địa điểm _____________ Ngày ______________
Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Chủ tàu biển/Công ty tàu biển:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax/email:
Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài:
Thực hiện kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm
môi trường cho tàu biển dưới đây:
Tên tàu: Cảng đăng ký:
Số đăng ký: Số IMO:
Hô hiệu: Tổng dung tích (GT):
Nội dung đề nghị ủy quyền:
XÁC NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỦ TÀU BIỂN/CÔNG TY TÀU BIỂN
CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM (Ký tên, đóng dấu)
NƯỚC NGOÀI
(Ký tên, đóng dấu)
-- 12 of 59 --
4
Mẫu số 02
BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
MINISTRY OF CONSTRUCTION SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VIETNAM REGISTER Independence - Freedom - Happiness
Số Địa điểm Ngày
Ref. No. Place Date
VĂN BẢN ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM NƯỚC NGOÀI
KIỂM ĐỊNH, PHÂN CẤP, CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM
AUTHORIZATION LETTER FOR FOREIGN RECOGNIZED ORGANIZATION TO CARRY OUT
SURVEY, CLASSIFICATION, CERTIFICATION OF TECHNICAL SAFETY AND POLLUTION
PREVENTION FOR VIETNAM SEA-GOING SHIP
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
DIRECTOR GENERAL OF VIETNAM REGISTER
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015,
Pursuant to the Vietnam Maritime Code 2015,
Xét Đề nghị số: ngày
Having considered Application No.: dated
của:
of:
ỦY QUYỀN:
AUTHORIZES:
Thực hiện việc kiểm định, phân cấp, chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô
nhiễm môi trường cho tàu biển dưới đây:
To carry out survey, classification, certification of technical safety and pollution prevention for
the following ship:
Tên tàu (Ship's Name): Cảng đăng ký (Port of Registry):
Số đăng ký (Registry Number): Số IMO (IMO Number):
Hô hiệu (Call Sign): Tổng dung tích (GT):
Chủ tàu biển (Owner):
Công ty tàu biển (Company):
TT
No.
Phạm vi ủy quyền
Scope of authorization
Quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn, công ước áp dụng
Applicable regulations, rules, standards, conventions
CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
(Ký tên, đóng dấu)
(Sign, stamp)
-- 13 of 59 --
5
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CẤP/XÁC NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN NĂNG LỰC CƠ SỞ
THỬ NGHIỆM, CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM TRA, THỬ TRANG THIẾT
BỊ AN TOÀN VÀ CƠ SỞ CHẾ TẠO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN KỸ
THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA TÀU BIỂN
Số _______________ Địa điểm _____________ Ngày ______________
Kính gửi: ..................................................................................
Tổ chức/cá nhân đề nghị: ......................................................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................
Điện thoại:................................ Fax:........................ Email: ................................
Đề nghị ..................................................... cấp/ xác nhận giấy chứng nhận năng
lực cơ sở thử nghiệm/cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn/cơ
sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu
biển(1) (sau đây gọi là “cơ sở”) dưới đây:
Tên cơ sở:
Địa chỉ cơ sở:
Điện thoại:............................... Fax: ............................... Email:.........................
Các dịch vụ/sản phẩm(1) do cơ sở cung cấp/chế tạo(1):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Báo cáo đánh giá tại cơ sở: ..................................................................................
được gửi kèm theo đề nghị này.
Người đề nghị
(Ký tên và đóng dấu)
(1) Gạch bỏ nếu không phù hợp.
-- 14 of 59 --
6
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG NHẬN THỢ HÀN TÀU BIỂN
Số __________________ Địa điểm _____________ Ngày _______________
Kính gửi:...................................................................
Tổ chức/cá nhân đề nghị: ......................................................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................
Điện thoại:........................... Fax: .......................... Email: ..................................
Đề nghị.................................. cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn tàu biển
theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cho
những người có tên sau đây:
TT Họ và tên Mã số thợ hàn
(nếu có)
Số điện thoại/
Email
Đơn vị công tác
(nếu có)
Báo cáo kiểm tra tay nghề thực tế và 01 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm của mỗi người có tên
trên được gửi kèm theo đề nghị này./.
Người đề nghị
(Ký tên và đóng dấu)
-- 15 of 59 --
7
Mẫu số 05
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
Số:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN CẤP
CLASSIFICATION CERTIFICATE
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
Issued under the provisions of the National Technical Regulation
Tên tàu: Số phân cấp:
Name of Ship Class Number
Kiểu tàu: Cảng đăng ký:
Type of Ship Port of Registry
Quốc tịch: Tổng dung tích:
Flag Gross Tonnage
Số IMO: Năm và nơi đóng:
IMO Number Year and Place of Build
Chủ tàu:
Shipowner
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, chứng nhận rằng tàu này và các trang thiết bị của tàu thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn.
Do đó tàu được nhận cấp/phục hồi cấp(*) với ký hiệu dưới đây:
This is to certify that as a result of the survey performed, the ship, her equipment and arrangements are found to be in compliance
with the requirements of the Regulations. The class with the following notation is assigned/renewed(*) to the ship:
Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày với điều kiện phải có xác nhận hàng năm phù hợp với Quy chuẩn.
This Certificate is valid until subject to annual confirmation in accordance with the Regulations.
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
(*) Gạch bỏ khi không thích hợp.
Delete as appropriate.
No.
-- 16 of 59 --
8
XÁC NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ NHẤT
FIRST ANNUAL CONFIRMATION OF THE CLASS
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. (Tổ chức đăng kiểm)
On the basis of the survey performed, the class is confirmed
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Place
Ngày: ....................................................................................
Date
XÁC NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ HAI/TRUNG GIAN*
SECOND ANNUAL/INTERMEDIATE* CONFIRMATION OF THE CLASS
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. (Tổ chức đăng kiểm)
On the basis of the survey performed, the class is confirmed
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Place
Ngày: ....................................................................................
Date
XÁC NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ BA/TRUNG GIAN*
THIRD ANNUAL/INTERMEDIATE* CONFIRMATION OF THE CLASS
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. (Tổ chức đăng kiểm)
On the basis of the survey performed, the class is confirmed
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Place
Ngày: ....................................................................................
Date
XÁC NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ TƯ
FOURTH ANNUAL CONFIRMATION OF THE CLASS
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. (Tổ chức đăng kiểm)
On the basis of the survey performed, the class is confirmed
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Place
Ngày: ....................................................................................
Date
NHỮNG LƯU Ý VÀ HẠN CHẾ TẠM THỜI
TEMPORARY RESTRICTIONS AND REMARKS
-- 17 of 59 --
9
Mẫu số 06
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP ĐI MỘT CHUYẾN
CERTIFICATE OF COMPLIANCE FOR SINGLE VOYAGE
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
Issued under the provisions of the National Technical Regulation:
Tên tàu: Số phân cấp:
Name of Ship Class Number
Kiểu tàu: Quốc tịch:
Type of Ship Flag
Cảng đăng ký: Tổng dung tích:
Port of Registry Gross Tonnage
Chủ tàu:
Shipowner
Căn cứ kết quả kiểm tra vỏ tàu, trang thiết bị, hệ thống máy, các hệ thống bơm và đường ống, trang bị điện, vô tuyến điện, trang
bị hàng hải, phương tiện cứu sinh và tín hiệu, chứng nhận rằng tàu nói trên thỏa mãn đi một chuyến:
This is to certify that on the basis of the survey of hull, equipment, machinery installation, pumping and piping, electrical
installation, radio equipment, navigation equipment, life - saving appliances and signal means, the above ship has been found fit
for the single voyage:
Từ cảng: Đến cảng:
From To
Với điều kiện thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
Provided that the following requirements are fulfilled
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày
This Certificate is valid until
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 18 of 59 --
10
Mẫu số 07
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TRANG THIẾT BỊ
SHIP SAFETY EQUIPMENT CERTIFICATE
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Safety Equipment of Ships
Đặc điểm tàu:
Particulars of ship
Tên tàu: Số đăng ký hoặc Hô hiệu:
Name of Ship Official Number or Call Sign
Cảng đăng ký: Số phân cấp:
Port of Registry Class Number
Chiều dài tàu: (m) Tổng dung tích:
Length of Ship Gross Tonnage
Vùng hoạt động: Số IMO:
Area of Navigation IMO Number
Chủ tàu: Ngày đặt sống chính:
Shipowner Date on which keel was laid
Kiểu tàu:
Type of ship:
Tàu chở hàng rời Tàu chở khí
Bulk Carrier Gas Carrier
Tàu dầu Tàu chở hàng khác với các kiểu nêu trên
Oil Tanker Cargo Ship other than any of the above
Tàu chở hóa chất
Chemical Tanker
CHỨNG NHẬN RẰNG
THIS IS TO CERTIFY
1. Tàu đã được kiểm tra phù hợp với các quy định quốc gia hiện hành về trang bị an toàn, cứu sinh, cứu hỏa, trang bị vô tuyến
điện, thiết bị hàng hải và phương tiện tín hiệu, và
That the ship has been surveyed in accordance with the National Regulations on safety, life saving, fire protection appliances,
radio installations, navigational equipment and signal apparatus in force, and
2. Đợt kiểm tra cho thấy rằng: Trạng thái các trang thiết bị an toàn nêu trên của tàu hoàn toàn thỏa mãn và phù hợp với các yêu
cầu của Quy chuẩn.
That the survey showed that: The condition of the above mentioned safety equipment was in all respects satisfactory and that
the ship complied with the requirements of the Regulation.
Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày với điều kiện phải tiến hành các đợt kiểm tra phù hợp.
This Certificate is valid until subject to surveys in accordance with the Regulation.
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
_________________________________
Đánh dấu nếu thích hợp.
Check if appropriate.
-- 19 of 59 --
11
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ KIỂM TRA CHU KỲ(1)
ENDORSEMENT FOR ANNUAL/ PERIODICAL SURVEYS
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
On the basis of the survey performed, the valid duration of this Certificate is confirmed
Kiểm tra hàng năm (Tổ chức đăng kiểm)
Annual survey
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Place
Ngày: ....................................................................................
Date
Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ(1) (Tổ chức đăng kiểm)
Annual/ periodical(1) survey
Nơi kiểm tra: ........................................................................
Place
Ngày: ....................................................................................
Date
Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ(1) (Tổ chức đăng kiểm)
Annual/ periodical(1) survey
Nơi kiểm tra: ........................................................................
Place
Ngày: ....................................................................................
Date
Kiểm tra hàng năm (Tổ chức đăng kiểm)
Annual survey
Nơi kiểm tra: ........................................................................
Place
Ngày: ....................................................................................
Date
________________________________
(1) Gạch bỏ khi không thích hợp.
Delete as appropriate.
-- 20 of 59 --
12
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ CHU KỲ BỔ SUNG(1)
ENDORSEMENT FOR ADDITIONAL ANNUAL/ PERIODICAL SURVEY
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
On the basis of the survey performed, the valid duration of this Certificate is confirmed.
Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ(1) (Tổ chức đăng kiểm)
Annual/ Periodical(1) survey
Nơi kiểm tra: ...............................................................................
Place
Ngày: .........................................................................................
Date
XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN
ENDORSEMENT TO EXTEND THE VALIDITY OF THE CERTIFICATE
Theo Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu
lực đến ngày:
This Certificate shall, in accordance with the Regulations, be
accepted as valid until: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Place
Ngày:
Date
XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA
ENDORSEMENT FOR ADVANCEMENT OF ANNIVERSARY DATE
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
In accordance with the Regulations, the new anniversary date is: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Place
Ngày:
Date
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
In accordance with the Regulations, the new anniversary date is: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Place
Ngày:
Date
-- 21 of 59 --
13
Mẫu số 08
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
GIẤY CHỨNG NHẬN MẠN KHÔ
Cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn)
Tên tàu Số đăng ký hoặc hô hiệu Cảng đăng ký Chiều dài (m)
Kiểu tàu*:
Kiểu A
Kiểu B
Kiểu B có mạn khô giảm
Kiểu B có mạn khô tăng
Mạn khô tính từ đường boong: Đường nước chở hàng:
Nhiệt đới: mm(T) mm cao hơn (S)
Mùa hè: mm(S) Tại mép trên của đường qua tâm vòng tròn
Chở gỗ nhiệt đới: mm(LT) mm cao hơn (LS)
Chở gỗ mùa hè: mm(LS) mm cao hơn (S)
Hiệu chỉnh nước ngọt cho tất cả các mạn khô trừ mạn khô chở gỗ mm, cho mạn khô chở gỗ mm
Mép trên của đường boong, từ đó đo các giá trị của mạn khô nói trên, là mm
mm
tại mạn tàu.
CHỨNG NHẬN RẰNG
Tàu đã được kiểm tra và xác nhận rằng mạn khô đã được ấn định và dấu mạn khô nêu trên đã được đánh dấu phù hợp với Quy
chuẩn.
Giấy này có hiệu lực đến: với điều kiện phải tiến hành các đợt kiểm tra phù hợp với Quy chuẩn
Cấp tại Ngày
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
(*) Gạch bỏ nội dung không thích hợp. (**) Dấu thẩm quyền của tổ chức đăng kiểm.
Y**
X**
LS F
TF
-- 22 of 59 --
14
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM
Chứng nhận rằng tại đợt kiểm tra theo Phần 1B của Quy chuẩn, tàu này đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn.
Kiểm tra hàng năm lần thứ nhất: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: ...........................................................................
Ngày: .......................................................................................
Kiểm tra hàng năm lần thứ hai: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: ...........................................................................
Ngày: .......................................................................................
Kiểm tra hàng năm lần thứ ba: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: ...........................................................................
Ngày: .......................................................................................
Kiểm tra hàng năm lần thứ tư: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: ...........................................................................
Ngày: .......................................................................................
-- 23 of 59 --
15
KIỂM TRA HÀNG NĂM THEO MỤC 1.1.4 PHẦN 1B
Chứng nhận rằng theo kết quả kiểm tra hàng năm theo Mục 1.1.4 Phần 1B Quy chuẩn, tàu đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng
của Quy chuẩn.
Nơi kiểm tra: (Tổ chức đăng kiểm)
Ngày:
XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN THEO MỤC 1.1.5 PHẦN 1B
Theo Mục 1.1.5, Phần 1B của Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này
được chấp nhận có hiệu lực đến ngày:
(Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Ngày:
XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA KHI ÁP DỤNG MỤC 1.1.4 PHẦN 1B
Theo Mục 1.1.4 Phần 1B Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
(Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Ngày:
Theo Mục 1.1.4 Phần 1B Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
(Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Ngày:
-- 24 of 59 --
16
Mẫu số 09
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
GIẤY CHỨNG NHẬN DUNG TÍCH
Cấp theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo dung tích tàu biển
(Áp dụng cho tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m)
Tên tàu Số đăng ký hoặc Hô hiệu Cảng đăng ký Ngày đặt sống chính
CÁC KÍCH THƯỚC CHÍNH
Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Chiều cao mạn (m)
DUNG TÍCH CỦA TÀU
TỔNG DUNG TÍCH DUNG TÍCH CÓ ÍCH
CHỨNG NHẬN RẰNG
Dung tích của tàu nói trên đã được đo phù hợp với quy định về đo dung tích cho tàu biển có chiều dài nhỏ hơn 24 m.
Cấp tại Ngày
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 25 of 59 --
17
CÁC KHÔNG GIAN TÍNH VÀO DUNG TÍCH TÀU
TỔNG DUNG TÍCH
Tên không gian Vị trí Chiều dài (m)
DUNG TÍCH CÓ ÍCH
NT = 0,3 x GT
CHIỀU CHÌM LÝ THUYẾT (m)
-- 26 of 59 --
18
Mẫu số 10
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DẦU
CERTIFICATE FOR OIL POLLUTION PREVENTION
(Tên Tổ chức đăng kiểm) cấp theo các điều khoản của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của
tàu (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn).
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Marine Pollution Prevention Systems of Ships (hereinafter
referred to as the Regulation) by (Name of Recognized Organization).
Tên tàu
Name of Ship
Số đăng ký hoặc Hô hiệu
Official Number or Call Sign
Cảng đăng ký
Port of Registry
Tổng dung tích
Gross Tonnage
Kiểu tàu:
Type of ship:
(*) Tàu dầu
Oil tanker
(*) Tàu không phải là tàu dầu
Ship other than oil tanker
CHỨNG NHẬN RẰNG:
CERTIFY THAT
1. Tàu nói trên đã được kiểm tra phù hợp với Quy chuẩn, và
That the ship has been surveyed in accordance with the Regulation, and
2. Kết quả kiểm tra cho thấy rằng kết cấu, các hệ thống và trang thiết bị, việc bố trí lắp đặt và vật liệu của tàu cũng như
trạng thái của chúng hoàn toàn thỏa mãn và tàu phù hợp với mọi yêu cầu phải áp dụng theo Quy chuẩn.
That the survey shows that the structure, equipment, fittings, arrangements and material of the ship and the condition
thereof are in all respects satisfactory and that the ship complies with the applicable requirements of the Regulation.
Giấy này có hiệu lực đến: với điều kiện phải tiến hành các đợt kiểm tra phù hợp với Quy chuẩn.
This Certificate is valid until: subject to surveys in accordance with the Regulation.
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
(*) Gạch bỏ nội dung không thích hợp.
Delete as appropriate.
-- 27 of 59 --
19
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM VÀ KIỂM TRA TRUNG GIAN
ENDORSEMENT FOR ANNUAL AND INTERMEDIATE SURVEYS
Chứng nhận rằng tại đợt kiểm tra theo Phần 2 của Quy chuẩn, tàu này đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn.
This is to certify that, at a survey required by Part 2 of the Regulation, the ship was found to comply with the relevant
provisions of the Regulation.
Kiểm tra hàng năm - Annual survey (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra:
Place
Ngày:
Date
Kiểm tra hàng năm/ trung gian* - Annual/ intermediate* survey (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra:
Place
Ngày:
Date
Kiểm tra hàng năm/ trung gian* - Annual/ intermediate* survey (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra:
Place
Ngày:
Date
Kiểm tra hàng năm - Annual survey (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra:
Place
Ngày:
Date
(*) Gạch bỏ nội dung không thích hợp.
Delete as appropriate.
-- 28 of 59 --
20
KIỂM TRA HÀNG NĂM/ TRUNG GIAN THEO MỤC 1.1.4 PHẦN 2
ANNUAL/ INTERMEDIATE SURVEY IN ACCORDANCE WITH PARAGRAPH 1.1.4 PART 2
Chứng nhận rằng theo kết quả kiểm tra hàng năm/ trung gian* theo Mục 1.1.4 Phần 2 Quy chuẩn, tàu đã thỏa mãn các yêu cầu
tương ứng của Quy chuẩn.
This is to certify that, at an annual/ intermediate* survey in accordance with Paragraph 1.1.4 Part 2 of the Regulation, the ship was
found to comply with the relevant provisions of the Regulation.
Nơi kiểm tra: (Tổ chức đăng kiểm)
Place
Ngày:
Date
XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN THEO MỤC 1.1.5 PHẦN 2
ENDORSEMENT TO EXTEND THE VALIDITY OF THE CERTIFICATE IN ACCORDANCE WITH PARAGRAPH
1.1.5 PART 2
Theo Mục 1.1.5, Phần 2 của Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp
nhận có hiệu lực đến ngày:
This Certificate shall, in accordance with Paragraph 1.1.5, Part 2 of the
Regulation, be accepted as valid until: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Place
Ngày:
Date
XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA KHI ÁP DỤNG MỤC 1.1.4 PHẦN 2
ENDORSEMENT FOR ADVANCEMENT OF ANNIVERSARY DATE WHERE PARAGRAPH 1.1.4 PART 2
APPLIED
Theo Mục 1.1.4 Phần 2 Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
In accordance with Paragraph 1.1.4 Part 2 of the Regulation, the new
anniversary date is: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Place
Ngày:
Date
Theo Mục 1.1.4 Phần 2 Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
In accordance with Paragraph 1.1.4 Part 2 of the Regulation, the new
anniversary date is: (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Place
Ngày:
Date
-- 29 of 59 --
21
Mẫu số 11
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC DÂY GIẰNG, TỜI VÀ CÁC CHI TIẾT
CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF DERRICKS, WINCHES AND THEIR ACCESSORY
GEAR
(TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG/CHU KỲ 5 NĂM*/ SAU HOÁN CẢI*/ THAY THẾ*/ SỬA CHỮA*)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE*/EVERY FIVE YEARS*/ AFTER ALTERATIONS*/ REPLACES*/ REPAIRS*)
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships
Tên tàu: Số đăng ký:
Name of Ship Official Number
Cảng đăng ký: Hô hiệu:
Port of Registry Call Sign
Chủ tàu:
Shipowner
Số phân cấp: Số IMO:
Class Number IMO Number
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Tên gọi và vị trí đặt các máy và thiết
bị (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn,
nếu có) được thử và tổng kiểm tra
Situation and description of
machinery and gear, (with
distinguishing number or mark, if
any) which have been tested and
thoroughly examined
Góc nghiêng của
cần khi nâng hàng
so với đường nằm
ngang (độ)
Angle to the
horizontal of
derrick boom
while the load
applied (degrees)
Tải trọng
thử (tấn)
Test
Load
applied
(tonnes)
Tải trọng
làm việc
an toàn
(tấn)
Safe
working
load
(tonnes)
Góc nghiêng nhỏ
nhất cho phép của
cần so với đường
nằm ngang (độ)
Allowable
minimum angle to
the horizontal of
derrick boom
(degrees)
Lưu ý
Remark
Tên đơn vị chứng kiến thử và thực hiện tổng kiểm tra:
Name of association witnessed testing and carried out making thorough examination
Chứng nhận rằng vào ngày:
This is to certify that on the day of
các máy được liệt kê ở cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm khuyết hoặc biến dạng cố
định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở cột (4) ở trên.
the above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no defects or permanent deformation were found,
and that the safe working load is as shown above column (4).
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến:
This certificate is valid until
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 30 of 59 --
22
HƯỚNG DẪN
INSTRUCTIONS
1. Mỗi một cần cẩu cùng với các chi tiết liên quan của thiết bị nâng hàng (kể cả tời, ắc đứng chân cần, các tai cần, bu lông tai
cần hoặc những bộ phận khác) phải được thử với tải trọng thử lớn hơn tải trọng làm việc an toàn một trị số như sau:
Every derrick with the whole of the gear accessory thereto (including winch, goosenecks, eye plates, eye bolts or other
attachments) shall be tested with a test load which shall exceed the safe working load as follows:
Tải trọng làm việc an toàn, SWL (tấn)
Safe working load, SWL (tonnes)
Tải trọng thử, TL (tấn)
Test load, TL (tonnes)
SWL < 20
20 SWL < 50
50 SWL < 100
100 SWL
1,25 x SWL
SWL + 5
1,1 x SWL
Do cơ quan đăng kiểm quy định - specified by Recognized
Organization
2. Tải trọng thử phải được nâng khi cần được trang bị bình thường ở góc nghiêng so với đường nằm ngang không quá 15o đối
với cần trục dây giằng có sức nâng nhỏ hơn hoặc bằng 10 tấn và 25o đối với cần trục dây giằng có sức nâng lớn hơn 10 tấn,
hoặc góc nhỏ nhất cho phép tương ứng với tải trọng làm việc an toàn được duyệt, nếu không làm được như vậy thì phải để
cần ở góc nghiêng thực tế nhỏ nhất có thể nghiêng được. Góc nghiêng khi thử phải được ghi vào cột (2) của Giấy chứng
nhận. Phải quay cần đang mang tải trọng thử ra hai mạn tới vị trí xa nhất. Khi thử phải kiểm tra cả bộ phanh hãm.
The test load shall be lifted with the ship’s normal tackle with the derrick at an angle, which should not be more than 15o
to the horizontal for loads up to and including 10 tonnes and 25o for loads above 10 tonnes, or the allowable minimum angle
approved in relation to the safe working load, or when these angles are impracticable, at the lowest practicable angle. The
angle at which the test was made should be stated in column (2) of the certificate. After the test load has been lifted, it
should be swung as far as possible in both directions. When carrying out test the safe working condition of the brakes
should be verified.
3. Khi dự định sử dụng cần trục ở góc nghiêng nhỏ hơn góc nghiêng nhỏ nhất cho phép ghi ở cột (5), góc nghiêng này có thể
được duyệt tương ứng với tải trọng làm việc nhỏ hơn. Góc nghiêng và tải trọng làm việc an toàn được duyệt như thế phải
được ghi ở cột (6)
Where it is intended to use the derrick boom at an angle smaller than the allowable minimum angle as specified in column
(5), this angle may be approved in relation to a smaller safe working load. In such a case, the angle and the safe working
load so approved should be stated in column (6)
4. Theo nguyên tắc chung, việc thử tải sẽ được tiến hành bằng tải trọng thử, không được miễn, giảm khi kiểm tra lần đầu.
Trong trường hợp sửa chữa, phục hồi hoặc khi kiểm tra định kỳ buộc phải thử tải lại thì có thể được sử dụng lực kế lò xo
hoặc thủy lực với điều kiện là tải trọng làm việc cho phép của các cần cẩu không quá 15 tấn. Lực kế ”lò xo hoặc thủy lực”
được sử dụng phải được kiểm định và độ chính xác ở trong khoảng 2% và lực thử phải giữ được trong 5 phút. Phải chỉ rõ
ở cột (3) nếu không sử dụng tải trọng thử bằng vật nặng.
As general rule, tests should be carried out using test loads, and no exemption should be allowed in the case of initial tests.
In the case of repairs, replacements or when the periodical survey calls for a retest, consideration may be given to the use
of spring or hydraulic balances provided the SWL of the lifting appliance does not exceed 15 tonnes. Where a spring or
hydraulic balance is used it shall be calibrated and accurate to within 2 percents and the indicator should remain constant
for 5 minutes. If test weights are not used this is to be indicated in column (3)
5. Sau khi thử bằng phương pháp nói trên, tất cả các máy và chi tiết của thiết bị nâng hàng phải được tổng kiểm tra để phát
hiện các hư hỏng hoặc biến dạng dư do thử.
After being tested as above said, all lifting machinery, with the whole of the gear accessory thereto, shall be thoroughly
examined to see whether any part has been injured or permanently deformed by the test.
6. Tải trọng cho phép ghi ở cột (4) chỉ được dùng cho cần đơn. Khi sử dụng hai cần làm việc “ghép đôi”, tải trọng làm việc
cho phép của chúng sẽ được ghi trong Giấy chứng nhận mẫu CG-2(U).
The safe working load shown in column (4) is applicable only to swinging (single) derrick systems. When using fixed
derricks, such as “Union purchase” rig, the safe working load should be as shown on the certificate Form CG-2(U).
7. Khi thử các cần trục dây giằng có sức nâng lớn phải chú ý lắp ráp đầy đủ các dây giằng ngang và dọc thích hợp.
In the case of heavy lift derricks, care should be taken to ensure that the appropriate shrouds and stays are correctly rigged.
*Gạch bỏ nội dung không thích hợp.
Delete as appropriate.
-- 31 of 59 --
23
Mẫu số 12
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC DÂY GIẰNG,
TỜI VÀ CÁC CHI TIẾT, LÀM VIỆC GHÉP ĐÔI
CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF DERRICKS,
WINCHES AND THEIR ACCESSORY GEAR, FOR OPERATION IN UNION PURCHASE
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships
Giấy chứng nhận này chỉ có giá trị khi nó được đính kèm theo mẫu CG.2 số:
This certificate is valid only if accompanied by form CG.2 No.:
Tên tàu: Số đăng ký:
Name of Ship Official Number
Cảng đăng ký: Hô hiệu:
Port of Registry Call Sign
Chủ tàu:
Shipowner
Số phân cấp: Số IMO:
Class Number IMO Number
(1) (2) (3) (4) (5)
Tên gọi và vị trí đặt cần trục làm việc
ghép đôi (với số hiệu phân biệt hoặc
nhãn hiệu) được thử và tổng kiểm tra
Situation and description of derricks used
in union purchase (with distinguishing
number or mark) which have been tested
and thoroughly examined
Tải trọng
thử (tấn)
Test
Load
applied
(tonnes)
Tải trọng
làm việc an
toàn (tấn)
Safe
working
load (tonnes)
Góc nghiêng
dây cáp lớn
nhất (độ)
Maximum
fall angle
(degrees)
Lưu ý: Chiều cao đĩa cẩu tam giác
lớn nhất trên boong (mét)
Remark: Maximum height of
triangle plate on deck
(meters)
Bản vẽ đính kèm số:
Drawing No. of attached plan
Tên đơn vị chứng kiến thử và thực hiện tổng kiểm tra:
Name of association witnessed testing and carried out making thorough examination
Chứng nhận rằng vào ngày:
This is to certify that on the day of
các máy được liệt kê ở cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm khuyết hoặc biến dạng cố
định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở cột (3) ở trên.
The above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no defects or permanent deformation were
found, and that the safe working load is as shown above column (3).
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 32 of 59 --
24
HƯỚNG DẪN
INSTRUCTIONS
1. Trước khi đưa vào sử dụng cần trục làm việc ghép đôi phải được thử với tải trọng lớn hơn tải trọng làm việc cho phép
ghép đôi như sau:
Before being taken into use, the derricks rigged in union purchase shall be tested with a test load which shall exceed the
safe working load S.W.L (U) as follows:
Tải trọng làm việc an toàn ghép đôi, SWL (tấn)
Safe working load (U), SWL (tonnes)
Tải trọng thử, TL (tấn)
Test load, TL (tonnes)
SWL < 20
20 SWL < 50
50 SWL
1,25 x SWL
SWL + 5
1,1 x SWL
2. Thử phải được thực hiện ở độ cao lớn nhất đã được duyệt so với miệng hầm hàng hoặc ở góc giữa các dây làm hàng với
cần trục ở vị trí làm việc để chứng minh rằng sức bền của các tải buộc trên boong và hệ thống ghép đôi là bảo đảm. Chiều
cao hoặc góc này không được vượt quá giá trị ghi trong bản vẽ lắp ghép cần trục.
Test are to be carried out at the approval maximum height of the triangle plate above the hatch coaming or at the angle
between the cargo runners and with the derrick booms in their working positions, to prove the strength of deck eye plates
and the union purchase system. These heights or angles must not exceed the values shown on the rigged plan.
3. Những cuộc thử phải được thực hiện bằng các tải trọng thử
Test should be carried out using test loads.
4. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
-- 33 of 59 --
25
Mẫu số 13
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC TRỤ XOAY
HOẶC MÁY NÂNG VÀ CÁC CHI TIẾT
CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF CRANES
OR HOISTS AND THEIR ACCESSORY GEAR
(TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG*/ CHU KỲ 5 NĂM*/ SAU HOÁN CẢI*/ THAY THẾ*/ SỬA CHỮA*)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE*/ EVERY FIVE YEARS*/ AFTER ALTERATIONS*/ REPLACES*/ REPAIRS*)
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships
Tên tàu: Số đăng ký:
Name of Ship Official Number
Cảng đăng ký: Hô hiệu:
Port of Registry Call Sign
Chủ tàu:
Shipowner
Số phân cấp: Số IMO:
Class Number IMO Number
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Tên gọi và vị trí đặt cần trục hoặc máy
nâng (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn,
nếu có) được thử và tổng kiểm tra
Situation and description of crane or
hoist, (with distinguishing number or
mark, if any) which have been tested
and thoroughly examined
Tầm với của cần
trục khi nâng tải
trọng thử (mét)
For jib crane
radius at which
the test load was
applied (metres)
Tải trọng
thử (tấn)
Test
Load
applied
(tonnes)
Tải trọng
làm việc an
toàn (tấn)
Safe
working
load
(tonnes)
Tầm với của cần
trục lớn nhất
cho phép (mét)
Allowable
maximum
radius for jib
crane (metres)
Lưu ý
Remark
Tên đơn vị chứng kiến thử và thực hiện tổng kiểm tra:
Name of association witnessed testing and carried out making thorough examination
Chứng nhận rằng vào ngày:
This is to certify that on the day of
các máy được liệt kê ở cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm khuyết hoặc biến dạng cố
định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở cột (4) ở trên.
The above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no defects or permanent deformation were
found, and that the safe working load is as shown above column (4).
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến:
This certificate is valid until
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 34 of 59 --
26
HƯỚNG DẪN
INSTRUCTIONS
1. Mỗi cần trục và máy nâng khác cùng với các chi tiết của chúng phải được thử với tải trọng lớn hơn sức nâng cho phép
một trị số như sau:
Every crane and other hoisting machine, with its accessory gear, shall be tested with a test load which shall exceed the
safe working load as follows:
Tải trọng làm việc an toàn SWL (tấn)
Safe working load, SWL (tonnes)
Tải trọng thử, TL (tấn)
Test load, TL (tonnes)
SWL < 20
20 SWL < 50
50 SWL < 100
100 SWL
1,25 x SWL
SWL + 5
1,1 x SWL
Do cơ quan đăng kiểm quy định - specified by Recognized
Organization
2. Tải trọng thử phải được nâng, xoay và di chuyển ở tốc độ thấp. Cổng trục và cần trục di chuyển cùng với bánh xe, nếu
thích hợp, phải di chuyển trên toàn bộ chiều dài đường ray của chúng. Nếu cần trục có tầm với thay đổi thì thông thường
phải tiến hành với tải trọng thử thích hợp ở tầm với lớn nhất, nhỏ nhất và trung gian. Đối với cần trục thuỷ lực, nếu vì giới
hạn áp lực mà không nâng được tải trọng lớn hơn sức nâng cho phép 25% thì chỉ cần nâng tải trọng lớn nhất có thể nâng
được là đủ, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 1,1 lần tải trọng làm việc an toàn. Sau khi thử với tải trọng
thử, cần trục phải được thử với tải trọng bằng tải trọng làm việc an toàn ở tốc độ nâng, quay, thay đổi tầm với và di chuyển
lớn nhất.
The test load is to be hoisted, slewed and luffed at slow speed. Gantry and travelling cranes together with their trolleys,
where appropriate, are to be traversed and travelled over the full length of their track. In case of variable load-radius
cranes, the tests are generally to be carried out with the appropriate test load at maximum, minimum and at an intermediate
radius. In the case of hydraulic cranes where limitations of pressure make it possible to lift a test load 25 per cent in excess
of the safe working load, it will be sufficient to lift the greatest possible load, but in general this should not be less than
10 per cent in excess of the safe working load. After being tested with a test load, each crane should be tested with a load
equal to the safe working load at maximum rate of movement at hoisting, slewing, topping and replacing machinery.
3. Theo nguyên tắc chung, việc thử tải sẽ được tiến hành bằng tải trọng thử, nhất là việc kiểm tra lần đầu. Trong trường hợp
sửa chữa, phục hồi hoặc khi kiểm tra định kỳ buộc phải thử tải lại thì có thể được sử dụng lực kế lò xo hoặc thủy lực với
điều kiện là tải trọng làm việc cho phép của các cần cẩu không quá 15 tấn. Lực kế “lò xo hoặc thủy lực” được sử dụng
phải được kiểm định và độ chính xác ở trong khoảng 2% và lực thử phải giữ được trong 5 phút.
As general rule, tests should be carried out using test loads, and no exemption should be allowed in the case of initial
surveys. In the case of repairs, replacements or when the periodical survey calls for a retest, consideration may be given
to the use of spring or hydraulic balances provided the SWL of the lifting appliance does not exceed 15 tonnes. Where a
spring or hydraulic balance is used it shall be calibrated and accurate to within 2 percents and the indicator should
remain constant for 5 minutes.
4. Sau khi thử bằng phương pháp nói trên, tất cả các cần trục hoặc máy nâng cùng với các chi tiết có liên quan với chúng
cần phải được tổng kiểm tra nhằm phát hiện các hư hỏng hoặc biến dạng dư.
After being tested as defined above, each crane or hoist with the whole of the gear accessory thereto, shall be thoroughly
examined to see whether any part has been injured or permanently deformed by the test.
5. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
*Gạch bỏ nội dung không thích hợp.
Delete as appropriate.
-- 35 of 59 --
27
Mẫu số 14
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA THANG MÁY/ CẦU XE* VÀ CÁC CHI TIẾT
CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF CARGO LIFTS*/CARGO RAMPS* AND THEIR
ACCESSORY GEAR
(TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG*/CHU KỲ 5 NĂM*/ SAU HOÁN CẢI*/ THAY THẾ*/ SỬA CHỮA*)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE*/ EVERY FIVE YEARS*/ AFTER ALTERATIONS*/ REPLACES*/ REPAIRS*)
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships
Tên tàu: Số đăng ký:
Name of Ship Official Number
Cảng đăng ký: Hô hiệu:
Port of Registry Call Sign
Chủ tàu:
Shipowner
Số phân cấp: Số IMO:
Class Number IMO Number
(1) (2) (3) (4)
Tên gọi và vị trí đặt thang máy*/ cầu xe* (với số
hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được thử và tổng
kiểm tra
Situation and description of cargo lifts*/ cargo
ramps* (with distinguishing number or mark, if
any) which have been tested and thoroughly
examined
Tải trọng thử (tấn)
Test load applied
(tonnes)
Tải trọng làm việc
an toàn (tấn)
Safe working load
(tonnes)
Lưu ý
Remark
Tên đơn vị chứng kiến thử và thực hiện tổng kiểm tra:
Name of association witnessed testing and carried out making thorough examination
Chứng nhận rằng vào ngày:
This is to certify that on the day of
các máy được liệt kê ở cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm khuyết hoặc biến dạng cố
định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở cột (3) ở trên.
the above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no defects or permanent deformation were found,
and that the safe working load is as shown above column (3).
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến:
This certificate is valid until
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 36 of 59 --
28
HƯỚNG DẪN
INSTRUCTIONS
1. Mỗi một thang máy hoặc cầu xe cùng với các chi tiết của chúng phải được thử với tải trọng lớn hơn sức nâng cho phép
một trị số như sau:
Every cargo lift or cargo ramp with its accessory gear, shall be tested with a test load which shall exceed the safe working
load as follows:
Tải trọng làm việc an toàn SWL (tấn)
Safe working load, SWL (tonnes)
Tải trọng thử, TL (tấn)
Test load, TL (tonnes)
SWL < 20
20 SWL < 50
50 SWL < 100
100 SWL
1,25 x SWL
SWL + 5
1,1 x SWL
Do cơ quan đăng kiểm quy định - specified by Recognized
Organization
2. Tải trọng thử phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển.
The test load shall be applied according to the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships.
3. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
*Gạch bỏ nội dung không thích hợp.
Delete as appropriate.
-- 37 of 59 --
29
Mẫu số 15
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC
CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF LOOSE GEAR
(TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG, VÀ SAU KHI ĐƯỢC KÉO DÀI, HOÁN CẢI HOẶC SỬA CHỮA)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE, AND AFTER IT HAS BEEN LENGTHENED, ALTERED OR REPAIRED)
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships
Tên tàu: Số đăng ký:
Name of Ship Official Number
Cảng đăng ký: Hô hiệu:
Port of Registry Call Sign
Chủ tàu:
Shipowner
Số phân cấp: Số IMO:
Class Number IMO Number
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Số hiệu phân biệt
hoặc nhãn hiệu
Distinguishing
number or mark
Miêu tả các chi tiết tháo được(*)
Description of loose gear (*)
Số lượng
các chi tiết
thử
Number
tested
Ngày thử
Date of test
Tải trọng
thử (tấn)
Test load
applied
(tonnes)
Tải trọng
làm việc an
toàn (tấn)
Safe
working load
(tonnes)
Tên, địa chỉ nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp:
Name and address of maker or supplier
Tên và địa chỉ đơn vị tiến hành thử và kiểm tra:
Name and address of firm making the test and examination
Chức danh và chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị thử:
Position and signature of competent person in the firm
Chứng nhận rằng vào ngày:
This is to certify that on the day of
các chi tiết trên đã được người có thẩm quyền thử và kiểm tra theo phương pháp như nêu ở mặt sau của Giấy chứng nhận này
và việc kiểm tra tiến hành sau khi thử cho thấy chúng không bị hư hỏng hoặc biến dạng cố định khi thử tải trọng, và tải trọng
làm việc an toàn đối với các chi tiết này được ghi ở cột (6).
the above gear was tested and examined by a competent person in the manner set forth on the reverse side of this certificate,
that the examination showed that the gear withstood the test load without injury or permanent deformation; and that the safe
working load on this gear is as shown in column (6).
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 38 of 59 --
30
HƯỚNG DẪN
INSTRUCTIONS
1. Mỗi một chi tiết tháo được phải được thử và tổng kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng lần đầu và sau bất kỳ đợt hoán cải
hoặc sửa chữa lớn nào của các phần của chi tiết mà có thể làm ảnh hưởng đến an toàn của chi tiết. Tải trọng thử phải được
áp dụng phù hợp với bảng sau:
Every item of loose gear is to be tested and thoroughly examined before being taken into use for the first time and after
any substantial alteration or repair to any part liable to affect its safety. The test loads to be applied shall be in accordance
with the following table
Tên chi tiết
Article of Gear
Tải trọng làm việc an toàn
(SWL) của cần trục (tấn)
Safe working load (SWL) of the
Gear (tonnes)
Tải trọng thử, TL (tấn)
Test load, TL (tonnes)
Puli đơn không khớp xoay (Xem
Lưu ý 1)
Single-sheave block without becket
(see Note 1)
-- 4 x SWL
Cụm pu li
Pulley blocks
Puli đơn có khớp xoay (Xem Lưu ý
2)
Single-sheave block with becket
(see Note 2)
-- 6 x SWL
Puli kép (Xem Lưu ý 3)
Multi-sheave block (see Note 3)
SWL 25
25 < SWL 160
160 < SWL
2 x SWL
(0.933 x SWL) + 27
1.1 x SWL
Xích, móc, mani, khuyên, mắt xoay, kẹp cáp và các
chi tiết tương tự.
Chain, hook, shackle, ring, link, swivel, clamp and
similar gear
SWL 25
25 < SWL 2 x SWL
(1.22 x SWL) + 20
Xà treo tải, khung nâng hàng, võng nâng hàng và
các chi tiết tương tự.
Lifting beam, lifting frame, spreader and similar
gear
SWL 10
10 < SWL 160
160 < SWL
2 x SWL
(1.04 x SWL) + 9.6
1.1 x SWL
Lưu ý:
Note:
.1 Tải trọng làm việc an toàn đối với puli đơn không khớp xoay phải được lấy bằng một nửa của lực tổng hợp trên
đầu thiết bị.
The SWL for a single-sheave block without becket is to be taken as one half of the resultant load on the head
fitting.
.2 Tải trọng làm việc an toàn đối với puli đơn có khớp xoay phải được lấy bằng một phần ba của lực tổng hợp trên
đầu thiết bị.
The SWL for a single-sheave block with becket is to be taken as one third of the resultant load on the head fitting.
.3 Tải trọng làm việc an toàn đối với puli kép phải được lấy bằng lực tổng hợp trên đầu thiết bị.
The SWL of a multi-sheave block is to be taken as the resultant load on the head fitting.
2. Sau khi thử tất cả các chi tiết phải được tổng kiểm tra, các ròng rọc phải được tháo ra để phát hiện những hư hỏng và biến
dạng vĩnh cửu do việc thử tải gây ra.
After being tested all the gear shall be thoroughtly examined, the sheaves and the pins of the pulley blocks being removed
for the purpose to see whether any part has been damaged or permanently deformed by the test.
3. Đơn vị thử và kiểm tra cũng có thể chứng nhận cho các thành phần có thể thay thế được của thiết bị nâng.
This firm may also used for the certification of interchangeable components of lifting appliances.
4. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
* Phải ghi rõ kích thước của chi tiết, vật liệu chế tạo, nơi bố trí và phương pháp nhiệt luyện sau khi chế tạo.
The dimension of the gear, type of material of which it is made and, where applicable, the heat treatment received in manufacture should
be stated.
-- 39 of 59 --
31
Mẫu số 16
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA DÂY CÁP THÉP
CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF WIRE ROPE
(TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE)
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships
Tên tàu: Số đăng ký:
Name of Ship Official Number
Cảng đăng ký: Hô hiệu:
Port of Registry Call Sign
Chủ tàu:
Shipowner
Số phân cấp: Số IMO:
Class Number IMO Number
Tên và địa chỉ Nhà máy chế tạo hoặc cung cấp:
Name and address of maker or supplier of rope
Đường kính danh nghĩa dây cáp (mm):
Nominal Diameter of rope (mm)
Số tao trong dây cáp:
Number of strands
Số sợi trong một tao:
Number of wires per strand
Hướng bện:
Lay
Chất lượng sợi:
Quality of wire
Ngày thử mẫu cáp:
Date of test sample of rope
Tải trọng kéo đứt mẫu cáp (tấn):
Load at which sample broken (tonnes)
Tải trọng làm việc an toàn (tấn):
Safe working load (tonnes)
phù hợp với điều kiện đã quy định, ví dụ đường kính tối thiểu của puli, tải trọng kéo trực tiếp tối thiểu...
subject to any stated qualifying conditions, such as minimum pulley diameter, direct tensile load, etc.
Tên và địa chỉ đơn vị, công ty hoặc hãng tiến hành thử và kiểm tra:
Name and address of public service, association,
company or firm making the test and examination
Chứng nhận rằng số liệu nói trên là đúng, và đợt tổng kiểm tra và thử đã được người có thẩm quyền tiến hành.
This is to certify that the above particulars are correct, and that the thorough examination and test were carried out by a
competent person.
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 40 of 59 --
32
HƯỚNG DẪN
INSTRUCTIONS
1. Hệ số an toàn đối với dây cáp phải lấy bằng trị số sau:
Coefficient of utilization (factor of safety) for a wire rope shall be as follows
Tải trọng làm việc an toàn (SWL) của dây cáp (tấn)
Safe working load of the rope (SWL) in tonnes
Hệ số an toàn
Factor of safety
SWL ≤ 160
1910 SWL) 85 . 8 (
10 4
Trong đó, hệ số an toàn cho cáp làm việc động có thể lấy
nhỏ hơn 5 và cho cáp làm việc tĩnh có thể lấy nhỏ hơn 4
where, the factor for running rope may not exceed 5
and the factor for standing rope may not exceed 4.
160 < SWL 3
2. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
-- 41 of 59 --
33
Mẫu số 17
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM/ SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc/ Independence - Freedom - Happiness
SỔ ĐĂNG KÝ THIẾT BỊ NÂNG VÀ CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC CỦA TÀU BIỂN
REGISTER OF SHIP’S LIFTING APPLIANCES AND ITEMS OF LOOSE GEAR
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships
Tên tàu:
Name of Ship:
Số đăng ký:
Official Number:
Hô hiệu:
Call Sign:
Cảng đăng ký:
Port of Registry:
Chủ tàu:
Name of Owner:
Số phân cấp:
Class Number:
Ngày cấp:
Date of issue:
Đơn vị cấp:
Issued by:
Chữ ký và đóng dấu:
Signature and Stamp:
-- 42 of 59 --
34
Hướng dẫn
Instructions
1. Kiểm tra lần đầu và chứng nhận
Initial examination and certification
1.1 Mỗi thiết bị nâng hàng trước khi đưa vào sử dụng lần đầu phải được Tổ chức Đăng kiểm chứng nhận để bảo đảm là được thiết kế và lắp ráp thỏa mãn và có độ bền đầy đủ đối với mục đích
dự định sử dụng
Every lifting appliances shall be certified by Recognized Organization before being taken into use for the first time to ensure that it is of good design and construction and of adequate strength
for the purpose for which it is intended.
1.2 Đối với mỗi thiết bị nâng hàng trước khi đưa vào sử dụng lần đầu Đăng kiểm viên phải giám sát, chứng kiến thử tải và tổng kiểm tra.
Before being taken into use for the first time a surveyor shall supervise and witness testing, and shall thoroughly examine every lifting appliance.
1.3 Các hạng mục chi tiết tháo được trước khi đưa vào sử dụng lần đầu phải được Đăng kiểm viên hoặc người có thẩm quyền thử tải, tổng kiểm tra và chứng nhận.
Entry item of loose gear shall, before being taken into use for the first time, be tested, thoroughly examined and certified by a surveyor or a competent person.
1.4 Sau khi các thủ tục trên hoàn thành thỏa mãn, Đăng kiểm viên phải hoàn thành và cấp Sổ đăng ký thiết bị nâng hàng tàu biển đính kèm với các Giấy chứng nhận thích hợp. Nội dung phải
được ghi vào Phần I của Sổ đăng ký.
Upon satisfactory completion of the procedures indicated above the surveyor shall complete and issue the Register of Lifting Appliances and attach the appropriate Certificates. An entry shall
be made in Part I of the Register.
1.5 Sơ đồ lắp đặt thể hiện bố trí thiết bị nâng phải được cung cấp. Đối với cần trục dây giằng và cần trục trụ xoay, sơ đồ lắp đặt phải thể hiện ít nhất những thông tin sau:
A rigging plan showing the arrangement of lifting appliances shall be provided. In the case of derricks and derrick cranes the rigging plan should show at least the following information:
.1 vị trí của cáp chằng;
the position of guys;
.2 lực tổng hợp trên puli, cáp chằng, cáp kéo và cần;
the resultant force on blocks, guys, wire ropes and booms;
.3 vị trí của puli;
the position of blocks;
.4 nhãn phân biệt của từng chi tiết riêng biệt;
the identification mark of individual items;
.5 bố trí và phạm vi hoạt động của hệ thống làm việc ghép đôi.
arrangements and working range of union purchase.
2. Kiểm tra và thử tải chu kỳ
Periodic examinations and re-testing
2.1 Tất cả các thiết bị nâng và mỗi chi tiết tháo được phải được Đăng kiểm viên tổng kiểm tra ít nhất một lần trong khoảng thời gian 12 tháng. Chi tiết của các đợt tổng kiểm tra này phải được
ghi vào Phần I của Sổ đăng ký.
All lifting appliances and every item of loose gear shall be thoroughly examined by a surveyor at least once in every 12 months. The particulars of these thorough examinations shall be
entered in Part I of the Register.
2.2 Phải tiến hành thử tải chu kỳ và tổng kiểm tra tất cả các thiết bị nâng và mỗi chi tiết tháo được:
Re-testing and thorough examination of all lifting appliances and every item of loose gear is to be carried out:
.1 sau bất kỳ hoán cải lớn nào hoặc thay mới hoặc sau sửa chữa bất kỳ bộ phận chịu lực nào; và
after any substantial alteration or renewal, or after repair of any stress-bearing part; and
.2 ít nhất một lần trong khoảng thời gian 5 năm.
in the case of lifting appliances at least once in every five years.
-- 43 of 59 --
35
2.3 Thử tải chu kỳ được nêu trong mục 2.2.1 có thể được miễn nếu phần được thay mới hoặc sửa chữa đó được thử tải riêng, với ứng suất tương đương với ứng suất mà nó chịu khi thử tải thiết
bị nâng.
The re-testing referred to in paragraph 2.2.1 may be omitted provided the part which has been renewed or repaired is subjected by separate test, to the same stress as would have been imposed
on it if it had been tested in situ during testing of the lifting appliance.
2.4 Tổng kiểm tra và thử tải được nêu trong mục 2.2 phải được ghi vào Phần I của Sổ đăng ký.
The thorough examinations and tests referred to in paragraph 2.2 are to be entered in Part I of the Register.
2.5 Các chi tiết tháo được mới không được chế tạo bằng thép rèn. Nhiệt luyện các thành phần bằng thép rèn hiện có phải được tiến hành thỏa mãn yêu cầu của người có thẩm quyền. Nhiệt luyện
các chi tiết tháo được chỉ được áp dụng trừ khi phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất; thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm viên hoặc người có thẩm quyền. Các đợt nhiệt luyện và kiểm tra
liên quan phải được người có thẩm quyền ghi vào Phần I của Sổ đăng ký.
No new items of loose gear shall be manufactured of wrought iron. Heat treatment of any existing wrought iron components should be carried out to the satisfaction of the competent person.
No heat treatment should be applied to any item of loose gear unless the treatment is in accordance with the manufacturer’s instruction; to the satisfaction of the surveyor or the competent
person. Any heat treatment and the associated examination are to be recorded by the competent person in Part I of the Register.
3. Kiểm tra
Inspections
3.1 Các chi tiết tháo được trước khi sử dụng phải được người chịu trách nhiệm kiểm tra bằng mắt thông thường. Đợt kiểm tra thông thường này phải được ghi vào Phần II của Sổ đăng ký, nhưng
việc ghi chép này chỉ cần thiết khi kiểm tra chỉ ra khiếm khuyết của chi tiết.
Regular visual inspections of every items of loose gear shall be carried out by a responsible person before use. A record of these regular inspections is to be entered in Part II of the Register,
but entries need only by made when the inspection has indicated a defect in the item.
4. Giấy chứng nhận
Certificates
4.1 Mẫu giấy chứng nhận được sử dụng cùng với Sổ đăng ký (Mẫu CG.1) như sau:
The certification forms to be used in conjunction with this Register (Form CG.1) are as follows:
Mẫu CG.2 – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết.
Form CG.2 – Certificate of test and thorough examination of derricks, winches and their accessory gear.
Mẫu CG.2(U) - Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết làm việc ghép đôi.
Form CG.2(U) – Certificate of test and thorough examination of derricks, winches and their accessory gear for operation in Union Purchase.
Mẫu CG.3 – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trụ xoay hoặc máy nâng và các chi tiết.
Form CG.3 – Certificate of test and thorough examination of cranes or hoists and their accessory gear.
Mẫu CG.3LR – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra thang máy hoặc cầu xe và các chi tiết.
Form CG.3LR – Certificate of test and thorough examination of cargo lifts or cargo ramps and their accessory gear.
Mẫu CG.4 – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra chi tiết tháo được.
Form CG.4 – Certificate of test and thorough examination of loose gears.
Mẫu CG.5 – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra dây cáp thép.
Form CG.5 – Certificate of test and thorough examination of wire ropes.
5 Định nghĩa
Definitions
5.1 “Người có thẩm quyền” là người có hiểu biết và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện tổng kiểm tra và thử tải thiết bị nâng và chi tiết tháo được và được Tổ chức Đăng kiểm chấp nhận.
The term “competent person” means a person possessing the knowledge and experience required for the performance of thorough examinations and tests of lifting appliances and loose gear
and who is acceptable to Recognized Organization.
5.2 “Người chịu trách nhiệm” là người được thuyền trưởng hoặc chủ tàu chỉ định để chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra và có đủ hiểu biết và kinh nghiệm để đảm nhận việc kiểm tra đó.
-- 44 of 59 --
36
The term “responsible person” means a person appointed by the master of the ship or the owner of the gear to be responsible for the performance of inspections and has sufficient knowledge
and experience to undertake such inspections.
5.3 “Tổng kiểm tra” là đợt kiểm tra bằng mắt chi tiết do Đăng kiểm viên hoặc người có thẩm quyền thực hiện, nếu cần thiết được bổ sung bằng các thiết bị hoặc phương pháp khác nhằm mục
đích đưa ra kết luận chính xác về độ an toàn của thiết bị nâng hoặc chi tiết tháo được được kiểm tra.
The term “thorough examination” means a detailed visual examination by surveyor or competent person, supplemented if necessary by other means or measures in order to arrive at a reliable
conclusion as to the safety of the lifting appliances or item of loose gear examined.
5.4 “Kiểm tra” là kiểm tra bằng mắt do người chịu trách nhiệm thực hiện để xác định, đến mức có thể chắc chắn được, rằng chi tiết tháo được hoặc dây cáp an toàn để sử dụng tiếp.
The term “inspection” means a visual inspection carried out by a responsible person to decide whether, so far as can be ascertained in such manner, the loose gear or sling is safe for continued
use.
5.5 “Thiết bị nâng” bao gồm tất cả các thiết bị nâng hàng đứng yên hoặc di động sử dụng trên tàu để treo, nâng hoặc hạ tải trọng hoặc di chuyển chúng từ vị trí này sang vị trí khác trong khi được
treo hoặc nâng.
The term “lifting appliance” covers all stationary or mobile cargo handling appliances used on board ship for suspending, raising or lowering loads or moving them from one position to other
while suspended or supported.
5.6 “Chi tiết tháo được” bao gồm các chi tiết mà nhờ đó tải trọng có thể liên kết với thiết bị nâng, mà không phải là một phần cấu thành thiết bị hay tải trọng.
The term “loose gear” covers any gear by means of which a load can be attached to a lifting appliance but which does not form an integral part of the appliance or load.
-- 45 of 59 --
37
(TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM) PHẦN I – TỔNG KIỂM TRA THIẾT BỊ NÂNG VÀ CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC
PART I – THOROUGH EXAMINATION OF LIFTING APPLIANCES AND LOOSE GEAR
(1) (2) (3) (4) (5)
Tên gọi và vị trí đặt các thiết bị nâng và chi
tiết tháo được (với số hiệu phân biệt hoặc
nhãn, nếu có) được tổng kiểm tra (xem Chú
thích 1)
Situation and description of lifting
appliances and loose gear, (with
distinguishing number or mark, if any)
which have been thoroughly examined (see
Note 1)
Số Giấy chứng
nhận
Certificate
Numbers
Kiểu kiểm tra
thực hiện (xem
Chú thích 2)
Examination
performed (see
Note 2)
Tôi chứng nhận rằng vào ngày tôi ký tên, thiết bị nêu
trong cột (1) đã được tổng kiểm tra và không phát hiện
thấy khiếm khuyết nào ảnh hưởng đến điều kiện làm
việc an toàn của thiết bị ngoại trừ phần được nêu ở cột
(5) - (Ngày và Ký tên)
I certify that on the date to which I have appended my
signature, the gear shown in column (1) was
thoroughly examined and no defects affecting its safe
working condition were found other than those shown
in column (5) - (Date and Signature)
Lưu ý - (Ngày và Ký tên)
Remarks - (To be dated and signed)
-- 46 of 59 --
38
(TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM) PHẦN II – KIỂM TRA THÔNG THƯỜNG CÁC CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC
PART II – REGULAR INSPECTIONS OF LOOSE GEAR
(1) (2) (3)
Tên gọi và vị trí đặt chi tiết tháo được (với số hiệu phân biệt
hoặc nhãn, nếu có) được kiểm tra (xem Chú thích 1)
Situation and description of loose gear, (with
distinguishing number or mark, if any) which has been
inspected (see Note 1)
Ngày và chữ ký của người chịu trách nhiệm
tiến hành kiểm tra
Signature and date of responsible person
carrying out the inspection
Lưu ý - (Ngày và Ký tên)
Remarks - (To be dated and signed)
-- 47 of 59 --
39
Mẫu số 18
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TÀU KHÁCH
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển
Đặc trưng tàu:
Tên tàu: Số đăng ký hoặc Hô hiệu:
Cảng đăng ký: Tổng dung tích:
Ngày đặt sống chính: Số hành khách:
Vùng hoạt động:
CHỨNG NHẬN RẰNG
1. Tàu đã được kiểm tra phù hợp với các quy định quốc gia hiện hành về trang bị an toàn, cứu sinh, cứu hỏa, trang bị vô
tuyến điện, thiết bị hàng hải và phương tiện tín hiệu, và
2. Đợt kiểm tra cho thấy rằng: Trạng thái các trang thiết bị an toàn nêu trên của tàu hoàn toàn thỏa mãn và phù hợp với các
yêu cầu của Quy chuẩn.
Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày với điều kiện phải tiến hành các đợt kiểm tra phù
hợp với Quy chuẩn.
Cấp tại Ngày
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 48 of 59 --
40
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ KIỂM TRA CHU KỲ(1)
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
Kiểm tra hàng năm (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ(1) (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: ........................................................................
Ngày: ....................................................................................
Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ(1) (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: ........................................................................
Ngày: ....................................................................................
Kiểm tra hàng năm (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: ........................................................................
Ngày: ....................................................................................
_____________________
(1) Gạch bỏ khi không thích hợp.
-- 49 of 59 --
41
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ CHU KỲ BỔ SUNG(1)
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ(1) (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: ...............................................................................
Ngày: .........................................................................................
XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN
Theo Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu lực đến
ngày:
(Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Ngày:
XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
(Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Ngày:
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
(Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Ngày:
-- 50 of 59 --
42
Mẫu số 19
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TÀU CAO TỐC
Cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
Đặc trưng tàu
Tên tàu: Số đăng ký hoặc hô hiệu:
Cảng đăng ký: Số phân cấp:
Chiều dài tàu: (m) Tổng dung tích:
Ngày đặt sống chính:
Vùng hoạt động:
Chủ tàu:
Loại tàu: Tàu khách, số hành khách: Tàu hàng
Kiểu tàu: Đệm khí Cánh ngầm Một thân Nhiều thân
Kiểu khác (Chi tiết: )
CHỨNG NHẬN RẰNG
1. Tàu đã được kiểm tra phù hợp với các quy định của Quy chuẩn về thiết bị cứu sinh, thiết bị hành hải, thiết bị vô tuyến điện và
thiết bị tín hiệu.
2. Đợt kiểm tra cho thấy thiết bị cứu sinh, thiết bị hành hải, thiết bị vô tuyến điện và thiết bị tín hiệu của tàu thỏa mãn và phù hợp
với các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn.
3. Các thiết bị cứu sinh được trang bị cho tổng số: người:
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày: với điều kiện phải được xác nhận kiểm tra chu
kỳ phù hợp theo Quy chuẩn.
Cấp tại Ngày
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
Đánh dấu nếu thích hợp.
-- 51 of 59 --
43
XÁC NHẬN KIỂM TRA CHU KỲ
Chứng nhận rằng, tại các đợt kiểm tra theo yêu cầu ở mục 3.3 hoặc của Quy chuẩn, tàu thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu của Quy
chuẩn.
Kiểm tra hàng năm lần 1/ trung gian*
Nơi kiểm tra .....................................................................
Ngày
Kiểm tra hàng năm lần 2/ trung gian*
Nơi kiểm tra .....................................................................
Ngày ................................................................................
Kiểm tra hàng năm lần 3/ trung gian*
Nơi kiểm tra .....................................................................
Ngày ................................................................................
Kiểm tra hàng năm lần 4/ trung gian*
Nơi kiểm tra .....................................................................
Ngày ................................................................................
* Gạch bỏ nếu không phù hợp.
(Tổ chức đăng kiểm)
(Tổ chức đăng kiểm)
(Tổ chức đăng kiểm)
(Tổ chức đăng kiểm)
-- 52 of 59 --
44
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ TRUNG GIAN* BỔ SUNG
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
Kiểm tra hàng năm/ trung gian* (Tổ chức đăng kiểm)
Nơi kiểm tra: ...............................................................................
Ngày: .........................................................................................
XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN
Theo Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu
lực đến ngày:
(Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Ngày:
XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
(Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Ngày:
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là:
(Tổ chức đăng kiểm)
Nơi xác nhận:
Ngày:
-- 53 of 59 --
45
Mẫu số 20
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN DUY TRÌ CẤP TÀU
CLASS MAINTENANCE CERTIFICATE
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Issued under the provisions of the National Technical Regulation for Classification and
Construction of Sea-going Steel Ships
Tên tàu:
Ship's Name:
Số phân cấp
Class Number:
Số IMO:
IMO Number:
Tổng dung tích:
Gross Tonnage:
Chủ tàu:
Owner:
Cảng đăng ký:
Port of Registry:
Classification Character:
CHỨNG NHẬN RẰNG
THIS IS TO CERTIFY that,
Cấp của tàu nêu trên hiện đang được duy trì như sau:
The classification of the above ship has been maintained as of:
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 54 of 59 --
46
Mẫu số 21
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP CHO HOẠT ĐỘNG KÉO
CERTIFICATE OF FITNESS FOR TOWING OPERATION
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Towage at Sea
CHỨNG NHẬN RẰNG:
CERTIFIES THAT:
Tàu kéo:
Tug:
Cảng đăng ký:
Port of Registry:
Số đăng ký hoặc hô hiệu:
Distinctive Number or Letters:
Cấp tàu:
Class:
Chủ tàu:
Owner:
Và đối tượng được kéo:
And the object to be towed:
Đối tượng được kéo:
Towed object:
Cảng đăng ký (nếu có):
Port of Registry (if any):
Số đăng ký hoặc hô hiệu (nếu có):
Distinctive Number or Letters (if any):
Cấp (nếu có):
Class (if any):
Chủ tàu:
Owner:
Đã được chuẩn bị cho việc kéo từ:
Have been prepared for towage from:
Đến:
To:
Kết quả kiểm tra do Đăng kiểm viên tiến hành đối với thân tàu, trang thiết bị, hệ thống máy tàu, trang bị điện, vô tuyến điện,
trang bị hàng hải, phương tiện cứu sinh, phương tiện tín hiệu, trang thiết bị phòng chống cháy và việc bố trí thiết bị kéo của tàu
kéo cũng như đối tượng được kéo cho thấy chúng thỏa mãn cho hoạt động kéo dự định, phù hợp với các quy định của Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển.
The results of the surveys carried out by Surveyor(s) on hull, equipment, machinery installations, electrical installations,radio
equipment, navigation equipment, life-saving appliances, signal appliances, fire protection and extinguishing appliances and
towing arrangements of the tug as well as the towed object show that they are fit for the intended towing operation, and in
compliance with the provisions of the National Technical Regulation on Towage at Sea.
Trong quá trình hành trình, phải áp dụng các biện pháp sau đây:
For conveyance the following measures are conditional:
1. Mỗi chặng riêng biệt của chuyến đi chỉ được phép bắt đầu ở điều kiện thời tiết khu vực tốt và điều kiện khí hậu chung
thích hợp.
The individual parts of the voyage are to be started only under good local weather conditions and favourable general
meteorological situation.
2. Khi gặp phải điều kiện thời tiết xấu, cần phải thay đổi hướng đi và tốc độ thích hợp và/ hoặc phải đưa tàu vào nơi trú ẩn
nếu có thể.
In case of worsening weather conditions course and speed are to be changed accordingly and/ or sheltered place is to be
resorted if possible.
3. Tất cả các miệng hầm hàng, các lỗ người chui, các cửa bên ngoài thượng tầng/ lầu, các ống thông hơi, thông gió và các
lỗ khác mà qua đó nước có thể xâm nhập vào trong tàu phải được đóng kín thời tiết.
-- 55 of 59 --
47
All hatches, access openings, outside doors, ventilation pipes, air pipes and other openings through which water might
intrude into the interior of the tow are to be closed watertight.
4. Phải bảo đảm đầy đủ ổn định cho tàu kéo và đối tượng được kéo trong khi hành trình.
Sufficient stability of the tug and the towed object is to be safeguarded during the voyage.
5 Phải tuân thủ các quy định quốc gia và quốc tế về đèn hiệu và vật hiệu.
The relevant national and international regulations regarding lights and shapes are to be complied with.
6 Tất cả hàng hóa và trang thiết bị sắp xếp trên đối tượng được kéo phải được cố định và chằng buộc chắc chắn bảo đảm
khả năng đi biển, phù hợp với kế hoạch chuyến đi đã được thẩm định.
All cargoes, components and equipment stored on board the towed object are fastened and lashed seaworthily in
accordance with the approved voyage plan.
7 Tất cả các bộ phận của hệ thống kéo được liệt kê dưới đây phải được duy trì ở trạng thái thỏa mãn:
All parts of the towage arrangements as listed below are to be in satisfactory condition:
Dây kéo (mm) (đường kính)
Towing wire (diameter)
(m) (chiều dài)
(length)
(kN) (tải trọng kéo đứt)
(breaking load)
Dây kéo dự trữ (mm) (đường kính)
Spare towing wire (diameter)
(m) (chiều dài)
(length)
(kN) (tải trọng kéo đứt)
(breaking load)
Dây đai kéo (mm) (đường kính)
Pendant wire (diameter)
(m) (chiều dài)
(length)
(kN) (tải trọng kéo đứt)
(breaking load)
Bộ phận khác (mô tả)
Other parts (description)
(mm) (đường kính)
(diameter)
(m) (chiều dài)
(length)
(kN) (tải trọng kéo đứt)
(breaking load)
Giấy Chứng nhận này có hiệu lực đến:
This Certificate is valid until:
Cấp tại Ngày
Issued at Date
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 56 of 59 --
48
Mẫu số 22
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
No.
GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ LỰC KÉO TẠI MÓC
CERTIFICATE OF BOLLARD PULL TESTING
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Towage at Sea
(Kèm theo giấy chứng nhận này phải có Biên bản xác định lực kéo tại móc)
(Report for Determination of Bollard Pull should permanently be attached to the Certificate)
Tên tàu: Số phân cấp:
Name of Ship Class Number
Cảng đăng ký: Hô hiệu:
Port of Registry Signal Letters
Quốc tịch: Ký hiệu cấp tàu:
Flag Class Characters:
Tổng dung tích: Tổng công suất máy chính:
Gross Tonnage Total Output of Main Engine(s)
Năm và nơi đóng tàu:
Year and Place of Build
Chủ tàu:
Shipowner
CHỨNG NHẬN RẰNG:
CERTIFIES THAT
Tại đợt thử lực kéo tại móc tiến hành ngày: tại:
During the bollard pull test carried out on: at
Tàu kéo nói trên đã đạt được các trị số lực kéo tại móc như sau:
The above-named tug attained the following values of the bollard pulls:
Lực kéo lớn nhất tại móc (kN)
Maximum bollard pull
Lực kéo đều tại móc (kN)
Steady bollard pull
Cấp tại: Ngày:
Issued at on
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 57 of 59 --
49
Mẫu số 23
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Số: .............................
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TÀU BIỂN CỠ NHỎ
Tên tàu: .............................................. Số ĐKHC: .............................................
Số đăng kiểm: ..................................... Nơi đăng kiểm: .......................................
Chủ tàu: ....................................................................................................................
Năm đóng/hoán cải lớn: ............................................................................................
Kích thước cơ bản (L x B x D x d): ...................................................................... m
Số người trên tàu: ................................................... người (số khách không quá 12)
Tổng dung tích: ..............................
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, chứng nhận rằng tàu này và các trang thiết bị
của tàu thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng
tàu biển cỡ nhỏ với vùng hoạt động và các đặc tính khác như sau:
Vùng hoạt động: ........................................................................................................
Các đặc tính khác: ....................................................................................................
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày……tháng……năm……..…
Cấp tại…....................., ngày …...tháng…...năm ...............
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM
-- 58 of 59 --
50
THÂN TÀU VÀ THIẾT BỊ
Vật liệu thân tàu: ......................... Vật liệu thượng tầng/lầu: .....................
Chiều dày vỏ tàu:
Đáy:.................................. mm Mạn:.............................................. mm
Số vách kín nước: ..............................................................................................
Khối lượng neo:
Neo số 1: .......................... (kg) Neo số 2: ....................................... (kg)
Chiều dài cáp neo:
Cáp neo số 1:.....................(m) Cáp neo số 2: ................................. (m)
Lái chính kiểu: ..................................................................................................
Lái sự cố kiểu: ...................................................................................................
Thiết bị chằng buộc:
Dây buộc: Loại:........................................ Số lượng: ...........................
HỆ ĐỘNG LỰC CHÍNH
Số lượng, kiểu máy: ..........................................................................................
Năm và nơi sản xuất: .........................................................................................
Tổng công suất: ........................................................................................ (kW)
Vòng quay: ..................................................................................... (vòng/phút)
Hộp số kiểu: ......................................................................................................
Tổng diện tích buồm: ........................................................................................
ĐỘNG CƠ LAI MÁY PHÁT
Số lượng, loại máy: ...........................................................................................
Năm và nơi sản xuất: .........................................................................................
Tổng công suất: ................... (kW) Vòng quay: ....................... (vòng/phút)
TRỤC CHÂN VỊT VÀ CHÂN VỊT
Đường kính trục: ................... mm Số lượng và vật liệu: ............................
Đường kính chân vịt: ............. mm Số lượng và vật liệu: ............................
Số cánh chân vịt: ...............................................................................................
BÌNH KHÔNG KHÍ NÉN
Số lượng và dung tích bình: ..............................................................................
Năm và nơi sản xuất: .........................................................................................
Áp suất làm việc: ................................................................................. (kg/cm2)
TRANG BỊ ĐIỆN
Số lượng máy phát: ...................... Tổng công suất: .................. (kVA/kW)
Số lượng và tổng dung lượng ắc quy: ....................................................... (Ah)
TRANG BỊ CHỮA CHÁY
Bơm chữa cháy:
Số lượng: ................................ Lưu lượng: .................................m3/h
Bình chữa cháy xách tay (số lượng x loại): ......................................................
Vòi rồng Xô múc nước Chăn
Các thiết bị khác: ........................................................................................
TRANG BỊ CỨU SINH
Phao bè:
Số lượng và sức chở: .......................................................................... người
Dụng cụ nổi:
Số lượng và sức chở: .......................................................................... người
Phao tròn: ............................... chiếc Phao áo: ....................................chiếc
Pháo dù: ................................. chiếc Đuốc cầm tay: ...........................chiếc
Tín hiệu khói: ......................... chiếc EPIRB: ......................................chiếc
SART: .................................... chiếc Dụng cụ chống mất nhiệt: .........chiếc
THIẾT BỊ TÍN HIỆU
Đèn tín hiệu: Đèn cột Đèn mạn Đèn đuôi
Trắng (360) Đỏ (360) Đèn điều động
Âm hiệu: Còi Chuông
Vật hiệu: Hình cầu Hình nón Hình thoi
THIẾT BỊ HÀNG HẢI
La bàn từ La bàn dùng điện Ấn phẩm hàng hải
Đèn tín hiệu ban ngày Phản xạ ra đa Máy đo gió
Máy đo độ nghiêng Đèn pha Dụng cụ cắt dây
Dụng cụ đo sâu
Các thiết bị khác: .........................................................................................
THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Inmarsat (hoặc thiết bị MF/HF với DSC) NAVTEX
MF SSB với DSC VHF cố định
VHF cầm tay
-- 59 of 59 --