1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”.
3
2. Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách
nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét,
quyết định./.
_______________________________________________________________
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản pháp luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ
NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 81:2024/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUY TRÌNH THÀNH
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
National technical regulation on the workflow of establishing the
national topographic maps at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000 from
the national fundamental geographic database
HÀ NỘI – 2024
1
Mục lục Trang
Lời nói đầu .................................................................................................................. 2
I. QUY ĐỊNH CHUNG .................................................................................................. 3
1. Phạm vi điều chỉnh .................................................................................................. 3
2. Đối tượng áp dụng .................................................................................................. 3
3. Tài liệu viện dẫn ...................................................................................................... 3
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ............................................................................................ 3
1. Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ
sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ..................................................................................... 3
2. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện các bước quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia
tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.......................... 4
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ..................................................................................... 10
1. Phương thức đánh giá sự phù hợp ....................................................................... 10
2. Quy định về công bố hợp quy ............................................................................... 12
3. Phương pháp thử .................................................................................................. 12
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ........................................................ 12
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ........................................................................................ 12
Phụ lục A (Quy định) Trình bày các đối tượng địa lý theo ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 quy định tại Phụ lục A, Phụ lục B QCVN
72:2023/BTNMT ........................................................................................................ 13
Phụ lục B (Quy định) Trình bày các đối tượng địa lý theo ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:10.000 quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2
Thông tư số 12/2020/TT-
BTNMT .................................................................................................................... 101
Phụ lục C (Quy định) Trình bày tên và ghi chú các đối tượng địa lý trên bản đồ địa
hình quốc gia ........................................................................................................... 178
Phụ lục D (Quy định) Mẫu nhập thông tin siêu dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia .... 180
Phụ lục E (Quy định) Đóng gói giao nộp sản phẩm................................................. 215
Phụ lục F (Tham khảo) Mẫu biên tập trình bày địa hình đặc trưng ......................... 224
QCVN 81:2024/BTNMT
Lời nói đầu
QCVN 81:2024/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên
soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo
Thông tư số 24/2024/TT-
BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QCVN 81:2024/BTNMT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000 TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
National technical regulation on the workflow of establishment the national
topographic maps at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000 from the national
fundamental geographic database
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định kỹ thuật về quy trình thành lập bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
cùng tỷ lệ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
3. Tài liệu viện dẫn
QCVN 42:2020/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
QCVN 72:2023/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ
lệ 1:2.000, 1:5.000.
QCVN 73:2023/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản
phẩm đo đạc và bản đồ.
Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
1.1 Để thực hiện việc thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000,
1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 tương
ứng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cần thực hiện các bước công việc chính theo sơ
đồ quy trình tại Hình 1.
QCVN 81:2024/BTNMT
4
1.2 Sau mỗi bước công việc 3, 4 ,5, 6 trong quy trình phải thực hiện kiểm tra chất
lượng theo quy định tại phần III.
2. Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
4. Xuất bản đồ theo các định
dạng sản phẩm quy định
1. Công tác chuẩn bị
3. Thành lập bản đồ địa hình quốc gia
6. Đóng gói sản phẩm
5. Xây dựng siêu dữ liệu
bản đồ
Hình 1 - Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
2. Yêu cầu kỹ thuật thực hiện các bước quy trình thành lập bản đồ địa hình
quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
2.1 Công tác chuẩn bị
2.1.1 Chuẩn bị thiết bị máy vi tính, phần mềm có chức năng biên tập bản đồ địa hình
quốc gia từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và các thiết bị khác có liên quan.
2.1.2 Chuẩn bị cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản đồ
địa hình quốc gia cần thành lập.
2.1.3 Chuẩn bị thư viện ký hiệu số bản đồ địa hình quốc gia đối với tỷ lệ bản đồ cần
thành lập.
2.2 Lập tài liệu biên tập kỹ thuật
2.2.1 Thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia
2.2.1.1 Sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi cần thành lập bản
đồ địa hình quốc gia tiến hành lựa chọn một số khu vực có đặc điểm địa hình, địa vật
điển hình như: vùng núi, trung du, đồng bằng, khu vực đô thị có dân cư đông đúc để
QCVN 81:2024/BTNMT
5
thành lập bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia. Đối với mỗi khu vực điển hình được lựa
chọn phải thành lập tối thiểu 01 mảnh bản đồ địa hình quốc gia mẫu.
2.2.1.2 Từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, theo phạm vi từng khu vực đã được lựa
chọn tại 2.2.1.1, trên cơ sở Phụ lục A đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Phụ lục B đối
với tỷ lệ 1:10.000 kết hợp với thư viện ký hiệu số bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
tương ứng tiến hành thể hiện, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia
theo nguyên tắc đối tượng địa lý và thông tin thuộc tính của đối tượng đó sẽ được
liên kết với ký hiệu tương ứng.
2.2.1.3 Các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia được đặt tên và sắp xếp
thứ tự hiển thị lần lượt như sau:
- Nhóm lớp cơ sở toán học;
- Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;
- Nhóm lớp dữ liệu giao thông;
- Nhóm lớp dữ liệu thủy văn;
- Nhóm lớp dữ liệu dân cư;
- Nhóm lớp dữ liệu địa hình;
- Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật.
2.2.1.4 Trong mỗi nhóm dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia, thứ tự hiển thị các lớp
dữ liệu lần lượt như sau:
- Lớp tên và ghi chú các đối tượng địa lý trong nhóm lớp dữ liệu đó;
- Các lớp dữ liệu của đối tượng địa lý có kiểu dữ liệu dạng điểm;
- Các lớp dữ liệu của đối tượng địa lý có kiểu dữ liệu dạng đường;
- Các lớp dữ liệu của đối tượng địa lý có kiểu dữ liệu dạng vùng.
2.2.1.5 Chi tiết từng lớp dữ liệu được hiển thị lần lượt theo thứ tự quy định tại Phụ lục A
đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Phụ lục B đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.2.1.6 Quy tắc trình bày tên và ghi chú cho đối tượng địa lý
2.2.1.6.1 Tên và ghi chú các đối tượng địa lý được trình bày trong một lớp và được
hiển thị từ thuộc tính tên và các thuộc tính có chứa thông tin cần ghi chú thuyết minh
trên bản đồ địa hình quốc gia theo quy định từ 2.2 đến 2.9 Phần II của QCVN
72:2023/BTNMT đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và từ Điều 8 đến Điều 15 của
Thông
tư số 12/2020/TT-BTNMT đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.2.1.6.2 Tên và ghi chú các đối tượng địa lý dạng điểm được ưu tiên trình bày bên
phải ký hiệu, căn cứ theo kích thước ký hiệu để xác định khoảng cách từ tâm ký hiệu
đến vị trí đặt tên và ghi chú thích hợp, đảm bảo khoảng cách từ mép ngoài của ký
hiệu đến vị trí đặt tên hoặc ghi chú là 0,5 mm trên bản đồ. Đối với đối tượng dạng
điểm là điểm độ cao khoảng cách từ vị trí điểm độ cao đến vị trí đặt ghi chú là 0,3
QCVN 81:2024/BTNMT
6
mm.
2.2.1.6.3 Tên và ghi chú các đối tượng địa lý dạng đường được đặt trên đối tượng
địa lý đó và lặp lại với khoảng cách từ 10 cm đến 15 cm trên bản đồ.
2.2.1.6.4 Tên và ghi chú cho đối tượng địa lý dạng vùng được đặt ở trung tâm
của vùng. Trường hợp vùng nhỏ không thể đặt tên và ghi chú ở trong vùng thì
tiến hành xê dịch vị trí của tên và ghi chú theo thứ tự ưu tiên quy định tại C.3
của Phụ lục C.
2.2.1.6.5 Không hiển thị tên và ghi chú cho các doanh trại quân đội, trụ sở quốc
phòng.
2.2.2 Kiểm tra, đánh giá bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia
2.2.2.1 Sau khi thể hiện, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia mẫu
cho các khu vực cần tiến hành đánh giá sự phù hợp của từng mảnh bản đồ mẫu với
việc thể hiện nội dung quy định từ 2.2 đến 2.9 Phần II của QCVN 72:2023/BTNMT
đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và từ Điều 8 đến Điều 15 của
Thông tư số 12/2020/TT-
BTNMT đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.2.2.2 Trường hợp phần lớn tên và ghi chú được thể hiện trên bản đồ phù hợp cần
tiến hành ghi nhận kết quả bản đồ mẫu và in ra trên máy in Plotter để làm cơ sở lập
tài liệu biên tập kỹ thuật.
2.2.2.3 Trường hợp còn tồn tại nhiều tên và ghi chú thể hiện trên bản đồ không phù
hợp với quy định hoặc chồng đè nhiều lên nhau cần tiến hành thực hiện lại bước
công việc tại 2.2.1.6 trên cơ sở đặt lại các thông số cho phù hợp.
2.2.3 Tài liệu Biên tập kỹ thuật
2.2.3.1 Tài liệu biên tập kỹ thuật được thành lập sau khi kết thúc quá trình thành lập
bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia. Tài liệu biên tập kỹ thuật là văn bản tổng hợp
hướng dẫn các bước biên tập, trình bày bản đồ địa hình quốc gia cho toàn bộ khu
vực cần thành lập bản đồ trên cơ sở bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia.
2.2.3.2 Tài liệu biên tập kỹ thuật được bố cục thành ba phần gồm phần mở đầu,
phần nội dung chính và phần Phụ lục.
2.2.3.3 Phần mở đầu giới thiệu khái quát tình hình và các nét đặc trưng của khu vực
thi công.
2.2.3.4 Phần nội dung chính
2.2.3.4.1 Phân tích và đánh giá cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia khu vực cần thành
lập bản đồ địa hình quốc gia, lưu ý những vấn đề còn tồn tại (nếu có) của cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia liên quan đến việc trình bày, biên tập bản đồ địa hình quốc
gia. Đề xuất phương án kỹ thuật xử lý dữ liệu đáp ứng các yêu cầu biên tập, trình
bày bản đồ.
2.2.3.4.2 Trên cơ sở bộ mẫu bản đồ địa hình quốc gia và cơ sở dữ liệu nền địa lý
QCVN 81:2024/BTNMT
7
quốc gia, căn cứ từng mảnh bản đồ mẫu để tiến hành phân loại phạm vi áp dụng cho
toàn bộ khu vực cần thành lập bản đồ địa hình quốc gia. Việc áp dụng các mảnh bản
đồ mẫu phải phù hợp với đặc điểm địa hình, địa vật đặc trưng của khu vực đó trong
cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
2.2.3.4.3 Lập bản hướng dẫn chi tiết cho từng khu vực để làm căn cứ áp dụng,
thực hiện.
2.2.3.5 Phần Phụ lục bao gồm các sơ đồ phân vùng hướng dẫn trình bày bản đồ, bộ
mẫu bản đồ địa hình quốc gia.
2.3 Thành lập bản đồ địa hình quốc gia
2.3.1 Căn cứ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và phạm vi phân vùng đã được xác
định tại 2.2.1.1 tiến hành trình bày hiển thị các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc
gia theo từng vùng đã được xác định. Việc trình bày hiển thị phải tuân thủ theo các
nguyên tắc được quy định tại 2.2.1.2 đến 2.2.1.6.
2.3.2. Biên tập bản đồ địa hình quốc gia
2.3.2.1 Việc biên tập bản đồ địa hình quốc gia được thực hiện theo phạm vi từng
mảnh bản đồ đã quy định cụ thể trong tài liệu biên tập và đảm bảo đúng yêu cầu kỹ
thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tại QCVN
72:2023/BTNMT đối với tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và
Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT
đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.3.2.2 Biên tập đối với ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia
2.3.2.2.1 Việc biên tập đối với nhóm ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia được thực hiện
do việc trình bày hiển thị tại 2.3.1 chưa đảm bảo đúng so với quy định của bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ tương ứng.
