CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội
046, 047-CSTT
Báo cáo lãi suất tiền gửi sẽ lấy số liệu của số dư trên tài khoản 42 (bao gồm cả tiền gửi vốn chuyên dùng và tiền gửi kỹ quỹ).
Ngân hàng Mzuho Hà Nội
Nội dung báo cáo lãi suất tiền gửi tại Biểu số 046, 047-CSTT được thực hiện trên cơ sở tổng hợp theo yêu cầu báo cáo từ các mức lãi suất tiền gửi tương ứng áp dụng cho các khoản tiền gửi phù hợp với quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật TCTD (Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận). Do vậy, TCTD căn cứ vào quy định nêu trên để xác định các khoản tiền gửi làm căn cứ tính lãi suất theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 35.
5
046-CSTT
Đề nghị NHNN hướng dẫn khi tính lãi suất huy động bình quân có tính phần huy động không kỳ hạn hay không?
Ngân hàng Standard Chartered
NHNN hướng dẫn lập báo cáo Biểu số 046-CSTT như sau “Lãi suất tiền gửi bình quân bằng VND hoặc USD của kỳ báo cáo đối với các tổ chức, cá nhân trên thị trường 1 là lãi suất tiền gửi bình quân tại thời điểm cuối kỳ báo cáo và được tính bằng bình quân gia quyền giữa số dư tiền gửi bằng VND hoặc USD với lãi suất tiền gửi bằng VND hoặc USD tương ứng áp dụng cho khoản tiền gửi đó”.
Theo đó, dư nợ tiền gửi không kỳ hạn và mức lãi suất tương ứng được đưa vào tính toán để xác định lãi suất huy động bình quân tại Biểu số 046-CSTT.
6
047-CSTT
- Theo yêu cầu báo cáo của NHNN: Lãi suất tiền gửi đối với loại không kỳ hạn (tính theo tỷ trọng doanh số lớn nhất).
- Thực trạng tại SCVL:
+ Có rất nhiều hình thức lãi suất khác nhau cho các khách hàng mở tài khoản vãng lai:
Lãi suất USD = 0%
Lãi suất VND = áp dụng lãi suất Flat hoặc Tier từ 1 đến 5 (progressive/regressive).
+ Không có báo cáo cho lãi suất cho tài khoản vãng lai.
+ Không có báo cáo giao dịch của các tài khoản vãng lai để lấy “tỷ trọng doanh số lớn nhất”.
+ Trong trường hợp lấy được các báo cáo trên thì cũng không tính được lãi suất theo tỷ trọng doanh số lớn nhất vì quá phức tạp cho trường hợp Tier từ 1->5 (progressive/regressive).
Do đó, đề nghị NHNN xem xét và chấp thuận cách tính của SCBVL như sau: SCB tính lãi suất trung bình của tài khoản vãng lai (VND) bằng cách lấy tổng lãi đã trả cho các tài khoản vãng lai chia cho dư nợ trung bình của tài khoản vãng lai tại thời điểm báo cáo.
Ngân hàng Standard Chartered
NHNN hướng dẫn lập báo cáo của Biểu số 047- CSTT như sau: “Lãi suất tiền gửi/cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng tiền gửi/hoặc hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng tiền gửi/cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì TCTD báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số tiền gửi/cho vay phát sinh so với tổng doanh số tiền gửi/cho vay phát sinh trong kỳ là lớn nhất”.
Theo đó, trong trường hợp ngân hàng áp dụng dư nợ bậc thang thì với mỗi mức lãi suất tương ứng với bậc (dải) dư nợ tiền gửi được coi như như 1 hợp đồng. Trên cơ sở đó, TCTD xác định lãi suất tiền gửi phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng gửi tiền nhất.
7
Vụ Chính sách tiền tệ
Trong phần trả lời của NHNN về Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn tại trang 20 - Bảng tổng hợp giải đáp vướng mắc của NHNN liên quan đến quy định tại Thông tư 35 có hướng dẫn: “Lãi suất cho vay phổ biến của một kỳ hạn là mức lãi suất mà trong kỳ báo cáo được áp dụng cho nhiều hợp đồng cho vay nhất, trường hợp số lượng hợp đồng cho vay là bằng nhau nhưng có mức lãi suất áp dụng là khác nhau thì tổ chức tín dụng báo cáo mức lãi suất có tỷ trọng doanh số cho vay phát sinh so với tổng doanh số cho vay phát sinh trong kỳ là lớn nhất. Đây cũng là nội dung hướng dẫn chỉ tiêu lãi suất tại Biểu 047-CSTT.”
Trong trường hợp cùng kỳ hạn cho vay, Trường hợp 1: có nhiều hợp đồng cho vay nhưng tổng dư nợ thấp (có lãi suất cho vay 8,00%) so với trường hợp 2: ít hợp đồng cho vay, như có tổng dư nợ lớn hơn (có lãi suất cho vay 9.5%), ví dụ cụ thể:
Kỳ hạn
Lãi suất
Số hợp đồng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.