Mục lục - 6 điều ▼
Điều 2. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Khoản 2 Điều 57
Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng
11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng cháy
và chữa cháy rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Tuyên Quang tại Tờ trình số 169/TTr-SNN ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc
đề nghị ban hành Quyết định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy
rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số
352/BC-STP ngày 21/9/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về cấp dự báo cháy rừng
và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
-- 1 of 6 --
2
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước,
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá
nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng
Cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang gồm 05 cấp, từ cấp
I đến cấp V; ký hiệu biển báo cấp cháy rừng và chi tiết quy định về cấp dự báo
cháy rừng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 và Mẫu số 04 Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Điều 3. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng: Các bảng tra cấp dự báo
cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được quy định chi tiết tại phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
16 tháng 11 năm 2023.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TT HHĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Tuyên Quang;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;
- Trưởng phòng KT;
- Lưu: VT, (Toản).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thế Giang
-- 2 of 6 --
3
n
PHỤ LỤC I
Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 05/11/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Tháng cao điểm nhiều khả năng xảy ra cháy rừng
Tháng cao điểm nhiều khả năng xảy ra cháy rừng ở tỉnh Tuyên Quang
được xác định theo chỉ số khô hạn và thực trạng cháy rừng trên địa bàn tỉnh:
Tổng số 06 tháng trong năm, bao gồm các tháng: 01, 02, 03, 04, 11 và 12.
2. Vùng khí tượng
a) Vùng 1: Khu vực vùng núi phía Bắc (gồm các huyện: Lâm Bình, Na
Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên).
b) Vùng 2: Khu vực vùng núi phía Nam (các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương).
c) Vùng 3: Khu vực thành phố Tuyên Quang
3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P
Vùng Chỉ tiêu P
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
1 0-900 901-2.500 2.501-5.000 5.001-10.000 >10.000
2 0-1.100 1.101-3.000 3.001-6.000 6.001-12.000 >12.000
3 0-1.300 1.301-3.500 3.501-7.000 7.001-14.000 >14.000
Phương pháp áp dụng chỉ số P là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện
cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính theo công thức:
Công thức dự báo của Nesterov với hệ số K do GS.TS Phạm Ngọc Hưng (1994)
điều chỉnh như sau:
P K T 0 D
Trong đó: i n13 n13
i1
- Pi là chỉ tiêu tổng hợp về cháy rừng của một ngày nào đó,
- K là hệ số điều chỉnh (K có giá trị là 0 hoặc 1) phụ thuộc vào lượng mưa
ngày a (a 5mm thì K=0; a < 5mm thì K=1),
- Tn013 là nhiệt độ không khí lúc 13h
- Dn13 là độ chênh lệch bão hòa lúc 13h
- n là số ngày không mưa kể từ ngày có trận mưa cuối cùng.
-- 3 of 6 --
4
4. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu H
Vùng 1: Khu vực vùng núi phía Bắc (gồm các huyện: Lâm Bình, Na Hang,
Chiêm Hóa, Hàm Yên).
Tháng
Chỉ tiêu H (ngày)
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
1 1-5 6-10 11-19 20-29 >29
2 1-7 8-15 16-32 33-46 >46
3 1-3 4-6 7-12 13-35 >35
4 1-2 3-4 5-8 9-14 >14
11 1-3 4-7 8-13 14-22 >22
12 1-4 5-11 12-17 18-30 >30
Vùng 2: Khu vực vùng núi phía Nam (gồm các huyện: Yên Sơn, Sơn Dương).
Tháng
Chỉ tiêu H (ngày)
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
1 1-5 6-10 11-19 20-29 >29
2 1-7 8-17 18-31 32-46 >46
3 1-3 4-7 8-14 15-40 >40
4 1-2 3-4 5-8 9-14 >14
11 1-4 5-8 9-14 15-24 >24
12 1-4 5-10 11-16 17-27 >27
Vùng 3: Khu vực thành phố Tuyên Quang
Tháng
Chỉ tiêu H (ngày)
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
1 1-5 6-10 11-19 20-29 >29
2 1-7 8-17 18-31 32-46 >46
3 1-3 4-7 8-14 15-40 >40
-- 4 of 6 --
5
Tháng
Chỉ tiêu H (ngày)
Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Cấp V
4 1-2 3-4 5-8 9-14 >14
11 1-5 6-8 9-14 15-25 >25
12 1-5 6-10 11-16 17-28 >28
Phương pháp áp dụng chỉ tiêu H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không mưa
hoặc mưa có lượng mưa dưới 5 mm/ngày (áp dụng trong trường hợp không có đầy
đủ 03 nhân tố, gồm: lượng mưa, nhiệt độ và độ chênh lệch bão hòa lúc 13 giờ để
xác định chỉ tiêu P). Chỉ tiêu H được tính theo công thức:
Hi = K (Hi-1 + n)
Trong đó:
K : được xác định căn cứ theo lượng mưa ngày
Hi-1 : số ngày khô hạn liên tục của đợt dự báo trước
n : số ngày khô hạn của đợt dự báo tiếp theo (n =1 dự báo ngày,
n > 1, ví dụ n = 10, dự báo dài hạn).
-- 5 of 6 --
6
-- 6 of 6 --