2.3.2.2.2 Đối với các đối tượng địa lý trùng nhau hoặc quá gần nhau việc biên tập
được thực hiện theo 2.2.8 Phần II của QCVN 72:2023/BTNMT đối với tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000 và khoản 6 Điều 8 của
Thông tư 12/2020/TT-BTNMT đối với tỷ lệ 1:10.000.
2.3.2.2.3 Trường hợp các đối tượng hình tuyến sử dụng ký hiệu cùng màu với ký
hiệu chữ hoặc ký hiệu độc lập mà không thể xê dịch vị trí thì được phép ngắt các đối
tượng hình tuyến tạo khoảng cách 0,2 mm trên bản đồ giữa các ký hiệu để có thể
phân biệt rõ hai ký hiệu cùng màu.
2.3.2.2.4 Đối với nhóm lớp dữ liệu giao thông cần biên tập: ký hiệu taluy theo hướng
dốc địa hình; các đối tượng trên đường bộ, đường sắt có ký hiệu không theo tỷ lệ
phải theo hướng đường bộ, đường sắt; đối tượng cống có ký hiệu không theo tỷ lệ
phải theo hướng vuông góc với đối tượng thuỷ văn; tại các ngã ba, ngã tư đường
phải biên tập để đảm bảo tính liên thông của hệ thống đường bộ.
2.3.2.2.5 Đối với nhóm lớp dữ liệu thuỷ văn cần tạo thêm lớp ký hiệu hướng dòng
chảy trong đó ký hiệu hướng dòng chảy được đặt tại vị trí phù hợp với độ dốc địa
QCVN 81:2024/BTNMT
8
hình. Các ký hiệu bờ kè, bờ cạp, taluy bờ kênh mương, taluy đê đặt theo hướng dốc
địa hình.
2.3.2.2.6 Đối với nhóm lớp dữ liệu dân cư cần lưu ý biên tập đối với các đối tượng
thành lũy, tường vây đảm bảo ký hiệu của các đối tượng này theo đúng quy định của
ký hiệu.
2.3.2.2.7 Đối với nhóm lớp dữ liệu địa hình cần tạo thêm lớp ký hiệu nét chỉ dốc,
trong đó ký hiệu nét chỉ dốc được đặt tại vị trí phù hợp với độ dốc địa hình và lưu ý
biên tập cho đúng hướng của ký hiệu đối với các đối tượng địa lý sau:
- Các đối tượng được thể hiện bằng ký hiệu theo tỷ lệ: các loại hố nhân tạo, gò đống,
khe rãnh xói mòn, phễu castơ;
- Các đối tượng thể hiện bằng ký hiệu không theo tỷ lệ: địa hình bậc thang, khu vực
đào đắp, khối đá, luỹ đá không biểu thị được bằng bình độ, vách đứng không biểu thị
được bằng đường bình độ, sườn sụt lở, sườn đứt gãy, địa hình cắt xẻ nhân tạo, bờ
dốc tự nhiên.
2.3.2.2.8 Đối với nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật cần biên tập các ký hiệu cây độc lập
sao cho tránh chồng đè với các đối tượng ưu tiên cấp cao hơn. Những vùng có diện
tích nhỏ mà quy định thể hiện bằng việc trải ký hiệu theo vùng cần đảm bảo thể hiện
tối thiểu 01 ký hiệu đại diện vào trung tâm vùng.
2.3.2.3 Biên tập đối với tên và ghi chú
2.3.2.3.1 Trường hợp tên và ghi chú các đối tượng địa lý được trình bày tại 2.2.1.6
chưa đảm bảo đúng so với quy định của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng
cần phải được biên tập theo quy định.
2.3.2.3.2 Kiểm tra, rà soát và biên tập tên gọi của khu dân cư trong toàn bộ khu vực.
Lựa chọn giữ lại tên các khu dân cư cấp thôn, làng, bản, lọc bỏ tên tổ dân phố ở khu
vực đô thị. Giữ lại danh từ chung khi tên dân cư có danh từ riêng chỉ có một âm tiết.
2.3.2.3.3 Rà soát các đối tượng địa lý có đồ hình rộng lớn, nằm trên nhiều mảnh bản
đồ như nông, lâm trường, trang trại, khu di tích lịch sử, khu chế xuất, khu công
nghiệp, sân gôn, bãi thải, công trình để trình bày tên nhắc lại theo mật độ thích hợp.
2.3.2.3.4 Kiểm tra, rà soát và biên tập tên và ghi chú của các đối tượng hình tuyến
trong toàn bộ khu vực. Đối với các đối tượng hình tuyến thể hiện bằng ký hiệu theo
tỷ lệ, có đủ độ rộng để thể hiện tên và ghi chú thì giữ nguyên. Đối với các đối tượng
hình tuyến thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ cần tiến hành biên tập, xê dịch tên và
ghi chú của đối tượng hình tuyến lên phía trên hoặc phía dưới đối tượng hình tuyến
đó có tính đến mật độ của các đối tượng địa lý khác lân cận để tránh chồng đè.
Hướng chữ của tên và ghi chú được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Khi hướng của địa vật là Đông - Tây thì đầu chữ hướng về phía Bắc.
- Khi hướng địa vật là Bắc - Nam thì đầu chữ hướng về phía Tây.
QCVN 81:2024/BTNMT
9
- Khi hướng địa vật là Tây Bắc - Đông Nam thì đầu chữ hướng về phía Đông Bắc.
- Khi hướng địa vật là Đông Bắc - Tây Nam thì đầu chữ hướng về phía Tây Bắc.
- Trường hợp đối tượng hình tuyến có dạng đường cong kéo dài thì đầu chữ hướng
về phía Bắc.
2.3.2.3.5 Trường hợp tên và ghi chú chạm, dính hoặc chồng đè nhau thì tiến hành xê
dịch vị trí của tên và ghi chú của các đối tượng địa lý đó theo thứ tự ưu tiên quy định
tại C.1, C.2 và C.3 của Phụ lục C.
2.3.2.3.6 Trường hợp mật độ tên và ghi chú quá dày đặc ảnh hưởng đến chất lượng,
nội dung, khả năng dung nạp của bản đồ địa hình quốc gia, cần tiến hành biên tập
theo các bước như sau:
- Rà soát tên của đối tượng địa lý có thể viết tắt được danh từ chung thì viết tắt theo
quy định tại Phụ lục C của QCVN 72:2023/BTNMT đối với bản đồ địa hình quốc gia
tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và Phụ lục 3 của
Thông tư số 12/2020/TT-BTNMT đối với bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000.
- Lựa chọn giữ lại tên và ghi chú cho các đối tượng địa lý nổi tiếng hoặc có ý nghĩa
định hướng.
- Sau khi thực hiện các bước biên tập ở trên mà mật độ tên và ghi chú vẫn ảnh
hưởng đến việc trình bày bản đồ thì được phép thu nhỏ cỡ chữ bằng 2/3 cỡ chữ quy
định trong ký hiệu.
2.3.2.3.7 Trong quá trình biên tập, đối với các đối tượng địa lý nằm trên hai hoặc
nhiều mảnh bản đồ cần lưu ý biên tập để thể hiện đầy đủ tên và ghi chú của đối
tượng địa lý đó trên các mảnh bản đồ theo đúng quy định.
2.3.2.3.8 Trong quá trình biên tập khi các ký hiệu không theo tỷ lệ có tâm nằm trong
mảnh bản đồ và phần ký hiệu chờm ra ngoài khung không quá 1/4 ký hiệu thì cần
trình bày hoàn chỉnh ký hiệu đó. Trường hợp tâm ký hiệu nằm sát mép khung trong
thì cần trình bày đầy đủ ký hiệu trên cả hai mảnh bản đồ kề nhau và biên tập nét
khung dừng cách ký hiệu 0,2 mm.
2.3.2.4 Trình bày khung bản đồ
Kết thúc quá trình biên tập thực hiện trình bày ngoài khung cho từng tờ bản đồ địa
hình quốc gia. Việc trình bày khung tuân thủ theo các quy định tại 2.4 Phần II của
QCVN 72:2023/BTNMT đối với bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và