Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
quyết này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (26)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW
ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước
(Kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-CP
Ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 79-NQ/TW
ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước
(sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 79-NQ/TW).
2. Xác định nhiệm vụ cụ thể, làm căn cứ để các bộ, cơ quan, địa phương
và tổ chức liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch hành động, tổ chức triển
khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết; bảo đảm hiện thực
hóa mục tiêu nâng cao hiệu quả, phát huy vai trò chủ đạo, tiên phong, định
hướng chiến lược của kinh tế nhà nước.
II. NHIỆM VỤ
Để đạt được mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 79-NQ/TW, bên cạnh nhiệm
vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan, địa phương và tổ chức liên quan cần cụ thể
hóa và quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
1. Nhiệm vụ chung
a) Các bộ, cơ quan, địa phương và tổ chức liên quan:
Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể công chức, viên chức, người lao
động về quan điểm, chủ trương của Đảng đối với phát triển kinh tế nhà nước; đổi
mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ quản lý hành chính
sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Chính phủ
với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể. Trong đó, chú trọng thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực,
địa bàn quản lý để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để
kịp thời xử lý, tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế đối với kinh tế nhà
nước; đồng thời, phân định rõ chức năng sở hữu, chức năng quản lý kinh tế,
chức năng thực hiện các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi
nhuận với chức năng kinh doanh đối với các tổ chức kinh tế nhà nước.
+ Cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa thủ tục, giảm thời
gian, chi phí tuân thủ, giảm thiểu can thiệp hành chính trực tiếp; phân cấp, phân
quyền; nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm; áp dụng nguyên tắc quản lý
rủi ro và chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm.
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản lý,
chuyên gia trong các cơ quan, tổ chức kinh tế nhà nước; có chính sách hiệu quả
nhằm thu hút và trọng dụng nhân tài gắn với tiêu chuẩn năng lực, đạo đức nghề
nghiệp, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
+ Lồng ghép Chương trình, Kế hoạch hành động phát triển kinh tế nhà
nước trong Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các bộ, cơ
quan, địa phương hằng năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động
liên quan.
- Xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo
cơ chế thị trường trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.
- Phối hợp với Bộ Công an khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia để
kịp thời giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực
nhà nước, làm căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
- Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán; tránh chồng chéo, trùng lặp, ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ
quan, tổ chức kinh tế nhà nước.
- Xây dựng cơ chế đủ mạnh để bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong các trường hợp không có yếu tố tham
nhũng, vụ lợi. Thiết lập quy trình xem xét độc lập, toàn diện và minh bạch để
đánh giá bản chất vụ việc là sai sót khách quan hay vi phạm pháp luật nhằm xử
lý đúng người, đúng tội.
- Tăng cường hoạt động đối thoại; tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến
nghị để giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo cơ quan có thẩm
quyền để giải quyết.
- Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên,
sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 79-NQ/TW và vai trò của kinh tế nhà nước
theo hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa
nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng. Xây dựng chương trình truyền
thông chuyên đề về phát triển kinh tế nhà nước trên đài truyền hình, phát thanh,
trên các mạng xã hội, báo điện tử.
b) Bộ Công an:
- Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia; trong đó, dữ liệu về nguồn
lực kinh tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý thống nhất, cập nhật thường
xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu,
bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.
- Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý tài chính, tài sản nhà
nước, đất đai, khoáng sản, đầu tư công..., bảo đảm tính răn đe, phòng ngừa; thu
hồi tối đa cho Nhà nước những tài sản, kinh phí bị sử dụng sai mục đích hoặc
bị chiếm đoạt.
c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác tuyên truyền; thực hiện cung cấp thông tin về kinh tế nhà nước khách
quan, trung thực, đầy đủ; cổ vũ, lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả.
- Xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông
tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến các tổ chức, đơn vị kinh tế nhà nước.
2. Các nhiệm vụ cụ thể
a) Đối với đất đai và tài nguyên
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
+ Rà soát, đề xuất sửa đổi Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành
theo hướng phân cấp, phân quyền hợp lý trong quản lý, khai thác và sử dụng
đất để tháo gỡ các vướng mắc trong quản lý đất đai, huy động, sử dụng và phát
huy có hiệu quả nguồn lực đất đai.
+ Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện quy định pháp luật về đất đai theo hướng:
(i) tạo cơ hội bình đẳng cho các khu vực kinh tế trong tiếp cận đất đai; (ii) ưu
tiên bố trí quỹ đất cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, công nghiệp, dịch
vụ, phát triển đô thị, nhà ở xã hội và (iii) làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền và cương quyết thu hồi đất bỏ hoang, sử dụng sai mục
đích, lãng phí.
+ Hoàn thiện việc đo đạc, thống kê, số hoá, làm sạch hệ thống dữ liệu đất
đai trên toàn quốc, kết nối, chia sẻ liên thông với các hệ thống dữ liệu quốc gia
khác; rà soát chính xác các loại đất để có phương án điều chỉnh quy hoạch phù
hợp trên cơ sở bảo đảm an ninh lương thực quốc gia kết hợp nâng cao hiệu quả
sử dụng đất, tạo quỹ đất hợp lý cho phát triển công nghiệp và dịch vụ, đô thị;
thúc đẩy việc quản lý, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu
thực tế và có tầm nhìn dài hạn.
+ Thực hiện hiện đại hoá quản trị nhằm điều hoà, phân phối, sử dụng tài
nguyên nước tiết kiệm, hiệu quả, công bằng, hợp lý giữa các đối tượng sử dụng,
ngành kinh tế, bảo đảm an ninh nguồn nước, an ninh lương thực và an ninh
năng lượng. Áp dụng công cụ kinh tế, tài chính để tạo cơ chế hạch toán và chia
sẻ lợi ích trong quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, công bằng, bền vững,
nâng cao giá trị của tài nguyên nước.
+ Đẩy mạnh điều tra, thăm dò, thống kê đầy đủ các nguồn tài nguyên,
khoáng sản để thống nhất quản lý, sử dụng có hiệu quả.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch điều tra cơ bản; xây dựng hệ thống dữ
liệu các loại tài nguyên khu vực biển, đảo; xây dựng và triển khai kế hoạch khai
thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế kết hợp bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền đất nước.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch nâng cao năng lực dự báo và giám sát
môi trường biển.
+ Nghiên cứu, xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
về việc cập nhật, bổ sung quy định về tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự
án đầu tư thuộc Danh mục phân loại xanh.
- Bộ Quốc phòng:
+ Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về xây dựng "Cơ chế vượt trội triển khai
khuôn khổ thử nghiệm có kiểm soát thúc đẩy phát triển kinh tế không gian và
kinh tế tầm thấp".
+ Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về sửa đổi các văn bản pháp luật quy
định về quản lý, khai thác và bảo vệ vùng trời, khu nhận diện phòng không
nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế kết hợp quốc phòng.
+ Nghiên cứu, rà soát các văn bản đã ban hành như
Nghị định số
288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 quy định về quản lý tàu bay
không người lái và phương tiện bay khác;
Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04
tháng 12 năm 2015 về quản lý hoạt động bay để cập nhật quy định về khu nhận
diện phòng không (ADIZ) và quản lý không gian mạng để sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp đồng thời nhằm tạo hành lang pháp lý cho kinh tế tầm thấp.
+ Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ ban hành mới Nghị định quy định về
quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển lưỡng dụng để cụ thể
hóa cơ chế phối hợp quân - dân sự tại các đảo; sửa đổi, bổ sung
Nghị định số
164/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về kết hợp quốc
phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng để hoàn thiện quy
định về xây dựng và phát triển các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng
lưỡng dụng quân - dân sự tại các đảo, vị trí trọng yếu.
- Bộ Xây dựng: Khẩn trương triển khai công tác quy hoạch tích hợp không
gian ngầm với quy hoạch đô thị và hạ tầng; phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu,
bản đồ số hoá không gian ngầm thống nhất, hiện đại.
- Bộ Công an:
+ Nghiên cứu, đề xuất Chính phủ cơ chế giao nhiệm vụ bảo đảm an ninh
vùng trời tầm thấp.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch tăng cường công tác quản lý nhà nước
về an ninh đối với hoạt động phát triển kinh tế số. Chủ động đấu tranh phòng,
chống hoạt động lợi dụng công nghệ số, giao dịch điện tử... để xâm phạm lợi
ích của Nhân dân, an ninh kinh tế và an ninh quốc gia.
+ Thực thi hiệu quả các chính sách để đưa tài nguyên số và dữ liệu quốc
gia trở thành nguồn lực chiến lược.
- Bộ Công Thương:
+ Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các quy định pháp luật về dầu khí,
khoáng sản và năng lượng; bảo đảm tính đồng bộ giữa pháp luật về tài nguyên
với các quy định chuyên ngành về điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, chế biến
tài nguyên và phát triển điện gió ngoài khơi.
+ Phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong việc khai thác, sử dụng hiệu
quả hạ tầng, dữ liệu điều tra - khảo sát hiện có của ngành dầu khí phục vụ phát
triển năng lượng mới.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
- Bộ Tài chính: Nghiên cứu, hoàn thiện đồng bộ chính sách về quản lý, sử
dụng và khai thác các loại tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
- Bộ Xây dựng: Nghiên cứu, tham mưu đề xuất hoàn thiện các quy định
pháp luật về xây dựng (liên quan tới định mức, đơn giá, cách tính toán chi phí
xây dựng) đối với các dự án có tính chất “đa ngành, đa mục tiêu”.
- Bộ Công an: Nghiên cứu, đề xuất Chính phủ cơ chế đầu tư hạ tầng trạm
đỗ thông minh (Smart Vertiport) theo hướng khuyến khích và ưu đãi đầu tư
theo hình thức đối tác công - tư (PPP) để phát triển hệ thống hạ tầng mặt đất
cho kinh tế tầm thấp.
c) Đối với ngân sách nhà nước
- Bộ Tài chính:
+ Nghiên cứu và xây dựng lộ trình triển khai các loại thuế mới liên quan
đến tài sản, mức phát thải carbon,... bảo đảm bao quát các nguồn thu, mở rộng
cơ sở thuế, tăng tính bền vững cơ cấu nguồn thu, nâng cao tính công khai, minh
bạch, phù hợp thông lệ quốc tế.
+ Rà soát, xây dựng và hoàn thiện quy định pháp luật về ngân sách theo
hướng: (i) Hạn chế tối đa việc lồng ghép chính sách xã hội trong chính sách
thu; (ii) Phân cấp các nhiệm vụ chi ngân sách gắn trực tiếp quyền lợi và trách
nhiệm của từng cấp, bảo đảm nguyên tắc cấp nào thực hiện hiệu quả, kịp thời
nhất thì giao cho ngân sách cấp đó thực hiện; (iii) Hạn chế tối đa việc quy định
cụ thể tỉ lệ chi ngân sách nhà nước cho từng ngành, lĩnh vực, đối tượng (trừ
những ngành, lĩnh vực có quy định riêng theo các nghị quyết của Đảng) nhằm
bảo đảm tính linh hoạt, hiệu quả trong phân bổ, bố trí nguồn ngân sách nhà
nước, phù hợp với các ưu tiên chính sách trong từng năm, từng giai đoạn cụ
thể; (iv) Đa dạng hoá các kênh huy động vốn cho ngân sách. Bảo đảm nguyên
tắc, cân đối ngân sách chỉ vay cho chi đầu tư phát triển và trong phạm vi khả
năng trả nợ.
+ Rà soát, hoàn thiện pháp luật quản lý đầu tư công nhằm nâng cao hiệu
quả phân bổ, sử dụng, giải ngân vốn đầu tư công.
+ Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về nợ
công có tính kết nối giữa Trung ương
và địa phương, phục vụ công tác điều
hành tài khoá chủ động, hiệu quả.
d) Đối với dự trữ quốc gia
- Các bộ, cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia:
+ Triển khai hiệu quả quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định
số 214/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Nghiên cứu, xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế, khu vực như cơ chế dự
trữ chung,... để đa dạng hoá các loại hình dự trữ, tiết kiệm chi phí.
- Bộ Tài chính:
+ Rà soát, xây dựng và hoàn thiện quy định pháp luật về dự trữ quốc gia
bảo đảm đồng bộ; tích hợp định hướng yêu cầu duy trì nguồn lực dự trữ quốc
gia trong các chiến lược về quốc phòng, an ninh, an ninh kinh tế, an sinh xã
hội, bảo đảm không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống.
+ Rà soát danh mục hàng hoá và củng cố hệ thống kho tàng dự trữ quốc gia.
+ Xây dựng và triển khai quy hoạch và kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống
kho tàng, hạ tầng bảo quản, ứng dụng công nghệ hiện đại, xây dựng hệ thống
kho dự trữ quốc gia thông minh.
+ Rà soát, xây dựng và hoàn thiện quy định pháp luật về: (i) cơ chế đầu tư
kho, bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo phương thức hợp tác công tư; (ii) cơ
chế đặc thù trong mua, bán, nhập, xuất, chuyển đổi mục đích, luân chuyển hàng
dự trữ quốc gia để chủ động, linh hoạt, kịp thời, bảo đảm yêu cầu trong mọi
tình huống; (iii) cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp tham gia một số hoạt
động dự trữ quốc gia theo nguyên tắc thị trường.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ kinh
nghiệm trong lĩnh vực dự trữ quốc gia của các quốc gia tiên tiến trong khu vực
và trên thế giới; nghiên cứu cơ chế chia sẻ nguồn lực cần thiết, nhất là qua cơ
chế dự trữ khu vực ASEAN, ASEAN+3,... để tăng tính kịp thời, chủ động, hiệu
quả trong xử lý các tình huống khẩn cấp.
đ) Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Các bộ, cơ quan, địa phương:
+ Rà soát, hoàn thiện quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu
lực quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
+ Khẩn trương rà soát, sáp nhập, giải thể các quỹ ngoài ngân sách trùng
lặp, kém hiệu quả, không phù hợp với yêu cầu phát triển; giảm đầu mối để tăng
quy mô, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các quỹ; tăng cường kiểm tra, giám
sát tình hình quản lý, sử dụng các quỹ; đẩy mạnh số hoá, công khai thông tin
và kết quả hoạt động.
Việc sáp nhập, giải thể quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thực hiện
theo các nguyên tắc: rà soát, đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động, mức độ
trùng lặp về mục tiêu, nhiệm vụ và đối tượng thụ hưởng; sáp nhập các quỹ có
chức năng, nhiệm vụ tương đồng; giải thể các quỹ hoạt động kém hiệu quả,
không còn phù hợp với yêu cầu phát triển; giảm đầu mối để tăng quy mô, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn; bảo đảm công khai, minh bạch; xử lý đầy đủ tài sản,
nguồn vốn, nghĩa vụ tài chính và quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải cách quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách theo hướng: (i) Ủy thác quản lý tài chính quỹ cho các tổ chức ngân
hàng, công ty tài chính chuyên nghiệp; (ii) Cơ quan nhà nước chỉ tập trung xây
dựng tiêu chí, điều kiện huy động và giải ngân vốn từ quỹ; (iii) Huy động nguồn
lực xã hội hoá và giảm phụ thuộc vào ngân
sách.
+ Thực hiện nghiêm việc không hình thành mới quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách, trừ các trường hợp cấp bách, cấp thiết theo yêu cầu của Bộ
Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
e) Đối với vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50%
vốn điều lệ trở xuống
- Các bộ, ngành, địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch chuyển giao
vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều
lệ trở xuống cho doanh nghiệp có chức năng kinh doanh và đầu tư vốn nhà
nước, doanh nghiệp nhà nước cùng ngành nghề để quản lý, đầu tư phát triển,
thực hiện trách nhiệm của chủ sở hữu đối với phần vốn góp của Nhà nước tại
doanh nghiệp (tái cơ cấu, bổ sung vốn hoặc thoái vốn), bảo đảm hiệu quả nguồn
vốn đầu tư của Nhà nước.
g) Đối với doanh nghiệp nhà nước
(1) Tiếp tục củng cố, phát triển, bảo đảm doanh nghiệp nhà nước thực sự
là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần phát triển
kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
- Bộ Tài chính:
+ Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ sửa đổi pháp luật về quản lý và đầu tư
vốn nhà nước, ngân sách, thuế để bổ sung chính sách cho phép các doanh
nghiệp mạnh, quy mô lớn, đóng vai trò dẫn dắt sử dụng toàn bộ nguồn thu từ
cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tăng tỉ lệ lợi nhuận sau thuế
để lại doanh nghiệp gắn với hiệu quả sử dụng; rà soát, đánh giá lại tài sản đã
hết khấu hao nhưng còn giá trị sử dụng.
+ Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về danh mục doanh nghiệp nhà nước
mạnh, quy mô lớn, đóng vai trò dẫn dắt trong ngành, lĩnh vực then chốt, chiến
lược của nền kinh tế.
- Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương
nghiên cứu, báo cáo Chính phủ cơ chế hỗ trợ lãi suất và cung cấp tín dụng cho
doanh nghiệp nhà nước trong thực hiện dự án trọng điểm quốc gia, dự án đầu
tư ở nước ngoài do cấp có thẩm quyền giao ngoài kế hoạch của doanh nghiệp.
- Các cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước căn cứ
Danh mục doanh nghiệp nhà nước mạnh, quy mô lớn, đóng vai trò dẫn dắt trong
các ngành, lĩnh vực then chốt, chiến lược để xây dựng Đề án phát triển doanh
nghiệp tiên phong, dẫn dắt; trong đó xác định rõ mục tiêu, giải pháp, nhiệm vụ,
lộ trình cụ thể để triển khai hiệu quả Đề án, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để kinh doanh hiệu quả, bền vững
- Bộ Tài chính chủ trì nghiên cứu, báo cáo Chính phủ sửa đổi Nghị định
về giám sát, đánh giá xếp loại doanh nghiệp, trong đó bổ sung cơ chế đánh giá
doanh nghiệp đẩy mạnh và tiên phong hoạt động nghiên cứu khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Nghiên cứu, rà soát, xây dựng và hoàn
hiện pháp luật theo hướng quy định cụ thể các chính sách ưu đãi về thuế, phí,
tiếp cận hạ tầng,... nhằm khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào
các lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính, hấp thụ khí thải nhà kính, phát triển
kinh tế tuần hoàn sử dụng nguyên liệu đầu vào là thành phần gây ảnh hưởng
môi trường.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: chủ trì tổ chức triển khai hiệu quả các cơ
chế tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa kết quả
nghiên cứu, hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát theo quy định pháp luật về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và
chuyển đổi số.
- Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước:
+ Đẩy mạnh và tiên phong hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
+ Xây dựng và ban hành Kế hoạch cụ thể thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để kinh doanh
hiệu quả, bền vững.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương và
các chủ thể kinh tế khác triển khai chuyển đổi số.
+ Triển khai các nhiệm vụ:
Xây dựng, hình thành trung tâm nghiên cứu - phát triển, phòng thí nghiệm
để tiên phong thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, từng bước làm chủ
công nghệ chiến lược, công nghệ lõi và tăng sức cạnh tranh bền vững của doanh
nghiệp.
. Hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương và đồng hành với các chủ thể kinh tế
khác triển khai chuyển đổi số.
Nghiên cứu, triển khai đầu tư vào các lĩnh vực giảm phát thải khí nhà
kính, hấp thụ khí thải nhà kính, phát triển kinh tế tuần hoàn sử dụng nguyên
liệu đầu vào là thành phần gây ảnh hưởng môi trường.
Ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát triển vào thực tế trong các khâu sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là công nghệ lõi, công nghệ chiến
lược; nghiên cứu cơ chế thương mại để chia sẻ, lan tỏa công nghệ nhằm thúc
đẩy doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế khác cùng phát triển.
(3) Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản
trị doanh nghiệp
- Các bộ, cơ quan, địa phương: Khẩn trương rà soát, xử lý các dự án đầu
tư yếu kém, doanh nghiệp thua lỗ kéo dài; xác định rõ và xử lý trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định, tạo điều kiện để doanh nghiệp
thực hiện thủ tục phá sản hoặc tiếp tục tái cơ cấu, hoạt động lành mạnh trở lại, tránh
để kéo dài gây lãng phí, thất thoát tài sản, nguồn vốn, giảm thiểu thiệt hại
cho nhà nước, doanh nghiệp.
- Bộ Tài chính:
+ Nghiên cứu, hoàn thiện mô hình cơ quan đại diện chủ sở hữu, mô hình,
Hội đồng thành viên; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với tình
hình thực tiễn từng thời kỳ.
+ Nghiên cứu, hoàn thiện quy định pháp luật để bổ sung cơ chế, chính
sách về: (i) đánh giá hiệu quả doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc đánh giá
tổng thể trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ được giao, phản ánh đầy đủ lợi thế, các
nguồn lực Nhà nước giao thông qua các chỉ số hiệu quả tài chính, phi tài chính
được lượng hóa, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế; (ii) hạch toán tách bạch
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh,
nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận.
+ Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung quy định của
pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, trong đó bổ sung
các nội dung về: (i) cơ chế để doanh nghiệp cổ phần được chủ động hình thành
quỹ cổ phiếu thưởng nhằm thu hút, giữ chân người lao động có trình độ cao về
chuyên môn, quản lý, có đóng góp lớn cho sự phát triển của doanh nghiệp trên
nguyên tắc bảo đảm minh bạch, khách quan, không ảnh hưởng tới quyền kiểm
soát của cổ đông nhà nước; (ii) quy định triển khai quản trị doanh nghiệp theo
các nguyên tắc quản trị của OECD.
+ Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về việc xây dựng cơ chế thưởng tại
doanh nghiệp theo tỉ lệ đối với phần lợi nhuận vượt kế hoạch, gắn với nâng cao
chất lượng công tác lập và giao kế hoạch của doanh nghiệp, bảo đảm chặt chẽ,
sát thực tiễn.
- Bộ Nội vụ nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về việc thí điểm thuê giám
đốc/tổng giám đốc tại một số doanh nghiệp nhà nước.
- Các cơ quan đại diện chủ sở hữu:
+ Thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ có hiệu quả trong việc
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật,
xung đột lợi ích.
+ Kiên quyết thay thế, miễn nhiệm những người thiếu trách nhiệm, yếu
kém để xảy ra thất thoát, lãng phí, gây ảnh hưởng tiêu cực, làm trì trệ, kìm hãm
sự phát triển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước:
+ Xây dựng kế hoạch triển khai áp dụng nguyên tắc quản trị doanh nghiệp
theo OECD.
+ Thực hiện có hiệu quả cơ chế tiền lương, bảo đảm khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp nhà nước với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
khác trong việc thu hút nguồn lực chất lượng cao.
(4) Tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp
doanh nghiệp nhà nước
- Bộ Tài chính:
+ Chủ trì, báo cáo Chính phủ ban hành Nghị định về cơ chế hoạt động, cơ
chế tài chính của Công ty Mua bán nợ Việt Nam (DATC) để hỗ trợ quá trình
tái cơ cấu, đặc biệt là tái cơ cấu về tài chính, xử lý nợ xấu của khu vực doanh
nghiệp nhà nước, ngân hàng thương mại theo cơ chế thị trường.
+ Chủ trì, báo cáo Chính phủ ban hành cơ chế giám sát độc lập đối với quá
trình chuyển giao và quản lý vốn của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn
nhà nước (SCIC) tại các doanh nghiệp, bảo đảm việc cơ cấu lại doanh nghiệp,
đầu tư vốn được thực hiện một cách hiệu quả, đúng giá thị trường và tuân thủ
đầy đủ quy định của pháp luật.
+ Chủ trì, báo cáo Chính phủ xây dựng Nghị định riêng về cơ chế hoạt
động và cơ chế tài chính của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước
nhằm tiến tới hình thành Quỹ đầu tư quốc gia.
- Bộ Ngoại giao chủ trì, báo cáo Chính phủ đẩy mạnh công tác ngoại giao
kinh tế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường ra nước ngoài, tham gia
sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, thúc đẩy hợp tác chuyển giao công nghệ và
đào tạo nguồn nhân lực.
- Ngân hàng Nhà nước chủ trì, báo cáo Chính phủ ban hành Nghị định về
cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam (VAMC) để hỗ trợ quá trình tái cơ cấu, đặc biệt là tái cơ cấu
về tài chính, xử lý nợ xấu của khu vực doanh nghiệp nhà nước, ngân hàng
thương mại theo cơ chế thị trường.
- Bộ Nội vụ nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về chính sách lao động dôi dư
khi thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Các cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà
nước tại doanh nghiệp theo giai đoạn, trong đó:
+ Tập trung cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước một cách thực chất, hiệu
quả, giảm đầu mối, tăng quy mô nhằm thực hiện tốt hơn vai trò của doanh
nghiệp nhà nước trong bối cảnh mới; bảo đảm không ảnh hưởng đến kiểm
soát của Nhà nước trong những lĩnh vực then chốt, chiến lược, không làm mất
đi các thương hiệu quốc gia có uy tín và không làm thất thoát tài sản của Nhà
nước. Việc cơ cấu lại vốn dựa trên các tiêu chí công khai, minh bạch, hiệu
quả, tuân thủ quy định pháp luật theo nguyên tắc Nhà nước làm những gì mà
tư nhân không làm hoặc không có khả năng làm, những gì tư nhân làm được
thì Nhà nước phải làm tốt hơn; các thương hiệu quốc gia có uy tín phải tiếp
tục được đầu tư để hoạt động hiệu quả hơn.
+ Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần, vốn
góp chi phối thì có kế hoạch: (i) Sáp nhập với các doanh nghiệp nhà nước khác
để hình thành chuỗi giá trị, tăng quy mô, hiệu quả hoạt động hoặc (ii) Chuyển
giao cho doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trung
ương hoặc địa phương.
- Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước:
+ Các tập đoàn, tổng công ty nghiên cứu đầu tư ra nước ngoài trong các
lĩnh vực doanh nghiệp có lợi thế so sánh, nhu cầu thị trường lớn, có khả năng
tiếp cận công nghệ mới, góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu truyền thống
và phát triển thị trường mới để hình thành các tập đoàn đa quốc gia.
+ Doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trung
ương hoặc địa phương rà soát, đánh giá, phân loại doanh nghiệp nhận chuyển
giao để có giải pháp cơ cấu lại vốn phù hợp.
+ Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) xây dựng Đề
án cơ cấu lại toàn diện để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, báo cáo Chính
phủ phê duyệt; bảo đảm kinh doanh vốn chuyên nghiệp, hiệu quả, tiến tới hình
thành Quỹ đầu tư quốc gia để: (i) Đầu tư phát triển các doanh nghiệp quy mô
lớn, các doanh nghiệp có hiệu quả cao; (ii) Đầu tư vào dự án trong các ngành,
lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, có tính chất quan trọng
đối với nền kinh tế; (iii) Đầu tư trực tiếp và hỗ trợ các nguồn lực để doanh
nghiệp nhà nước đầu tư ra nước ngoài; (iv) Thực hiện mua bán, sáp nhập để
tiếp cận các công nghệ mới, công nghệ lõi, công nghệ và công nghiệp chiến
lược hoặc vì mục tiêu lợi nhuận cao.
h) Đối với các tổ chức tín dụng nhà nước
- Các bộ, cơ quan: Rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến hoạt động của các ngân hàng chính sách theo chức năng, nhiệm vụ
được giao; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các nội dung vượt
thẩm quyền, vướng mắc phát sinh (nếu có) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng chính sách phục vụ nhu cầu đầu tư, an sinh xã hội, phát triển kinh tế
đất nước.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
+ Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách (trong đó có
Nghị
định số 06/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026) nhằm phát triển và tạo điều
kiện cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội theo hướng đa dạng hóa
nguồn lực, tăng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đảm bảo hiệu quả, phát huy sức
mạnh Nhà nước trong công tác an sinh xã hội, gắn nhiệm vụ chính sách với phát
triển kinh tế - xã hội; tập trung vào các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
+ Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi tại Ngân
hàng Chính sách xã hội để triển khai thực hiện phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
+ Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật về hoạt động của ngân
hàng theo hướng áp dụng các chuẩn mực quốc tế tốt nhất về quản trị, điều hành,
đảm bảo minh bạch thông tin. Chỉ đạo Hội đồng thành viên doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ triển khai đồng bộ các giải
pháp trong đó có việc ưu tiên tăng vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận để lại để đảm
bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và áp dụng các chuẩn mực quốc tế theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
+ Chỉ đạo các tổ chức tín dụng nhà nước xây dựng, cập nhật và triển khai
chiến lược kế hoạch chuyển đổi số phù hợp với Chiến lược chuyển đổi số ngành
ngân hàng, trong đó chú trọng triển khai số hóa dịch vụ, dữ liệu, quản lý vốn theo
thời gian thực và phát triển các dịch vụ ngân hàng số, mở rộng cung cấp sản
phẩm tài chính trực tuyến đến mọi vùng miền của cả nước; phát triển dịch vụ
ngân hàng số dựa trên nền tảng hệ thống công nghệ thông tin, ngân hàng lõi hiện
đại tuân thủ các tiêu chuẩn trong nước, quốc tế, có khả năng kết nối liên thông,
đáp ứng yêu cầu quản trị điều hành.
+ Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật về hoạt động của ngân
hàng liên quan đến tổ chức, mạng lưới hoạt động của các tổ chức tín dụng để sửa
đổi, bổ sung kịp thời, phù hợp với thực tiễn. Đồng thời, chỉ đạo các tổ chức tín
dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ chủ động rà soát, sắp xếp lại
cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động để nâng cao hiệu quả hoạt động.
+ Chủ trì, phối hợp với các bộ trình cấp có thẩm quyền hoặc phê duyệt theo
thẩm quyền phương án bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng thương mại nhà
nước từ các nguồn: các quỹ; lợi nhuận sau thuế sau trích lập các quỹ; cổ tức được
chia bằng cổ phiếu; thặng dư vốn cổ phần; phát hành cổ phiếu; ngân sách nhà
nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định, để nâng cao năng lực tài
chính, tỷ lệ an toàn vốn và hiệu quả hoạt động theo quy định của pháp luật.
+ Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giao nhiệm vụ chính sách cho tổ chức tín
dụng nhà nước (tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên, tín dụng theo các chương trình, kế
hoạch của Chính phủ...) theo nguyên tắc có bù đắp chi phí hợp lý và đảm bảo
khả năng cạnh tranh của tổ chức tín dụng nhà nước.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các
bộ, cơ quan liên quan:
+ Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đa dạng hóa nguồn lực cho các ngân hàng
chính sách thông qua huy động nguồn lực từ các tổ chức tín dụng nhà nước, các
doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước nhằm
phát huy sức mạnh Nhà nước trong đầu tư và an sinh xã hội; gắn nhiệm vụ chính
sách với phát triển kinh tế - xã hội; tập trung vào các ngành, lĩnh vực, hạ tầng
quan trọng, địa bàn chiến lược, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
+ Nghiên cứu, đánh giá đề xuất mô hình hoạt động của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam sau thời gian cơ cấu lại toàn diện đến năm 2027, phù hợp với
tình hình thực tế tại thời điểm báo cáo để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
- Các tổ chức tín dụng nhà nước:
+ Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, mạng
lưới hoạt động để nâng cao hiệu quả.
+ Ngân hàng Phát triển Việt Nam nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Bộ Tài
chính về mô hình hoạt động sau thời gian cơ cấu lại đến năm 2027, phù hợp
với tình hình thực tế tại thời điểm báo cáo để Bộ Tài chính trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
+ Áp dụng chuẩn mực quản trị hiện đại, nâng cao năng lực thẩm định và
giám sát rủi ro; bảo đảm minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình. Rà soát,
cơ cấu lại danh mục đầu tư và vốn, thoái
vốn ở các lĩnh vực không cần Nhà nước
nắm giữ, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản công, bảo đảm mọi lợi ích thu
được phục vụ hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội.
+ Xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện cho ngân hàng; số hóa các
dịch vụ, dữ liệu, quản lý vốn theo thời gian thực; phát triển các dịch vụ ngân
hàng số, mở rộng cung cấp sản phẩm tài chính trực tuyến đến mọi vùng miền và
mọi tầng lớp nhân dân.
i) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Các bộ, cơ quan, địa phương:
+ Thực hiện phân loại các đơn vị theo mức độ tự chủ và tính chất nhiệm vụ;
xây dựng phương án sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại các đơn vị chưa tự chủ,
hoạt động kém hiệu quả; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành,
lĩnh vực phù hợp sang mô hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ.
+ Thực hiện chuyển mạnh từ cấp trực tiếp kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp
công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng chính sách theo hướng tính đúng,
tính đủ chi phí khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, gắn với cơ
chế kiểm soát.
- + Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm định, đánh giá độc lập và công khai
kết quả chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo tiêu chuẩn, tiêu chí do bộ quản
lý chuyên ngành, lĩnh vực ban hành.
+ Khẩn trương rà soát, sắp xếp danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước.
+ Xây dựng và trình ban hành tiêu chí xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Triển khai ứng dụng công nghệ số để người dân trực tiếp đánh giá chất
lượng, hiệu quả, mức độ hài lòng đối với các dịch vụ sự nghiệp công.
- Bộ Nội vụ:
+ Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan
đến tổ chức, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn đối với mô
hình quản trị, điều hành đơn vị sự nghiệp công lập; đổi mới cơ chế hoạt động,
mở rộng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.
+ Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về thí điểm thành lập bộ phận có chức
năng tư vấn chuyên sâu trong các đơn vị sự nghiệp công lập có quy mô lớn và
thực hiện việc thuê giám đốc điều hành tại các đơn vị sự nghiệp công lập...).
+ Theo dõi việc triển khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập theo chỉ đạo
tại Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW; Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18
ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ tổng kết Nghị quyết
số 18-NQ/TW; Báo cáo số 04/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Đảng ủy
Chính phủ báo cáo về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, ngành,
địa phương theo Công văn số 59-CV/BCĐ của Ban Chỉ đạo Trung ương.
- Bộ Tài chính:
+ Nghiên cứu, xây dựng tiêu chí chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công thành
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ.
+ Bảo đảm kinh phí cho các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu; kiên quyết
không để việc thiếu nguồn lực (con người, tài chính,...) dẫn tới giảm chất lượng
phục vụ người dân; chuyển các dịch vụ sự nghiệp công có khả năng xã hội hoá
cao sang thực hiện theo cơ chế thị trường.
+ Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan
tới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (gồm Luật Ngân sách nhà
nước; Luật Đầu tư công; Luật Giá; Luật Phí và lệ phí;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 6 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các văn bản liên quan
khác) theo hướng: (i) Đơn giản hoá quy trình, thủ tục đặt hàng, giao nhiệm vụ
hoặc đấu thầu; (ii) Điều chỉnh giá, phí dịch vụ công theo hướng tính đúng, tính
đủ chi phí với lộ trình phù hợp khả năng chi trả người dân và cân đối ngân sách
nhà nước, đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh tranh; (iii) Tăng cường
tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ:
a) Xây dựng Chương trình thực hiện Nghị quyết này trên cơ sở rà soát các
chương trình, kế hoạch thực hiện các Nghị quyết của Đảng, chương trình hành
động của Chính phủ liên quan đến phát triển kinh tế nhà nước để điều chỉnh đồng
bộ thống nhất; ban hành chậm nhất trong quý I năm 2026, xác định rõ thời hạn
cụ thể các nhiệm vụ phải hoàn thành theo từng tháng, gửi Bộ Tài chính để theo
dõi, tổng hợp.
b) Quyết liệt triển khai chương trình đã đề ra. Ưu tiên bố trí đầy đủ nguồn
lực tài chính và nhân lực để thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát,
bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
trong chương trình hành động. Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện
Nghị quyết gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo Chính
phủ; Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trước ngày 30 tháng 12.
c) Bộ Tài chính chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ tiêu về ngân sách nhà nước, dự trữ
quốc gia và doanh nghiệp nhà nước tại điểm 2, mục II Nghị quyết số 79-NQ/TW.
d) Ngân hàng Nhà nước chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ tiêu về tổ chức tín
dụng nhà nước tại điểm 2, mục II Nghị quyết số 79-NQ/TW.
đ) Các bộ, ngành, địa phương chủ trì theo dõi đánh giá các chỉ tiêu về quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc phạm vi quản lý.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức
hội, hiệp hội theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện chương trình hành động,
kịp thời báo cáo và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ các biện pháp
cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ hiệu quả chương trình hành động.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những
nội dung cụ thể thuộc chương trình hành động của Chính phủ, các bộ, ngành, địa
phương chủ động đề xuất gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
Phụ lục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 79-NQ/TW NGÀY 06 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 29/NQ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Các bộ, cơ quan, địa phương
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Nhiệm vụ chung
1
Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể
công chức, viên chức, người lao động về
quan điểm, chủ trương của Đảng đối với
phát triển kinh tế nhà nước; đổi mới
mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo;
chuyển mạnh từ quản lý hành chính
sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện
đại, hành động quyết liệt.
2
Xây dựng kế hoạch triển khai Chương
trình hành động của Chính phủ với các
mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao
trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan.
3
Xây dựng và thực thi chính sách, pháp
luật công bằng, minh bạch theo cơ chế
thị trường trong khai thác và sử dụng
nguồn lực quốc gia.
4
Phối hợp với Bộ Công an khai thác, sử
dụng cơ sở dữ liệu quốc gia để kịp thời
giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử
dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước,
làm căn cứ cho hoạch định chính sách,
phân bổ và điều tiết nguồn lực.
5
Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà
nước trong kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán; tránh chồng chéo, trùng lặp, ảnh
hưởng tới hoạt động của các cơ quan, tổ
chức kinh tế nhà nước.
6
Xây dựng cơ chế đủ mạnh để bảo vệ cán
bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm vì lợi ích chung trong các trường
hợp không có yếu tố tham nhũng, vụ lợi.
Thiết lập quy trình xem xét độc lập, toàn
diện và minh bạch để đánh giá bản chất
vụ việc là sai sót khách quan hay vi
phạm pháp luật nhằm xử lý đúng người,
đúng tội.
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Thường
xuyên
Kế hoạch hành
động
Tháng
3/2026
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
7
Tăng cường hoạt động đối thoại; tiếp
nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị để
giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc
hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền
giải quyết.
8
Xây dựng và tổ chức triển khai chương
trình tuyên truyền thường xuyên, sâu
rộng về nội dung Nghị quyết số 79-
NQ/TW và vai trò của kinh tế nhà nước
theo hướng đa dạng hóa các hình thức,
phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa
nội dung tuyên truyền cho từng nhóm
đối tượng. Xây dựng chương trình
truyền thông chuyên đề về phát triển
kinh tế nhà nước trên đài truyền hình,
phát thanh, trên các mạng xã hội, báo
điện tử.
Đối với dự trữ quốc gia
Các bộ, cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia:
1
Triển khai hiệu quả quy hoạch tổng thể
hệ thống kho dự trữ quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã
được phê duyệt tại Quyết định số
214/QĐ-TTg ngày 20/10/2025 của Thủ
tướng Chính phủ.
2
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế hợp tác
quốc tế, khu vực như cơ chế dự trữ
chung.... để đa dạng hoá các loại hình
dự trữ, tiết kiệm chi phí.
Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
1
Rà soát, hoàn thiện quy định của pháp
luật liên quan đến hoạt động của các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách
nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực
quản lý các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách.
2
Khẩn trương rà soát, sáp nhập, giải thể
các quỹ ngoài ngân sách trùng lặp, kém
hiệu quả, không phù hợp với yêu cầu
phát triển; giảm đầu mối để tăng quy
mô, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
các quỹ; tăng cường kiểm tra, giám sát
tình hình quản lý, sử dụng các quỹ; đẩy
mạnh số hoá, công khai thông tin và kết
quả hoạt động.
3
Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải
cách quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách theo hướng: (i) Ủy thác quản lý tài
chính quỹ cho các tổ chức ngân hàng,
công ty tài chính chuyên nghiệp; (ii) Cơ
quan nhà nước chỉ tập trung xây dựng
tiêu chí, điều kiện huy động và giải ngân
vốn từ quỹ; (iii) Huy động nguồn lực xã
hội hoá và giảm phụ thuộc vào ngân
sách.
4
Thực hiện nghiêm việc không hình
thành mới quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách, trừ các trường hợp cấp bách,
cấp thiết theo yêu cầu của Bộ Chính trị,
Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Đối với vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
1
Các bộ, ngành, địa phương xây dựng và
triển khai kế hoạch chuyển giao vốn nhà
nước đầu tư tại doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở
xuống cho doanh nghiệp có chức năng
kinh doanh và đầu tư vốn nhà nước,
doanh nghiệp nhà nước cùng ngành
nghề để quản lý, đầu tư phát triển, thực
hiện trách nhiệm của chủ sở hữu đối với
phần vốn góp của Nhà nước tại doanh
nghiệp (tái cơ cấu, bổ sung vốn hoặc
thoái vốn), bảo đảm hiệu quả nguồn vốn
đầu tư của Nhà nước.
Đối với doanh nghiệp nhà nước
Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp
1
Khẩn trương rà soát, xử lý các dự án đầu
tư yếu kém, doanh nghiệp thua lỗ kéo
dài; xác định rõ và xử lý trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy
định, tạo điều kiện để doanh nghiệp
thực hiện thủ tục phá sản hoặc tiếp tục
tái cơ cấu, hoạt động lành mạnh trở lại,
tránh để kéo dài gây lãng phí, thất thoát
tài sản, nguồn vốn, giảm thiểu thiệt hại
cho nhà nước, doanh nghiệp.
Đối với các tổ chức tín dụng nhà nước
1
Rà soát hệ thống các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến hoạt động của
các ngân hàng chính sách theo chức
năng, nhiệm vụ được giao; báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định các
nội dung vượt thẩm quyền, vướng mắc
phát sinh (nếu có) nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng chính sách phục
vụ nhu cầu đầu tư, an sinh xã hội, phát
triển kinh tế đất nước.
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
2026 - 2030
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
2026 - 2030
Thường
xuyên
2. Bộ Công an
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Nhiệm vụ chung
1
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc
gia; trong đó, dữ liệu về nguồn lực kinh
tế nhà nước được chuẩn hoá, quản lý
thống nhất, cập nhật thường xuyên, bảo
đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an
toàn, an ninh thông tin, dữ liệu, bảo vệ
vững chắc chủ quyền quốc gia trên
không gian mạng.
2
Tăng cường điều tra, xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật trong quản lý tài
chính, tài sản nhà nước, đất đai, khoáng
sản, đầu tư công..., bảo đảm tính răn đe,
phòng ngừa; thu hồi tối đa cho Nhà
nước những tài sản, kinh phí bị sử dụng
sai mục đích hoặc bị chiếm đoạt.
Đối với đất đai và tài nguyên
1
Nghiên cứu, đề xuất Chính phủ cơ chế
giao nhiệm vụ bảo đảm an ninh vùng
trời tầm thấp.
2
Xây dựng và triển khai kế hoạch tăng
cường công tác quản lý nhà nước về an
ninh đối với hoạt động phát triển kinh tế
số. Chủ động đấu tranh phòng, chống
hoạt động lợi dụng công nghệ số, giao
dịch điện tử... để xâm phạm lợi ích của
Nhân dân, an ninh kinh tế và an ninh
quốc gia.
3
Thực thi hiệu quả các chính sách để đưa
tài nguyên số và dữ liệu quốc gia trở
thành nguồn lực chiến lược.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
1
Nghiên cứu, đề xuất Chính phủ cơ chế
đầu tư hạ tầng trạm đỗ thông minh
(Smart Vertiport) theo hướng khuyến
khích và ưu đãi đầu tư theo hình thức
đối tác công - tư (PPP) để phát triển hệ
thống hạ tầng mặt đất cho kinh tế tầm
thấp.
Tổ chức thực hiện
1
Chủ trì theo dõi đánh giá các chỉ tiêu về
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
trực thuộc phạm vi quản lý.
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Thường
xuyên
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Thường
xuyên
Báo cáo đề xuất 2027
trình Chính phủ
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Báo cáo đề xuất 2027
trình Chính phủ
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
Thường
xuyên
chức có liên quan.
3. Bộ Quốc phòng
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Đối với đất đai và tài nguyên
1
Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về xây
dựng "Cơ chế vượt trội triển khai khuôn
khổ thử nghiệm có kiểm soát thúc đẩy
phát triển kinh tế không gian và kinh tế
tầm thấp".
2
Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về sửa
đổi các văn bản pháp luật quy định về
quản lý, khai thác và bảo vệ vùng trời,
khu nhận diện phòng không nhằm phù
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế kết
hợp quốc phòng.
3
Nghiên cứu, rà soát các văn bản đã ban
hành như
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05/11/2025 quy định về quản lý
tàu bay không người lái và phương tiện
bay khác;
Nghị định số 125/2015/NĐ-
CP ngày 04/12/2015 về quản lý hoạt
động bay để cập nhật quy định về khu
nhận diện phòng không (ADIZ) và quản
lý không gian mạng để sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp đồng thời nhằm tạo hành
lang pháp lý cho kinh tế tầm thấp.
4
Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ ban hành
mới Nghị định quy định về quản lý, sử
dụng và khai thác kết cấu hạ tầng cảng
biển lưỡng dụng để cụ thể hóa cơ chế phối
hợp quân - dân sự tại các đảo; sửa đổi, bổ
sung
Nghị định số 164/2018/NĐ-CP ngày
21/12/2018 của Chính phủ về kết hợp
quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế
- xã hội với quốc phòng để hoàn thiện quy
định về xây dựng và phát triển các trung
tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng lưỡng dụng
quân - dân sự tại các đảo, vị trí trọng yếu.
4. Bộ Ngoại giao
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Đối với doanh nghiệp nhà nước
1
Tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
Chủ trì, báo cáo Chính phủ đẩy mạnh
công tác ngoại giao kinh tế nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp mở rộng thị trường ra
nước ngoài, tham gia sâu vào chuỗi
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
Các bộ, cơ quan,
Báo cáo đề xuất 2026
địa phương và tổ
trình Chính phủ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
Báo cáo đề xuất 2026
địa phương và tổ
trình Chính phủ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
Báo cáo đề xuất 2026
địa phương và tổ
trình Chính phủ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường; các bộ,
Cơ quan, địa
phương và tổ chức
có liên quan
Báo cáo đề xuất 2027
trình Chính phủ
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo trình Thường
Chính phủ
xuyên
cung ứng toàn cầu, thúc đẩy hợp tác
chuyển giao công nghệ và đào tạo
nguồn nhân lực.
5. Bộ Tài chính
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
1
Nghiên cứu, hoàn thiện đồng bộ chính
sách về quản lý, sử dụng và khai thác
các loại tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Thường
xuyên
Đối với ngân sách nhà nước
1
Nghiên cứu và xây dựng lộ trình triển
khai các loại thuế mới liên quan đến tài
sản, mức phát thải carbon,... bảo đảm
bao quát các nguồn thu, mở rộng cơ sở
thuế, tăng tính bền vững cơ cấu nguồn
thu, nâng cao tính công khai, minh bạch,
phù hợp thông lệ quốc tế.
2
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện quy
định pháp luật về ngân sách theo hướng:
(i) Hạn chế tối đa việc lồng ghép chính
sách xã hội trong chính sách thu; (ii)
Phân cấp các nhiệm vụ chi ngân sách
gắn trực tiếp quyền lợi và trách nhiệm
của từng cấp, bảo đảm nguyên tắc cấp
nào thực hiện hiệu quả, kịp thời nhất thì
giao cho ngân sách cấp đó thực hiện;
(iii) Hạn chế tối đa việc quy định cụ thể
tỉ lệ chi ngân sách nhà nước cho từng
ngành, lĩnh vực, đối tượng (trừ những
ngành, lĩnh vực có quy định riêng theo
các nghị quyết của Đảng) nhằm bảo
đảm tính linh hoạt, hiệu quả trong phân
bổ, bố trí nguồn ngân sách nhà nước,
phù hợp với các ưu tiên chính sách trong
từng năm, từng giai đoạn cụ thể; (iv) Đa
dạng hoá các kênh huy động vốn cho
ngân sách. Bảo đảm nguyên tắc, cân đối
ngân sách chỉ vay cho chi đầu tư phát
triển và trong phạm vi khả năng trả nợ.
3
Rà soát, hoàn thiện pháp luật quản lý
đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả
phân bổ, sử dụng, giải ngân vốn đầu tư
công.
4
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về nợ
công có tính kết nối giữa Trung ương
và địa phương, phục vụ công tác điều
hành tài khoá chủ động, hiệu quả.
Đối với dự trữ quốc gia
1
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện quy
định pháp luật về dự trữ quốc gia bảo
đảm đồng bộ; tích hợp định hướng yêu
cầu duy trì nguồn lực dự trữ quốc gia
trong các chiến lược về quốc phòng, an
ninh, an ninh kinh tế, an sinh xã hội, bảo
đảm không để bị động, bất ngờ trong
mọi tình huống.
2
Rà soát danh mục hàng hoá và củng cố
hệ thống kho tàng dự trữ quốc gia.
3
Xây dựng và triển khai quy hoạch và kế
hoạch đầu tư phát triển hệ thống kho
tàng, hạ tầng bảo quản, ứng dụng công
nghệ hiện đại, xây dựng hệ thống kho
dự trữ quốc gia thông minh.
4
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện quy
định pháp luật về: (i) cơ chế đầu tư kho,
bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo
phương thức hợp tác công tư; (ii) cơ
chế đặc thù trong mua, bán, nhập, xuất,
chuyển đổi mục đích, luân chuyển hàng
dự trữ quốc gia để chủ động, linh hoạt,
kịp thời, bảo đảm yêu cầu trong mọi tình
huống; (iii) cơ chế khuyến khích các
doanh nghiệp tham gia một số hoạt
động dự trữ quốc gia theo nguyên tắc thị
trường.
5
Xây dựng và triển khai kế hoạch hợp tác
quốc tế, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm
trong lĩnh vực dự trữ quốc gia của các
quốc gia tiên tiến trong khu vực và trên
thế giới; nghiên cứu cơ chế chia sẻ
nguồn lực cần thiết, nhất là qua cơ chế
dự trữ khu vực ASEAN, ASEAN+3,...
để tăng tính kịp thời, chủ động, hiệu quả
trong xử lý các tình huống khẩn cấp.
Đối với doanh nghiệp nhà nước
Tiếp tục củng cố, phát triển, bảo đảm doanh nghiệp nhà nước thực sự là một lực lượng vật chất quan
trọng của kinh tế nhà nước, góp phần phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
1
Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ sửa đổi
pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà
nước, ngân sách, thuế để bổ sung chính
sách cho phép các doanh nghiệp mạnh,
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
2026-2030
2026-2030
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
2026-2030
2026-2030
Thường
xuyên
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo đề xuất 2026 - 2027
trình Chính phủ
quy mô lớn, đóng vai trò dẫn dắt sử
dụng toàn bộ nguồn thu từ cổ phần hoá,
thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
tăng tỉ lệ lợi nhuận sau thuế để lại doanh
nghiệp; rà soát, đánh giá lại tài sản đã
hết khấu hao nhưng còn giá trị sử dụng.
2
Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về các
danh mục Doanh nghiệp nhà nước
mạnh, quy mô lớn, đóng vai trò dẫn dắt
trong ngành, lĩnh vực then chốt, chiến
lược của nền kinh tế.
Thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
để kinh doanh hiệu quả, bền vững
3
Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ sửa đổi
Nghị định về giám sát, đánh giá xếp loại
doanh nghiệp, trong đó bổ sung cơ chế
đánh giá doanh nghiệp đẩy mạnh và tiên
phong hoạt động nghiên cứu khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đồi số.
Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp
4
5
6
Nghiên cứu, hoàn thiện mô hình cơ
quan đại diện chủ sở hữu, mô hình Hội
đồng thành viên; bảo đảm hiệu lực, hiệu
quả, linh hoạt, phù hợp với tình hình
thực tiễn từng thời kỳ.
Nghiên cứu, hoàn thiện quy định pháp
luật để bổ sung cơ chế, chính sách về:
(i) đánh giá hiệu quả doanh nghiệp nhà
nước theo nguyên tắc đánh giá tổng thể
trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ được
giao, phản ánh đầy đủ lợi thế, các nguồn
lực Nhà nước giao thông qua các chỉ số
hiệu quả tài chính, phi tài chính được
lượng hóa, minh bạch, phù hợp thông lệ
quốc tế; (ii) hạch toán tách bạch nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ
chính trị, quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ
không vì mục tiêu lợi nhuận.
Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật
về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, trong đó bổ sung các nội
dung về: (i) cơ chế để doanh nghiệp cổ
phần được chủ động hình thành quỹ cổ
phiếu thưởng nhằm thu hút, giữ chân
người lao động có trình độ cao về
chuyên môn, quản lý, có đóng góp lớn
cho sự phát triển của doanh nghiệp trên
nguyên tắc bảo đảm minh bạch, khách
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo đề xuất 2026
trình Chính phủ
Báo cáo đề xuất 2027
trình Chính phủ
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Báo cáo đề xuất 2026 - 2027
trình Chính phủ
quan, không ảnh hưởng tới quyền kiểm
soát của cổ đông nhà nước; (ii) quy định
triển khai quản trị doanh nghiệp theo
các nguyên tắc quản trị của OECD.
7
Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về việc
xây dựng cơ chế thưởng tại doanh
nghiệp theo tỉ lệ đối với phần lợi nhuận
vượt kế hoạch, gắn với nâng cao chất
lượng công tác lập và giao kế hoạch của
doanh nghiệp, bảo đảm chặt chẽ, sát
thực tiễn.
Tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
8
Chủ trì, báo cáo Chính phủ ban hành
Nghị định về cơ chế hoạt động, cơ chế
tài chính của Công ty Mua bán nợ Việt
Nam (DATC) để hỗ trợ quá trình tái cơ
cấu, đặc biệt là tái cơ cấu về tài chính,
xử lý nợ xấu của khu vực doanh nghiệp
nhà nước, ngân hàng thương mại theo
cơ chế thị trường.
9
Chủ trì, báo cáo Chính phủ ban hành cơ
chế giám sát độc lập đối với quá trình
chuyển giao và quản lý vốn của Tổng
Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà
nước (SCIC) tại các doanh nghiệp, bảo
đảm việc cơ cấu lại doanh nghiệp, đầu
tư vốn được thực hiện một cách hiệu
quả, đúng giá thị trường và tuân thủ đầy
đủ quy định của pháp luật.
10
Chủ trì, báo cáo Chính phủ xây dựng
Nghị định riêng về cơ chế hoạt động và
cơ chế tài chính của Tổng Công ty Đầu
tư và Kinh doanh vốn nhà nước nhằm
tiến tới hình thành Quỹ đầu tư quốc gia.
Đối với các tổ chức tín dụng nhà nước
1
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đa dạng hóa
nguồn lực cho các ngân hàng chính sách
thông qua huy động nguồn lực từ các tổ
chức tín dụng nhà nước, các doanh
nghiệp nhà nước và các tổ chức, cá nhân
khác trong và ngoài nước nhằm phát
huy sức mạnh Nhà nước trong đầu tư và
an sinh xã hội; gắn nhiệm vụ chính sách
với phát triển kinh tế - xã hội; tập trung
vào các ngành, lĩnh vực, hạ tầng quan
trọng, địa bàn chiến lược, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo đề xuất 2026 - 2027
trình Chính phủ
Báo cáo đề xuất 2027
trình Chính phủ
Báo cáo đề xuất 2027
trình Chính phủ
Báo cáo đề xuất 2027
trình Chính phủ
Thường
xuyên
2
Nghiên cứu, đánh giá đề xuất mô hình
hoạt động của Ngân hàng Phát triển
Việt Nam sau thời gian cơ cấu lại toàn
diện đến năm 2027, phù hợp với tình
hình thực tế tại thời điểm báo cáo để
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
1
Nghiên cứu, xây dựng tiêu chí chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công thành công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2
Bảo đảm kinh phí cho các dịch vụ công
cơ bản, thiết yếu; kiên quyết không để
việc thiếu nguồn lực (con người, tài
chính, ...) dẫn tới giảm chất lượng phục
vụ người dân; chuyển các dịch vụ sự
nghiệp công có khả năng xã hội hoá cao
sang thực hiện theo cơ chế thị trường.
3
Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ
thống văn bản pháp luật liên quan tới cơ
chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập (gồm Luật Ngân sách nhà
nước; Luật Đầu tư công; Luật Giá; Luật
Phí và lệ phí;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 quy định cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định 111/2025/NĐ-CP ngày
22/5/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; và
các văn bản liên quan khác) theo hướng:
(i) Đơn giản hoá quy trình, thủ tục đặt
hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu; (ii)
Điều chỉnh giá, phí dịch vụ công theo
hướng tính đúng, tính đủ chi phí với lộ
trình phù hợp khả năng chi trả người
dân và cân đối ngân sách nhà nước,
đồng thời bảo đảm công khai, minh
bạch, cạnh tranh; (iii) Tăng cường tính
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn
vị sự nghiệp công lập.
Tổ chức thực hiện
1
2
Chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ tiêu về
ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia và
doanh nghiệp nhà nước tại điểm 2, mục
II Nghị quyết số 79-NQ/TW.
Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai
thực hiện Chương trình hành động, kịp
thời báo cáo và kiến nghị Thủ tướng
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo đề xuất 2026 - 2027
trình Chính phủ
2026
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Chính phủ, Chính phủ các biện pháp cần
thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ hiệu
quả Chương trình hành động.
6. Ngân hàng Nhà nước
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Đối với doanh nghiệp nhà nước
Tiếp tục củng cố, phát triển, bảo đảm doanh nghiệp nhà nước thực sự là một lực lượng vật chất quan
trọng của kinh tế nhà nước, góp phần phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
1
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan,
địa phương nghiên cứu, báo cáo Chính
phủ cơ chế hỗ trợ lãi suất và cung cấp
tín dụng cho doanh nghiệp nhà nước
trong thực hiện dự án trọng điểm quốc
gia, dự án đầu tư ở nước ngoài do cấp
có thẩm quyền giao ngoài kế hoạch của
doanh nghiệp
Tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
2
Chủ trì, báo cáo Chính phủ ban hành
Nghị định về cơ chế hoạt động, cơ chế
tài chính của Công ty Quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng Việt Nam
(VAMC) để hỗ trợ quá trình tái cơ cấu,
đặc biệt là tái cơ cấu về tài chính, xử lý
nợ xấu của khu vực doanh nghiệp nhà
nước, ngân hàng thương mại theo cơ
chế thị trường.
Đối với các tổ chức tín dụng nhà nước
1
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế,
chính sách (trong đó có
Nghị định số
06/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026)
nhằm phát triển và tạo điều kiện cho
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã
hội theo hướng đa dạng hóa nguồn lực,
tăng nguồn vốn ngân sách nhà nước,
đảm bảo hiệu quả, phát huy sức mạnh
Nhà nước trong công tác an sinh xã hội,
gắn nhiệm vụ chính sách với phát triển
kinh tế - xã hội; tập trung vào các địa
bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
2
Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện
chính sách tín dụng ưu đãi tại Ngân
hàng Chính sách xã hội để triển khai
thực hiện phát triển kinh tế xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo đề xuất Thường
trình Chính phủ xuyên
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo đề xuất 2026-2027
trình Chính phủ
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo đề xuất 2026 - 2027
trình Chính phủ
Thường
xuyên
3
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định
pháp luật về hoạt động của ngân hàng
theo hướng áp dụng các chuẩn mực
quốc tế tốt nhất về quản trị, điều hành,
đảm bảo minh bạch thông tin. Chỉ đạo
Hội đồng thành viên doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
người đại diện vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50%
vốn điều lệ triển khai đồng bộ các giải
pháp trong đó có việc ưu tiên tăng vốn
điều lệ từ nguồn lợi nhuận để lại để đảm
bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu,
và áp dụng các chuẩn mực quốc tế theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
4
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng nhà nước
xây dựng, cập nhật và triển khai chiến
lược kế hoạch chuyển đổi số phù hợp
với Chiến lược chuyển đổi số ngành
Ngân hàng, trong đó chú trọng triển
khai số hóa dịch vụ, dữ liệu, quản lý vốn
theo thời gian thực và phát triển các dịch
vụ ngân hàng số, mở rộng cung cấp sản
phẩm tài chính trực tuyến đến mọi vùng
miền của cả nước; phát triển dịch vụ
ngân hàng số dựa trên nền tảng hệ thống
công nghệ thông tin, ngân hàng lõi hiện
đại tuân thủ các tiêu chuẩn trong nước,
quốc tế, có khả năng kết nối liên thông,
đáp ứng yêu cầu quản trị điều hành.
5
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định
pháp luật về hoạt động của ngân hàng
liên quan đến tổ chức, mạng lưới hoạt
động của các tổ chức tín dụng để sửa
đổi, bổ sung kịp thời, phù hợp với thực
tiễn. Đồng thời, chỉ đạo các tổ chức tín
dụng do Nhà nước năm giữ trên 50%
vốn điều lệ chủ động rà soát, sắp xếp lại
cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động để
nâng cao hiệu quả hoạt động.
6
Chủ trì, phối hợp với các bộ trình cấp có
thẩm quyền hoặc phê duyệt theo thẩm
quyền phương án bổ sung vốn điều lệ
cho các ngân hàng thương mại nhà nước
từ các nguồn: các quỹ; lợi nhuận sau
thuế sau trích lập các quỹ; cổ tức được
chia bằng cổ phiếu; thặng dư vốn cổ
phần; phát hành cổ phiếu; ngân sách nhà
nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định, để nâng cao năng lực tài
chính, tỷ lệ an toàn vốn và hiệu quả hoạt
động theo quy định của pháp luật.
7
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giao nhiệm
vụ chính sách cho tổ chức tín dụng nhà
nước (tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên,
tín dụng theo các chương trình, kế
hoạch của Chính phủ...) theo nguyên
tắc có bù đắp chi phí hợp lý và đảm bảo
khả năng cạnh tranh của tổ chức tín
dụng nhà nước.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các
bộ, cơ quan liên quan:
+ Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đa dạng hóa nguồn lực cho các ngân hàng
chính sách thông qua huy động nguồn lực từ các tổ chức tín dụng nhà nước, các
doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước nhằm
phát huy sức mạnh Nhà nước trong đầu tư và an sinh xã hội; gắn nhiệm vụ chính
sách với phát triển kinh tế - xã hội; tập trung vào các ngành, lĩnh vực, hạ tầng
quan trọng, địa bàn chiến lược, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
+ Nghiên cứu, đánh giá đề xuất mô hình hoạt động của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam sau thời gian cơ cấu lại toàn diện đến năm 2027, phù hợp với
tình hình thực tế tại thời điểm báo cáo để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
- Các tổ chức tín dụng nhà nước:
+ Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, mạng
lưới hoạt động để nâng cao hiệu quả.
+ Ngân hàng Phát triển Việt Nam nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Bộ Tài
chính về mô hình hoạt động sau thời gian cơ cấu lại đến năm 2027, phù hợp
với tình hình thực tế tại thời điểm báo cáo để Bộ Tài chính trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
+ Áp dụng chuẩn mực quản trị hiện đại, nâng cao năng lực thẩm định và
giám sát rủi ro; bảo đảm minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình. Rà soát,
cơ cấu lại danh mục đầu tư và vốn, thoái
vốn ở các lĩnh vực không cần Nhà nước
nắm giữ, tăng cường hiệu quả sử dụng
vốn, tài sản công, bảo đảm mọi lợi ích thu
được phục vụ hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội.
+ Xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện cho ngân hàng; số hóa các
dịch vụ, dữ liệu, quản lý vốn theo thời gian thực; phát triển các dịch vụ ngân
hàng số, mở rộng cung cấp sản phẩm tài chính trực tuyến đến mọi vùng miền và
mọi tầng lớp nhân dân.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Báo cáo đề xuất Thường
trình Chính phủ xuyên
Báo cáo đề xuất 2026 - 2027
trình Chính phủ
Thường
xuyên
Thường
xuyên
12
Chính phủ, Chính phủ các biện pháp cần
thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ hiệu
quả Chương trình hành động.
6. Ngân hàng Nhà nước
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
Đối với doanh nghiệp nhà nước
Tiếp tục củng cố, phát triển, bảo đảm doanh nghiệp nhà nước thực sự là một lực lượng vật chất quan
trọng của kinh tế nhà nước, góp phần phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
1
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan,
địa phương nghiên cứu, báo cáo Chính
phủ cơ chế hỗ trợ lãi suất và cung cấp
tín dụng cho doanh nghiệp nhà nước
trong thực hiện dự án trọng điểm quốc
gia, dự án đầu tư ở nước ngoài do cấp
có thẩm quyền giao ngoài kế hoạch của
doanh nghiệp
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo đề xuất Thường
trình Chính phủ xuyên
Tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
2
Chủ trì, báo cáo Chính phủ ban hành
Nghị định về cơ chế hoạt động, cơ chế
tài chính của Công ty Quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng Việt Nam
(VAMC) để hỗ trợ quá trình tái cơ cấu,
đặc biệt là tái cơ cấu về tài chính, xử lý
nợ xấu của khu vực doanh nghiệp nhà
nước, ngân hàng thương mại theo cơ
chế thị trường.
Đối với các tổ chức tín dụng nhà nước
1
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế,
chính sách (trong đó có
Nghị định số
06/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026)
nhằm phát triển và tạo điều kiện cho
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã
hội theo hướng đa dạng hóa nguồn lực,
tăng nguồn vốn ngân sách nhà nước,
đảm bảo hiệu quả, phát huy sức mạnh
Nhà nước trong công tác an sinh xã hội,
gắn nhiệm vụ chính sách với phát triển
kinh tế - xã hội; tập trung vào các địa
bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
2
Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện
chính sách tín dụng ưu đãi tại Ngân
hàng Chính sách xã hội để triển khai
thực hiện phát triển kinh tế xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Báo cáo đề xuất 2026-2027
trình Chính phủ
Báo cáo đề xuất 2026 - 2027
trình Chính phủ
Thường
xuyên
3
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định
pháp luật về hoạt động của ngân hàng
theo hướng áp dụng các chuẩn mực
quốc tế tốt nhất về quản trị, điều hành,
đảm bảo minh bạch thông tin. Chỉ đạo
Hội đồng thành viên doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
người đại diện vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50%
vốn điều lệ triển khai đồng bộ các giải
pháp trong đó có việc ưu tiên tăng vốn
điều lệ từ nguồn lợi nhuận để lại để đảm
bảo tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu,
và áp dụng các chuẩn mực quốc tế theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
4
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng nhà nước
xây dựng, cập nhật và triển khai chiến
lược kế hoạch chuyển đổi số phù hợp
với Chiến lược chuyển đổi số ngành
Ngân hàng, trong đó chú trọng triển
khai số hóa dịch vụ, dữ liệu, quản lý vốn
theo thời gian thực và phát triển các dịch
vụ ngân hàng số, mở rộng cung cấp sản
phẩm tài chính trực tuyến đến mọi vùng
miền của cả nước; phát triển dịch vụ
ngân hàng số dựa trên nền tảng hệ thống
công nghệ thông tin, ngân hàng lõi hiện
đại tuân thủ các tiêu chuẩn trong nước,
quốc tế, có khả năng kết nối liên thông,
đáp ứng yêu cầu quản trị điều hành.
5
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định
pháp luật về hoạt động của ngân hàng
liên quan đến tổ chức, mạng lưới hoạt
động của các tổ chức tín dụng để sửa
đổi, bổ sung kịp thời, phù hợp với thực
tiễn. Đồng thời, chỉ đạo các tổ chức tín
dụng do Nhà nước năm giữ trên 50%
vốn điều lệ chủ động rà soát, sắp xếp lại
cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động để
nâng cao hiệu quả hoạt động.
6
Chủ trì, phối hợp với các bộ trình cấp có
thẩm quyền hoặc phê duyệt theo thẩm
quyền phương án bổ sung vốn điều lệ
cho các ngân hàng thương mại nhà nước
từ các nguồn: các quỹ; lợi nhuận sau
thuế sau trích lập các quỹ; cổ tức được
chia bằng cổ phiếu; thặng dư vốn cổ
phần; phát hành cổ phiếu; ngân sách nhà
nước và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định, để nâng cao năng lực tài
chính, tỷ lệ an toàn vốn và hiệu quả hoạt
động theo quy định của pháp luật.
7
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giao nhiệm
vụ chính sách cho tổ chức tín dụng nhà
nước (tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên,
tín dụng theo các chương trình, kế
hoạch của Chính phủ...) theo nguyên
tắc có bù đắp chi phí hợp lý và đảm bảo
khả năng cạnh tranh của tổ chức tín
dụng nhà nước.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các
bộ, cơ quan liên quan:
+ Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đa dạng hóa nguồn lực cho các ngân hàng
chính sách thông qua huy động nguồn lực từ các tổ chức tín dụng nhà nước, các
doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước nhằm
phát huy sức mạnh Nhà nước trong đầu tư và an sinh xã hội; gắn nhiệm vụ chính
sách với phát triển kinh tế - xã hội; tập trung vào các ngành, lĩnh vực, hạ tầng
quan trọng, địa bàn chiến lược, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
+ Nghiên cứu, đánh giá đề xuất mô hình hoạt động của Ngân hàng Phát
triển Việt Nam sau thời gian cơ cấu lại toàn diện đến năm 2027, phù hợp với
tình hình thực tế tại thời điểm báo cáo để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
- Các tổ chức tín dụng nhà nước:
+ Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, mạng
lưới hoạt động để nâng cao hiệu quả.
+ Ngân hàng Phát triển Việt Nam nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Bộ Tài
chính về mô hình hoạt động sau thời gian cơ cấu lại đến năm 2027, phù hợp
với tình hình thực tế tại thời điểm báo cáo để Bộ Tài chính trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
+ Áp dụng chuẩn mực quản trị hiện đại, nâng cao năng lực thẩm định và
giám sát rủi ro; bảo đảm minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình. Rà soát,
cơ cấu lại danh mục đầu tư và vốn, thoái
vốn ở các lĩnh vực không cần Nhà nước
nắm giữ, tăng cường hiệu quả sử dụng
vốn, tài sản công, bảo đảm mọi lợi ích thu
được phục vụ hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội.
+ Xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện cho ngân hàng; số hóa các
dịch vụ, dữ liệu, quản lý vốn theo thời gian thực; phát triển các dịch vụ ngân
hàng số, mở rộng cung cấp sản phẩm tài chính trực tuyến đến mọi vùng miền và
mọi tầng lớp nhân dân.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Báo cáo đề xuất Thường
trình Chính phủ xuyên
Báo cáo đề xuất 2026 - 2027
trình Chính phủ
Thường
xuyên
Thường
xuyên
13
1
Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ
thống văn bản pháp luật liên quan đến
tổ chức, hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập, tiêu chuẩn đối với mô hình
quản trị, điều hành đơn vị sự nghiệp
công lập; đổi mới cơ chế hoạt động, mở
rộng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm
giải trình.
2
Nghiên cứu, báo cáo Chính phủ về thí
điểm thành lập bộ phận có chức năng tư
vấn chuyên sâu trong các đơn vị sự
nghiệp công lập có quy mô lớn và thực
hiện việc thuê giám đốc điều hành tại
các đơn vị sự nghiệp công lập...).
3
Theo dõi việc triển khai sắp xếp đơn vị
sự nghiệp công lập theo chỉ đạo tại
Công văn số 59-CV/BCĐ ngày
12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW; Kế
hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày
21/9/2025 của Ban Chỉ đạo của Chính
phủ tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW;
Báo cáo số 04/BC-CP ngày 16/10/2025
của Đảng ủy Chính phủ báo cáo về sắp
xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các
bộ, ngành, địa phương theo Công văn số
59-CV/BCĐ của Ban Chỉ đạo Trung
ương
11. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Nhiệm vụ chung
1
Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo
chí nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác tuyên truyền; thực hiện cung cấp
thông tin về kinh tế nhà nước khách
quan, trung thực, đầy đủ; cổ vũ, lan tỏa
mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo,
hiệu quả.
2
Xử lý nghiêm và công khai các hành vi
nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai
lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến
các tổ chức kinh tế nhà nước.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
Thường
xuyên
2026
Thường
xuyên
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Thường
xuyên
Thường
xuyên
12. Bộ Công thương
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Đối với đất đai và tài nguyên
1
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các quy
định pháp luật về dầu khí, khoáng sản
và năng lượng; bảo đảm tính đồng bộ
giữa pháp luật về tài nguyên với các quy
định chuyên ngành về điều tra cơ bản,
thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên
và phát triển điện gió ngoài khơi.
2
Phối hợp với các bộ, ngành liên quan
trong việc khai thác, sử dụng hiệu quả
hạ tầng, dữ liệu điều tra - khảo sát hiện
có của ngành dầu khí phục vụ phát triển
năng lượng mới.
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
Các bộ, cơ quan, Báo cáo đề xuất 2026-2027
địa phương và tổ | trình Chính phủ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Thường
xuyên
13. Các cơ quan đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp nhà nước
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đối với doanh nghiệp nhà nước
Tiếp tục củng cố, phát triển, bảo đảm doanh nghiệp nhà nước thực sự là một lực lượng vật chất quan
trọng của kinh tế nhà nước, góp phần phát triển
1
Các cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo
doanh nghiệp nhà nước căn cứ Danh
mục doanh nghiệp nhà nước mạnh, quy
mô lớn, đóng vai trò dẫn dắt trong các
ngành, lĩnh vực then chốt, chiến lược để
xây dựng Đề án phát triển doanh nghiệp
tiên phong, dẫn dắt; trong đó xác định
rõ mục tiêu, giải pháp, nhiệm vụ, lộ
trình cụ thể để triển khai hiệu quả Đề án,
báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
2026-2027
Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp
2
Thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát
nội bộ có hiệu quả trong việc phòng
ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật, xung đột lợi
ích.
3
Kiên quyết thay thế, miễn nhiệm những
người thiếu trách nhiệm, yếu kém để
xảy ra thất thoát, lãng phí, gây ảnh
hưởng tiêu cực, làm trì trệ, kìm hãm sự
phát triển và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp.
Thường
xuyên
Thường
xuyên
4
Tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
Ban hành kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà
nước tại doanh nghiệp theo giai đoạn,
trong đó:
- Tập trung cơ cấu lại doanh nghiệp nhà
nước một cách thực chất, hiệu quả, giảm
đầu mối, tăng quy mô nhằm thực hiện
tốt hơn vai trò của doanh nghiệp nhà
nước trong bối cảnh mới; bảo đảm
không ảnh hưởng đến kiểm soát của
Nhà nước trong những lĩnh vực then
chốt, chiến lược, không làm mất đi các
thương hiệu quốc gia có uy tín và không
làm thất thoát tài sản của Nhà nước.
Việc cơ cấu lại vốn dựa trên các tiêu chí
công khai, minh bạch, hiệu quả, tuân thủ
quy định pháp luật theo nguyên tắc Nhà
nước làm những gì mà tư nhân không
làm hoặc không có khả năng làm, những
gì tư nhân làm được thì Nhà nước phải
làm tốt hơn; các thương hiệu quốc gia
có uy tín phải tiếp tục được đầu tư để
hoạt động hiệu quả hơn.
- Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước
không cần nắm giữ cổ phần, vốn góp chi
phối thì có kế hoạch: (i) Sáp nhập với
các doanh nghiệp nhà nước khác để
hình thành chuỗi giá trị, tăng quy mô,
hiệu quả hoạt động hoặc (ii) Chuyển
giao cho doanh nghiệp có chức năng
đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
trung ương hoặc địa phương.
14. Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Thường
xuyên
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời gian
hoàn
thành
Đối với doanh nghiệp nhà nước
Thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh
để kinh doanh hiệu quả, bền vững
1
Xây dựng và ban hành Kế hoạch cụ thể
thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh để kinh doanh hiệu
quả, bền vững.
2
Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ
các bộ, ngành, địa phương và các chủ
thể kinh tế khác triển khai chuyển đổi
số.
Thường
xuyên
Thường
xuyên
3
Triển khai các nhiệm vụ:
+ Đẩy mạnh và tiên phong hoạt động
nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
+ Xây dựng, hình thành trung tâm
nghiên cứu phát triển, phòng thí
nghiệm để tiên phong thực hiện chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh, từng bước làm
chủ công nghệ chiến lược, công nghệ lõi
và tăng sức cạnh tranh bền vững của
doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương và
đồng hành với các chủ thể kinh tế khác
triển khai chuyển đổi số.
+ Nghiên cứu, triển khai đầu tư vào các
lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính,
hấp thụ khí thải nhà kính, phát triển kinh
tế tuần hoàn sử dụng nguyên liệu đầu
vào là thành phần gây ảnh hưởng môi
trường.
+ Ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát
triển vào thực tế trong các khâu sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đặc
biệt là công nghệ lõi, công nghệ chiến
lược; nghiên cứu cơ chế thương mại để
chia sẻ, lan tỏa công nghệ nhằm thúc
đẩy doanh nghiệp thuộc các khu vực
kinh tế khác cùng phát triển.
+ Nghiên cứu tham gia mở rộng, nâng
cao năng lực cạnh tranh thông qua việc
tham gia vào các dự án đầu tư, hợp đồng
chuyển giao công nghệ và thương vụ
mua bán, sáp nhập gắn với hoạt động
chuyển giao công nghệ.
Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp
4
Xây dựng kế hoạch triển khai áp dụng
nguyên tắc quản trị doanh nghiệp theo
OECD.
5
Thực hiện có hiệu quả cơ chế tiền
lương, bảo đảm khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp nhà nước với các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
khác trong việc thu hút nguồn lực chất
lượng cao.
Tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
6
Nghiên cứu đầu tư ra nước ngoài trong
các lĩnh vực doanh nghiệp có lợi thế so
sánh, nhu cầu thị trường lớn, có khả
năng tiếp cận công nghệ mới, góp phần
Thường
xuyên
Thường
xuyên
Thường
xuyên
7
mở rộng thị trường xuất khẩu truyền
thống và phát triển thị trường mới để
hình thành các tập đoàn đa quốc gia.
Doanh nghiệp có chức năng đầu tư và
kinh doanh vốn nhà nước trung ương
hoặc địa phương rà soát, đánh giá, phân
loại doanh nghiệp nhận chuyển giao để
có giải pháp cơ cấu lại vốn phù hợp.
8
Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh
vốn nhà nước (SCIC) xây dựng Đề án
cơ cấu lại toàn diện để báo cáo cơ quan
đại diện chủ sở hữu, báo cáo Chính phủ
phê duyệt; bảo đảm kinh doanh vốn
chuyên nghiệp, hiệu quả, tiến tới hình
thành Quỹ đầu tư quốc gia.
15. Các tổ chức tín dụng nhà nước
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Các bộ, cơ quan,
địa phương và tổ
chức có liên quan.
Thường
xuyên
2027
STT
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp Kết quả
Thời gian
hoàn thành
Đối với các tổ chức tín dụng nhà nước
Thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để
kinh doanh hiệu quả, bền vững
1
Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch rà soát,
sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt
động để nâng cao hiệu quả hoạt động.
2
Ngân hàng phát triển Việt Nam nghiên
cứu, đề xuất, báo cáo Bộ Tài chính về
mô hình hoạt động sau thời gian cơ cấu
lại đến năm 2027, phù hợp với tình hình
thực tế tại thời điểm báo cáo để Bộ Tài
chính trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
3
Áp dụng chuẩn mực quản trị hiện đại,
nâng cao năng lực thẩm định và giám
sát rủi ro; bảo đảm minh bạch thông tin
và trách nhiệm giải trình. Rà soát, cơ
cấu lại danh mục đầu tư và vốn, thoái
vốn ở các lĩnh vực không cần Nhà nước
nắm giữ, tăng cường hiệu quả sử dụng
vốn, tài sản công, bảo đảm mọi lợi ích thu
được phục vụ hài hòa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội.
4
Xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn
diện cho ngân hàng; số hóa các dịch vụ,
dữ liệu, quản lý vốn theo thời gian thực;
phát triển các dịch vụ ngân hàng số, mở
rộng cung cấp sản phẩm tài chính trực
tuyến đến mọi vùng miền và mọi tầng
lớp nhân dân.
Các bộ, cơ quan và
tổ chức có liên
quan.
Các bộ, cơ quan và
tổ chức có liên
quan.
Các bộ, cơ quan và
tổ chức có liên
quan.
Các bộ, cơ quan và
tổ chức có liên
quan.
2026
2027
Thường
xuyên
Thường
xuyên