Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này. "
- Điều 30
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Giá
“Điều 30. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành”.
679 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
680 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
681 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
682 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
683 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 của
Nghị định số 07/2023/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2023.
88
thiết bị y tế684 đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 169/2018/NĐ-CP và
Nghị định số 03/2020/NĐ-CP (sau đây viết tắt là
Nghị định số 36/2016/NĐ-CP)
trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành mà chưa được cấp số lưu hành được xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ đăng ký lưu hành của thiết bị y tế685 thuộc loại B, Bộ Y tế
hướng dẫn các doanh nghiệp đã nộp hồ sơ tiến hành rà soát để thực hiện việc công
bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Nghị định này mà không phải nộp lại phí
thẩm định cấp phép lưu hành;
b) Đối với hồ sơ đăng ký lưu hành của thiết bị y tế686 thuộc loại C, D nếu đáp
ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này, Bộ Y tế tiến hành cấp
số lưu hành theo thủ tục quy định tại Điều 32 Nghị định này;
c) Được sử dụng kết quả phân loại thiết bị y tế687 do tổ chức đủ điều kiện
phân loại thiết bị y tế688 công bố trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
trong hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành.
2.689 Quy định về giá trị giấy phép nhập khẩu; quy định việc nhập khẩu thiết
bị y tế không thuộc danh mục thiết bị y tế phải cấp giấy phép nhập khẩu:
a) Giấy phép nhập khẩu đối với thiết bị y tế không phải là sinh phẩm chẩn
đoán in vitro đã được cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12
năm 2021 được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025;
b) Giấy phép nhập khẩu đối với thiết bị y tế là sinh phẩm chẩn đoán in vitro
đã được cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 được
tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 và không hạn chế số lượng
nhập khẩu;
c) Các tổ chức đã được cấp giấy phép nhập khẩu quy định tại điểm a và b
khoản này phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và phải chịu
684 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
685 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
686 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
687 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
688 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
689 Khoản 2 Điều 76 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 1, Điều 1
Nghị định số 04/2025/NĐ-CP ngày
01/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm
2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số 07/2023/NĐ-
CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ.
89
trách nhiệm bảo đảm chất lượng, số lượng, chủng loại, mục đích sử dụng của thiết
bị y tế nhập khẩu. Bộ Y tế có trách nhiệm thực hiện thanh tra, kiểm tra và thu hồi
giấy phép nhập khẩu đối với các trường hợp vi phạm quy định về quản lý thiết bị
y tế;
d) Đối với thiết bị y tế không thuộc danh mục phải cấp giấy phép nhập khẩu
(trừ hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng
và y tế chỉ có một mục đích là khử khuẩn thiết bị y tế) và có bản phân loại là thiết
bị y tế thuộc loại C, D được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Y tế được tiếp tục nhập khẩu đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 không hạn chế
số lượng, không cần văn bản của Bộ Y tế xác nhận là thiết bị y tế và không phụ
thuộc thời gian công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế khi thực
hiện thủ tục thông quan.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu khi thực hiện thủ tục nhập khẩu phải khai báo
thông tin về số văn bản ban hành kết quả phân loại thiết bị y tế do mình thực hiện
hoặc do mình yêu cầu tổ chức đủ điều kiện phân loại thực hiện và chịu trách nhiệm
bảo đảm chất lượng, số lượng, chủng loại, mục đích sử dụng của thiết bị y tế nhập
khẩu.
Cơ quan hải quan kiểm tra đối chiếu thông tin trong văn bản ban hành kết
quả phân loại thiết bị y tế của tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã khai báo thông tin
trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế.
3. Quy định về giá trị của số lưu hành, giấy chứng nhận đăng ký lưu hành,
số đăng ký lưu hành:
a) Số lưu hành đã được cấp theo quy định của
Nghị định số 36/2016/NĐ-CP
trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 có giá trị không thời hạn;
b) Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với thiết bị y tế690 sản xuất trong
nước đã được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 có giá trị sử dụng đến hết
thời gian ghi trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành;
c)691 Số đăng ký lưu hành đối với thiết bị y tế là sinh phẩm chẩn đoán in vitro
đã được cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 được
tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025;
690 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
691 Điểm c, Khoản 3, Điều 76 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 2, Điều 1
Nghị định số 04/2025/NĐ-CP
ngày 01/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11
90
d) Thiết bị y tế692 là sinh phẩm chẩn đoán in vitro đã được cấp số đăng ký
lưu hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 thì số
đăng ký lưu hành này có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy đăng ký lưu
hành;
đ) Các tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, số đăng ký
lưu hành quy định tại điểm b, c và d khoản này phải đáp ứng các điều kiện theo quy
định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng, số lượng, chủng
loại, mục đích sử dụng của thiết bị y tế693. Bộ Y tế có trách nhiệm thực hiện thanh
tra, kiểm tra và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, số đăng ký lưu hành đối
với các trường hợp vi phạm quy định về quản lý thiết bị y tế694.
4. Đối với tổ chức nhập khẩu đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế695
đã nộp hồ sơ trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 nhưng chưa được cấp giấy phép
nhập khẩu.
Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ
sơ để cấp số lưu hành theo quy định của
Nghị định số 98/2021/NĐ-CP và được
xem xét ưu tiên xử lý trước; trường hợp tiếp tục có nhu cầu đề nghị cấp giấy phép
nhập khẩu theo hồ sơ đã nộp, Bộ Y tế cấp giấy phép nhập khẩu theo trình tự, thủ
tục quy định tại điểm c khoản này nếu hồ sơ đã nộp có đủ thành phần và đáp ứng
yêu cầu quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế696 thuộc danh mục
phải cấp giấy phép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với chủng loại thiết bị y tế697 nhập
khẩu còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
năm 2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số
07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ.
692 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
693 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
694 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
695 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
696 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
697 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
91
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 13485 của nhà sản
xuất còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đề nghị nhập
khẩu);
- Giấy ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế698 cho tổ chức, cá nhân thực hiện
việc nhập khẩu thiết bị y tế699 còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có chứng
thực);
- Tài liệu kỹ thuật mô tả chủng loại thiết bị y tế700 nhập khẩu bằng tiếng Việt
(có xác nhận của tổ chức đề nghị nhập khẩu);
- Tài liệu kỹ thuật (catalogue) miêu tả các chức năng, thông số kỹ thuật của
chủng loại thiết bị y tế701 nhập khẩu;
- Tài liệu đánh giá lâm sàng và tài liệu hướng dẫn sử dụng của chủ sở hữu
hoặc nhà sản xuất đối với thiết bị y tế702 là các loại thiết bị, vật liệu can thiệp vào
cơ thể thuộc chuyên khoa tim mạch, thần kinh sọ não.
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán in vitro gồm:
- Đơn hàng nhập khẩu;
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có
chứng thực);
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 13485 của nhà sản
xuất còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đề nghị nhập
khẩu);
- Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra chất lượng thiết bị y tế703 (có xác nhận
của tổ chức đề nghị nhập khẩu);
- Nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt kèm theo nhãn và hướng
dẫn sử dụng gốc (có xác nhận của tổ chức đề nghị nhập khẩu).
c) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu:
698 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
699 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
700 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
701 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
702 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
703 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
92
- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu không có yêu cầu sửa
đổi, bổ sung, Bộ Y tế cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép
nhập khẩu phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu chưa hoàn chỉnh, Bộ Y
tế thông báo cho tổ chức đề nghị nhập khẩu để bổ sung, sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp
phép nhập khẩu, trong đó phải nêu cụ thể những tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ
sung;
- Khi nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tổ chức đề nghị nhập khẩu
phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu đồng thời chịu trách nhiệm bảo đảm sự phù
hợp, thống nhất của nội dung sửa đổi với hồ sơ đã nộp trước đó và gửi về Bộ Y tế
trong thời gian 60 ngày kể từ ngày Bộ Y tế có thông báo.
Nếu quá 60 ngày kể từ ngày Bộ Y tế có yêu cầu sửa đổi, bổ sung mà tổ chức
đề nghị nhập khẩu không nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc sau 03 lần sửa
đổi, bổ sung mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu thì Bộ Y tế từ chối cấp giấy
phép nhập khẩu thiết bị y tế704;
d) 705Giấy phép nhập khẩu được cấp theo quy định tại khoản này có giá trị
sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.
5. Quy định về việc áp dụng Hồ sơ kỹ thuật chung về thiết bị y tế706 theo quy
định của ASEAN (Common Submission Dossier Template - CSDT): Bắt buộc áp
dụng hồ sơ CSDT từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
6. Đối với các hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành nộp trước ngày 01 tháng
01 năm 2024 theo quy định tại Điều 30 Nghị định này:
a) Hồ sơ cấp mới số lưu hành gồm các giấy tờ quy định tại Điều 30 Nghị
định này, trong đó hồ sơ CSDT và kết quả thẩm định hồ sơ CSDT quy định tại
điểm c khoản 5 Điều 30 Nghị định này được thay thế bằng các giấy tờ với các yêu
cầu sau:
704 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
705 Điểm d, Khoản 4, Điều 76 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 3, Điều 1
Nghị định số 04/2025/NĐ-CP
ngày 01/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11
năm 2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị định số
07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ.
706 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
93
- Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật thiết bị y tế707: Nộp bản tiếng Việt, kèm theo
tài liệu kỹ thuật mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của thiết bị y tế708 do chủ sở
hữu thiết bị y tế709 ban hành, có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp số lưu hành.
Riêng đối với thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro: tài liệu kỹ
thuật bằng tiếng Việt kèm theo tài liệu về nguyên vật liệu, về an toàn của sản
phẩm, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm, các báo cáo nghiên
cứu lâm sàng và tiền lâm sàng bao gồm báo cáo độ ổn định;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng của thiết bị y tế710: Nộp bản tiếng Việt có xác
nhận của tổ chức đề nghị cấp số lưu hành, kèm theo bản gốc bằng tiếng Anh do
chủ sở hữu thiết bị y tế711 ban hành đối với thiết bị y tế712 nhập khẩu;
- Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của thiết bị y tế713: Nộp
bản mẫu nhãn có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp số lưu hành. Mẫu nhãn phải
đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
b) Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế714 quy định
tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 30 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại