Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà
nước về đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.
2. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về
đăng ký biện pháp bảo đảm có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Xây dựng, thực hiện chiến lược, chính sách phát triển hệ thống đăng
ký biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền;
b) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
c) Hướng dẫn tổ chức thực hiện, hướng dẫn áp dụng pháp luật đối với
các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;
d) Quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung,
bằng cây hằng năm, công trình tạm; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên
môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản không phải là tàu bay, tàu
biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung, bằng cây hằng năm, công trình tạm;
đối với việc cấp tài khoản đăng ký trực tuyến, cấp mã số sử dụng cơ sở dữ
liệu tại Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước33; xây dựng,
vận hành và quản lý hệ thống đăng ký trực tuyến, cơ sở dữ liệu về biện pháp
bảo đảm bằng động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng
ký tập trung, bằng cây hằng năm, công trình tạm;
33 Cụm từ “Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đăng ký giao
dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước” theo quy định tại điểm e khoản 10 Điều 11 của
Nghị định số
18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
59
đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức đào
tạo nghiệp vụ, tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;
e) Hợp tác quốc tế về đăng ký biện pháp bảo đảm;
g) Kiểm tra, thanh tra, theo dõi thi hành pháp luật theo thẩm quyền về
đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm; xử lý vi phạm và giải
quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện đăng ký, cung
cấp thông tin về biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền;
h) Thống kê, tổng hợp, báo cáo Chính phủ về đăng ký, cung cấp thông
tin về biện pháp bảo đảm trong phạm vi cả nước;
i) Phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan liên
quan quy định tại điểm a khoản 3, các điểm a, b và c khoản 4, các điểm b, c
và đ khoản 6 Điều này;
k) Nhiệm vụ, quyền hạn khác được Chính phủ giao.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường34 có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu đối với biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, cơ sở dữ liệu đối với biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển;
hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với Văn
phòng đăng ký đất đai; biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển,
tài sản gắn liền với khu vực biển đối với cơ quan đăng ký có thẩm quyền;
b) Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c,
đ, g và k khoản 2 Điều này.
4. Bộ Xây dựng35 có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
tàu bay, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu biển; hướng dẫn và tổ
chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
tàu bay, tàu biển;
34 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 11 của
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
35 Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại điểm a
khoản 10 Điều 11 của
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 01 năm 2026.
60
b) Theo dõi thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu
bay, tàu biển;
c) Thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ
liệu điện tử về tàu bay, tàu biển để tạo cơ sở cho việc thực hiện đăng ký trực
tuyến, về cấp tài khoản đăng ký trực tuyến, về cấp mã số sử dụng cơ sở dữ
liệu về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật
về hàng không, về hàng hải;
d) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền
khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện
pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về thống kê; phối hợp
với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c, đ, g, h và k khoản 2
Điều này.
5. Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quản lý nhà nước về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng chứng
khoán đã đăng ký tập trung theo thẩm quyền được quy định trong pháp luật về
chứng khoán;
b) Ban hành giá dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng
khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp theo
pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan;
c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền
khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện
pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung;
d) Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c,
đ, g và k khoản 2 Điều này.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ,
quyền hạn:
a) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;
b) Quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương; tổ chức bồi dưỡng
nghiệp vụ, chuyên môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;
61
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương;
d) Tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để tạo cơ sở cho
việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất tại địa phương;
đ) Kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền;
e) Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo thẩm quyền
về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất tại địa phương;
g) Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi
trường36 về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về thống kê; phối hợp với Bộ
Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c, đ, g, h và k khoản 2
Điều này.
7. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt
động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất tại địa phương, chủ trì thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
điểm c, đ và g khoản 6 Điều này; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường37 thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường38
quy định tại khoản 8 Điều này.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường39 chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn quy định tại các điểm b, d và e khoản 6 Điều này; phối hợp với Sở Tư
36 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 11 của
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
37 Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 11 của
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư
pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
38 Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 11 của
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư
pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
39 Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 11 của
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư
pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
62
pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp quy định tại khoản 7
Điều này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH40