Chương III NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
Điều 52. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp
phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục,
thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định
cấp phép hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa
điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường36
1. Việc thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục,
đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, thay
đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải
thể nhà trường phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, mục tiêu của từng cấp học, trình độ đào tạo và năng lực tài chính, cơ
sở vật chất, đội ngũ, các điều kiện bảo đảm chất lượng khác của nhà trường.
2. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân
lập, trường tư thục được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với trường mầm non,
trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học,
trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ
thông nội trú, trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học
phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc bán trú,
trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trong đó có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông; trường trung cấp, trường trung học nghề trên địa
bàn tỉnh; trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên
Chính phủ đề nghị;
33 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 31 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
34 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 31 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
35 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 31 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
36 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
23
c) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường dự bị đại
học, trường cao đẳng, trường đại học, đại học;
d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối với trường mầm non, trường
trung học phổ thông, trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đối với các trường trung học phổ thông, trường
trung cấp, trường cao đẳng thuộc Bộ Công an.
3. Thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp
học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Người có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục có thẩm quyền quyết định
đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định cấp phép hoạt
động giáo dục.
4. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường có
thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định thay
đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo, quyết định sáp nhập, chia,
tách, giải thể, đổi tên nhà trường.
Trường hợp sáp nhập giữa các nhà trường không do cùng một cấp có thẩm
quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có
thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thỏa thuận
quyết định.
5. Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập,
cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục,
thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép
hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục hoặc địa điểm đào tạo,
sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường.
Chương III NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
1. Nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện
bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục;
hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường;
b) Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao
kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;
c) Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động
trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học;
d) Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây
dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
đ) Phối hợp với gia đình, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho
nhà giáo, người lao động và người học tham gia hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng.
2. Việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của trường
công lập được quy định như sau:
a) Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện quy chế dân
chủ trong nhà trường; có trách nhiệm giải trình với xã hội, người học, cơ quan
42 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 31 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
43 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 31 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
27
quản lý; bảo đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã hội trong quản lý
nhà trường. Việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ
thông công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự
chủ, trách nhiệm giải trình theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật
Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch,
kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát
triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện
mục tiêu giáo dục.
Mục 2
TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
Chương V NGƯỜI HỌC
Điều 85. Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng
học phí và chi phí sinh hoạt
1.79 Nhà nước có chính sách cấp học bổng cho các đối tượng sau đây:
a) Học bổng khuyến khích học tập cho học sinh trường chuyên, trường năng
khiếu quy định tại Điều 62 của Luật này và người học tại cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học; ưu tiên người học chương trình đào tạo tài năng, các
ngành, lĩnh vực đào tạo trọng điểm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong từng giai đoạn;
b) Học bổng chính sách cho sinh viên cử tuyển, học sinh dự bị đại học, học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp
dành cho thương binh, người khuyết tật.
2.80 Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học là
đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số, người học thường
trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, xã biên giới, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người
khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho
người học theo quy định của pháp luật.
4. Học sinh, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh
hoạt trong toàn khóa học. Người được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh
hoạt sau 02 năm kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục
hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí mà
Nhà nước đã hỗ trợ. Thời hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào tạo.
Học sinh, sinh viên sư phạm được hưởng các chính sách học bổng khuyến
khích học tập, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này.
4a.81 Quỹ học bổng quốc gia có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản
riêng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
a) Quỹ học bổng quốc gia được hình thành từ nguồn kinh phí được cấp hằng
năm từ ngân sách nhà nước; các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp
của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tại
79 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Luật
số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
80 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của Luật
số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
81 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
37
thời điểm kết thúc năm ngân sách, khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho không
sử dụng hết được giữ lại quỹ để sử dụng, không phải nộp lại ngân sách nhà nước;
b) Quỹ học bổng quốc gia thực hiện cấp học bổng cho người học chương
trình đào tạo tài năng; ưu tiên cho học viên sau đại học và người học các ngành
khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ và các lĩnh vực ưu tiên khác; khuyến khích,
hỗ trợ học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên, học viên sau đại học; hỗ trợ
phát triển kỹ năng nghề cho người học gắn với nhu cầu thị trường lao động và hội
nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn và
phát triển sự nghiệp giáo dục;
c) Chính phủ ban hành quy chế tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ học bổng
quốc gia.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VII ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC
Điều 99. Học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí
của dịch vụ giáo dục, đào tạo83
1. Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn
82 Cụm từ “, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước và
chi cho giáo dục đại học đạt ít nhất 3% tổng chi ngân sách nhà nước” được bổ sung theo quy
định tại điểm a khoản 31 Điều 1 của Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
83 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
41
bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình
bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo
dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học.
2. Chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm toàn bộ chi phí tiền lương, chi
phí trực tiếp gắn với hoạt động dạy học, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố
định phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục.
Mức thu dịch vụ tuyển sinh là khoản kinh phí mà người dự tuyển phải nộp
khi tham gia xét tuyển, thi tuyển được xác định theo nguyên tắc lộ trình tính đúng,
tính đủ.
Dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục được tổ chức để tạo điều kiện
thuận lợi, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển toàn
diện của người học và hoạt động của cơ sở giáo dục nhưng không được ngân sách
nhà nước bảo đảm hoặc chưa được cấu thành trong học phí; mức thu được xác
định theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí.
3. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục
phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí. Trẻ em mầm non,
học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo
dục dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí; mức hỗ trợ do Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mức hỗ trợ học phí theo khung học phí do
Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân
lập, tư thục.
4. Cơ chế thu và quản lý học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ
hoạt động giáo dục quy định như sau:
a) Chính phủ quy định cơ chế quản lý học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt
động giáo dục, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đối với các cơ sở giáo dục
trong hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ
thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập; quyết định mức
hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương
trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo đề nghị của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ
tuyển sinh các cấp học, quyết định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ
hoạt động giáo dục do địa phương quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học quyết định danh mục và
mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 2
Điều này, trừ các dịch vụ do Nhà nước định giá và có trách nhiệm công khai mức
42
thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục cho từng khóa học, cấp học,
năm học theo quy định của pháp luật;
đ) Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được quyền chủ động xây
dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy;
thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam
kết trong đề án thành lập trường; công khai học phí và các dịch vụ khác cho từng
khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật.
Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
Điều 104. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục;
ban hành điều lệ nhà trường, chuẩn cơ sở giáo dục, quy chế tổ chức và hoạt động
của cơ sở giáo dục, điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh; quy định hoạt động dạy
học và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; quy định về đánh giá kết
quả học tập và rèn luyện; khen thưởng và kỷ luật đối với người học.
3.86 Quy định chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khác thuộc thẩm quyền quản lý; chế độ làm
84 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
85 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 31 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
86 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
44
việc của nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; chuẩn nghề nghiệp người đứng
đầu, cấp phó người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục công lập; danh mục hoặc
khung danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các
cơ sở giáo dục; quy tắc ứng xử của nhà giáo; các chức danh tương đương với
chức danh nhà giáo; thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo và điều kiện để cơ sở giáo
dục được tuyển dụng nhà giáo; các chương trình bồi dưỡng; chỉ đạo, tổ chức việc
bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, các
nhân sự khác trong cơ sở giáo dục.
4. Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; khung trình độ quốc
gia; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở vật chất, thư viện và
thiết bị trường học; việc biên soạn, sử dụng sách giáo khoa, giáo trình; việc thi,
kiểm tra, tuyển sinh, liên kết đào tạo và quản lý văn bằng, chứng chỉ; việc công
nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại Việt Nam.
5. Quy định về đánh giá chất lượng giáo dục; tổ chức, quản lý việc bảo đảm
chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục.
6. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục.
7. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
8. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục87.
9. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.
10. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
trong lĩnh vực giáo dục.
11. Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế, đầu tư của nước ngoài về giáo dục.
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu
nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật trong giáo dục.
Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
Điều 112. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm:
a) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập;
b) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân trong nước,
nước ngoài thành lập;
c) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài.
2. Việc tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục được quy định như sau:
95 Cụm từ “ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC” được thay thế bằng cụm từ “BẢO
ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC” theo quy định tại điểm
b khoản 31 Điều 1 của Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo
dục, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
96 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
97 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 31 Điều 1 của Luật số
123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
48
a) Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, cấp phép hoạt động98,
đình chỉ, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện và
thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt
động tại Việt Nam;
b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập, cấp phép hoạt động99, đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục100; quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; quy định
việc giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;
c) Kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH101
98 Cụm từ “cho phép hoạt động” được thay thế bằng cụm từ “cấp phép hoạt động” theo
quy định tại điểm b khoản 31 Điều 1 của Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
99 Cụm từ “cho phép hoạt động” được thay thế bằng cụm từ “cấp phép hoạt động” theo
quy định tại điểm b khoản 31 Điều 1 của Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
100 Cụm từ “và quy định trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên” được bỏ theo
quy định tại điểm c khoản 31 Điều 1 của Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Giáo dục, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
101 Điều 2 của Luật số 123/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này và quy định chuyển tiếp về kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tại điểm a khoản 3 Điều này.
2. Điểm b khoản 1, khoản 4, khoản 13, khoản 15, điểm b khoản 23 Điều 1 và quy định
Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh tại khoản 8 Điều 1 của Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Quy định chuyển tiếp:
a) Giấy chứng nhận cơ sở giáo dục đạt kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên được cấp trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận.
Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên đã được cơ quan
có thẩm quyền thông báo chấp nhận hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành được tiếp tục thực hiện và hoàn thành quy trình kiểm định chất lượng giáo dục
theo quy định của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và các quy định của pháp luật có liên quan
cho đến hết chu kỳ kiểm định.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo
dục thường xuyên chuyển sang thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định
khác của Luật này và văn bản hướng dẫn thi hành;
49
Di~u 113. 102 (ilu·p-c biii bo)
Di~u 114. Hifu l\J·c thi hanh
1. Lu~t nay c6 hi~u Ive thi hanh tu ngay 0 1 thang 7 nam 2020.
2. Lu~t Giao d\lc s6 3 8/2005/Ql-I 11 da duqc sfra df>i, bf> sung m{,t s6 di~u
theo Lu~t s6 44/2009/QH12, Lu~t s6 74/2014/QH13 va Lu~t s6 97/2015/QH13
h~~ hi~u l\l'c k~ tu ngay Lu~t nay c6 hieu lμc thi hanh, trir tnrcmg hgp quy dinh tai
Dieu 115 cua Lu~t nay. •
Di~u 115.103 (ilu-p·c biii bo)
VAN PHONG QU6C HQI
S6: /VBHN-VPQH
Noi nhQ.n:
- Van ph~ng Chinh phu (d~ dang Cong bao);
- Cvc ~iem tra VB va QLXLVPHC, B(> Tu
phap (de dang tren CSDL Qu6c gia vS VBPL);
- C\lc Quan tri, VPQH (d~ dang tren C6ng
thong tin di~n tu cua Qu6c h(>i);
- Vμ Chuy~n d6i s6, VPQH (dS dang tren trang
m)i bQ Intranet);
- Luu: HC, TH. r(V"'
()}'
xAc THVc vAN BAN HQP NIIAT
Ha N(Ji, ngay thang nam 2026
CHUNHIEM•
Le Quang M~nh
b) Ki tu ngay OJ thang OJ niim 2026, h9i d6ng truirng cua nha tre, truimg mdu giao,
truimg mtim non va C<J SO' giao d11,c ph6 thong cong l~p kit thuc hor;zt d9ng, co trach nhi~m ban
giao toan b9 h6 S<J, tai li?U lien quan cho hi?U truang; hi?U truang co trach nhi¢m thong bizo
cho C<J quan quiin ly trl:(C tiip trong thai gian 06 thang ki tit th<Yi didm kit thuc ho(lt d9ng;
f) H6 s?' a€ nghi giai quyit thu t11,c hanh chinh dii du(lc n9p h(lp I? cho ca quan ho,.<ic nguC(i
co th.am quyen truo;c ngay 0 1 thang 7 niim 2026 thi CO' qu~ ho{tc n~<Yi C? tham quyen do tiep
t11,c th1:1 ly, giai quyet theo quy djnh cua phap lu~t tr;zi th<Yi diem n9p ho sa, ke ca trong truirng h9P
tluim quy€n giai quyit thu t11,c hanh chinh do dii diJu chinh theo quy djnh cua Lu~t nay;
d) Tai li?u giao d11,c tlja phuang dii trinh B9 truang B9 Giao d11,c va Dao t(lo phe duy~t
.truac ngay OJ thang 7 nam 2026 thi B9 truang B9 Giao d~c viz Dao t~o cho y kiln bting van
ban, Chu tfch Uy ban nhan dan cdp tinh phe duy~f ,· ,
a) B&ng t6t nghi?p trung h()C ca so· du(lc cap truac ngay OJ thang OJ niim 2026 tiep 171,C
co gia trj phap ly ad SU' d11,ng trong h()c t~p, tuydn d~ng va cac giao djch dan Sl:f khizc theo quy
djnh cua phap lu(Lt;
e) JJ6i vai cac nha ddu tu da tr11c tiip thanh /~p ca sa giao d11,c tu th11,c theo tlidm b khoan
3 Diiu 54 cua Lu(Lt Gi<io d~c s643/2019/QH14 ma co ti'r hai nhl1 adu tu trb /en th~ phai thanh
l(Lp t6 chuc kinh ti theo quy ajnh cua Chinh phu trong thai h~n t6i da 12 thang ke tit ngay 01
thang 01 nam 2026. H. •
102 Di~u nay duqc bai b6 theo quy dinh t~i diem d khoan 31 fli~u 1 ~ua Lu?t so
123/2025/QH 15 sua d6i, b6 sung m(>t s6 di~u cua Lu~t Giao d\lc, c6 hi~u l\l'c ke tir ngay 0 1
thang 01 nam 2026. ,
103 0i~u nay duqc bai b6 theo qtiy dinh t~i di~m d khoan 31 Di~u 1 ~ua Lu~t so
123/2025/QH 15 sua d6i, b6 sung 1n9t s6 di~u Ctla Lu~t Giao d\lC, c6 hi~u l\TC ke tir ngay 0 1
thang 01 nam 2026.