Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang.
-- 1 of 11 --
2
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ; các phòng và
tương đương thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tuyên Quang là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: Hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển tiềm lực khoa học
và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ
và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện
các dịch vụ sự nghiệp công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở
theo quy định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền, đồng thời chấp
hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển về lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; dự thảo chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa
bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà
nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho Sở; Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện);
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; dự thảo quyết định
-- 2 of 11 --
3
thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Dự thảo các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy
hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng
dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ
chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh về quản lý khoa học và công nghệ.
4. Quản lý, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép,
giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật, theo phân công, phân cấp hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Lập kế hoạch và xây dựng đề xuất dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự
nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hằng năm dành cho lĩnh
vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh trên cơ sở tổng hợp dự
toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên
quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh theo quy định của Luật ngân sách
nhà nước và Luật khoa học và công nghệ.
6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo:
a) Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá,
nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và
quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng
ngân sách nhà nước;
b) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng
hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu;
d) Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan liên quan đề
xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà
nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh;
-- 3 of 11 --
4
e) Thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định
tại Luật khoa học và công nghệ và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo; khai thác, ứng dụng công nghệ, thương mại hóa kết
quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tuyên truyền kết quả nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; huy động nguồn lực
đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh;
h) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu
công nghệ, khai thác sáng chế, giải mã và làm chủ công nghệ; cho ý kiến về
công nghệ đối với các dự án đầu tư; đánh giá năng lực công nghệ và xây dựng
định hướng phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật.
7. Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa
học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và
công nghệ:
a) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của
doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; năng lực hoạt động của tổ chức
trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc thành lập, phát
triển; chứng nhận và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; tổng hợp và báo cáo Bộ
Khoa học và Công nghệ theo quy định;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, phát
triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ đổi mới
công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ và tổ chức trung gian của thị
trường khoa học và công nghệ;
c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức
khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và
công nghệ;
d) Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các tổ chức
khoa học và công nghệ trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh,
bao gồm: Chuyển giao công nghệ, đánh giá, giám định công nghệ, môi giới và
tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định hoặc có ý kiến về cơ sở khoa học và
công nghệ của các dự án đầu tư, các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế -
xã hội và các chương trình, đề án khác của tỉnh theo thẩm quyền;
-- 4 of 11 --
5
e) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ tại
tỉnh theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
g) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cá nhân
hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và
công nghệ của tỉnh;
8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công
nghệ; khai thác, thương mại hóa, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa
học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và các hoạt
động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
9. Về sở hữu trí tuệ:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030,
các nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong phạm vi thẩm
quyền được giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu
công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá
nhân; quản lý, xây dựng, phát triển nhãn hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu khác
chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa phương; quản lý chỉ dẫn địa lý khi được
giao quyền;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu
công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;
c) Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy
hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo trên địa bàn tỉnh; tổ chức xét chấp thuận
việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện
vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công
nghiệp theo quy định của pháp luật;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
địa phương;
b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,
tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng
-- 5 of 11 --
6
hóa tại địa phương; cảnh báo về nguy cơ mất an toàn của sản phẩm hàng hóa
cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu quan tại địa phương;
c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt
động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận bản công bố hợp quy đối
với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) thuộc
phạm vi quản lý; tiếp nhận bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng
hóa nhập khẩu trong lĩnh vực được phân công; tư vấn đăng ký mã số mã vạch
theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản
lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh;
đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi tắt là TBT) trên địa bàn;
phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong xử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn
bản, dự thảo biện pháp TBT của tỉnh và tuyên truyền phổ biến về TBT cho
doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại địa phương;
e) Là đầu mối triển khai các nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi thẩm quyền của tỉnh; tổ chức mạng
lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của tỉnh;
tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các
lĩnh vực và phạm vi đã đăng ký, được chỉ định;
g) Tiếp nhận bản công bố, bản điều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng
dấu định lượng; công bố sử dụng dấu định lượng và điều chỉnh nội dung bản
công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định
của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường,
phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện
pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện
phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng
hóa; tổ chức thực hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản, sử dụng các chuẩn đo
lường của tỉnh;
i) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm
tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa
lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân
cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-- 6 of 11 --
7
l) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc
hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
m) Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng
quốc gia, quốc tế; xem xét, đánh giá các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải
thưởng chất lượng quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy định;
n) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; là đầu mối triển khai các nhiệm vụ thuộc
chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm hàng hóa, đề án về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn
tỉnh. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, quản lý việc áp
dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc gắn với mã số, mã vạch trên địa bàn tỉnh.
o) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về
tiêu chuẩn đo lường chất lượng đến các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc
phạm vi quản lý.
11. Về ứng dụng và bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân:
a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và các
biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội;
b) Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn
tỉnh; phối hợp quản lý các hoạt động phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên
tử theo quy định;
c) Quản lý các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực năng
lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh;
d) Quản lý và thực hiện việc tiếp nhận khai báo, thẩm định an toàn, cấp
giấy phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức
xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp chứng chỉ nhân viên bức
xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt
động trên địa bàn tỉnh theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
đ) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm
tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn bức xạ và hạt trên địa bàn
tỉnh và xử lý đối với các vi phạm theo thẩm quyền;
e) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh trình cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
xử lý sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh; tiếp nhận, thông báo và phối hợp với các cơ quan có liên quan
xác minh thông tin và tổ chức tìm kiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu
hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;
-- 7 of 11 --
8
g) Chủ trì và phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công
nghệ thu gom chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ phát hiện trên địa bàn tỉnh mà
không xác định được chủ sở hữu; phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa
học và Công nghệ trong việc thẩm định cấp phép và quản lý các nguồn phóng xạ
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh các biện pháp quản lý
chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn, an ninh khi phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết
bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;
i) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm soát an toàn, an ninh bức xạ và hạt
nhân trên địa bàn tỉnh và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và
công nghệ.
12. Về thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân tích, tổng hợp và cung cấp thông tin
khoa học và công nghệ, thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện công tác thu thập, đăng ký,
lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh theo quy định;
c) Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ; tham
gia xây dựng, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công
nghệ; xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu về khoa học và
công nghệ của tỉnh bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ,
thống nhất; tham gia khai thác, duy trì và phát triển Mạng Nghiên cứu và Đào
tạo Việt Nam (VinaREN) và các mạng thông tin khoa học và công nghệ khác;
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến
trong hoạt động thông tin, thống kê khoa học và công nghệ;
d) Đầu mối kết nối triển khai các dự án của Hệ tri thức Việt số hóa trên
địa bàn tỉnh. Triển khai xây dựng các dự án dữ liệu của tỉnh; phát triển, tích hợp
hệ thống dữ liệu và thông tin quản lý của tỉnh trong các lĩnh vực như: giáo dục,
nông nghiệp, y tế, khoa học và công nghệ, văn hoá... và chia sẻ công khai trên
Hệ tri thức Việt số hóa để cộng đồng khai thác, sử dụng;
đ) Chỉ đạo tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và
công nghệ tại tỉnh;
e) Phối hợp tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và
ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia tại tỉnh: Chỉ đạo tổ chức triển
khai các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của tỉnh;
-- 8 of 11 --
9
g) Quản lý, xây dựng và phát triển các nguồn tin khoa học và công
nghệ của tỉnh; tham gia Liên hợp thư viện Việt Nam về các nguồn tin khoa
học và công nghệ;
h) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch
thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học
và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm và cung cấp thông tin khoa học và
công nghệ;
i) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê,
cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa
học và công nghệ.
13. Về dịch vụ sự nghiệp công:
a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ sự nghiệp công
trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật
đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực khoa học
và công nghệ;
c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ sự
nghiệp công về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
14. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước, khuyến khích, hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ hoạt động trên địa bàn tỉnh.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định
của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh và của cơ quan nhà nước cấp trên.
16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo sự
phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức việc tiếp
công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các
quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
17. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và
tương đương thuộc Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Khoa học và Công nghệ
theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong đơn vị công lập trực thuộc Sở; thực hiện chế
-- 9 of 11 --
10
độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước, hướng dẫn, kiểm tra
hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa
học và công nghệ thuộc thẩm quyền của tỉnh theo quy định của pháp luật.
20. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh .
21. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học
và Công nghệ.
22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức:
a) Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở.
b) Các phòng và tương đương thuộc Sở.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.
2. Việc quy định số lượng Phó Giám đốc Sở, thành lập các phòng và
tương đương thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở phải đảm bảo
quy định của pháp luật hiện hành và do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, quy
định phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định quy định cụ thể cơ cấu
tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm đúng quy định của pháp luật
hiện hành và phù hợp với yêu cầu thực tiễn;
b) Rà soát, sửa đổi các quy chế, quy định khác có liên quan đảm bảo cho
công tác điều hành, hoạt động của Sở theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ
chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2021 và bãi bỏ
Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 12/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của Sở Khoa học và Công nghệ.
-- 10 of 11 --
11
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại điểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- UBMTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra, đăng tải cơ sở dữ liệu PL);
- Như Điều 6 (thi hành);
- Báo Tuyên Quang;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng THCB-KSTTHC, VPUBND tỉnh;
- TP NC, PTP NC, THVX (Bắc);
- Lưu: VT, NC (Thg).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sơn
-- 11 of 11 --