1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”
2
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách
nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan,
tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét,
quyết định./.
_______________________________________________________________
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản pháp luật, Cổng Thông tin điện tử Bộ
NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐ.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 72:2023/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
National technical regulation on national topographic maps
at scales 1:2.000, 1:5.000
HÀ NỘI - 2023
QCVN 72:2023/BTNMT
Mục lục
Trang
Lời nói đầu .................................................................................................................. 2
I. QUY ĐỊNH CHUNG .................................................................................................. 3
1. Phạm vi điều chỉnh .............................................................................................. 3
2. Đối tượng áp dụng ............................................................................................... 3
3. Tài liệu viện dẫn ................................................................................................... 3
4. Giải thích từ ngữ .................................................................................................. 3
5. Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000....................... 4
6. Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ................. 4
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ............................................................................................ 5
1. Cơ sở toán học .................................................................................................... 5
2. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 .................................... 6
2.1 Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000. 6
2.2 Yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000. .................................................................................................. 6
2.3 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính . 8
2.4 Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học ............................................... 11
2.5 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư ................................................ 12
2.6 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình .............................................. 13
2.7 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông .......................................... 15
2.8 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật ....................................... 16
2.9 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn .............................................. 17
3. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 .................................... 18
4. Siêu dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 ............................. 19
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ..................................................................................... 19
1. Phương thức đánh giá sự phù hợp ................................................................... 19
2. Quy định về công bố hợp quy ............................................................................ 19
3. Phương pháp thử .............................................................................................. 19
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ....................................................................................... 20
Phụ lục A (Quy định) Bảng màu ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 21
Phụ lục B (Quy định) Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 5.000 ............. 22
Phụ lục C (Quy định) Bảng quy định chữ viết tắt danh từ chung trên bản đồ ........... 47
Phụ lục D (Quy định) Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 .................. 51
Phụ lục E (Quy định) Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 .................. 52
QCVN 72:2023/BTNMT
2
Lời nói đầu
QCVN 72:2023/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số:
03/2023/TT-BTNMT ngày 27 tháng 6 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QCVN 72:2023/BTNMT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
National technical regulation on national topographic maps
at scales 1:2.000, 1:5.000
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định kỹ thuật về nội dung, ký hiệu và siêu
dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến thành lập, lưu trữ, quản lý, cung cấp, sử dụng bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
3. Tài liệu viện dẫn
QCVN 42:2020/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý
cơ sở.
TCVN 12687: 2019 Cơ sở dữ liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc
được thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
4. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
4.1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 là bản đồ địa hình trên đất
liền, đảo, quần đảo và bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng trong hệ tọa độ quốc
gia và hệ độ cao quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.
4.2 Ký hiệu theo tỷ lệ là ký hiệu có kích thước tỷ lệ với kích thước thực của đối
tượng địa lý.
4.3 Ký hiệu nửa theo tỷ lệ là ký hiệu có kích thước một chiều tỷ lệ với kích thước
thực của đối tượng địa lý, kích thước chiều kia biểu thị quy ước.
4.4 Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu có dạng hình học tượng trưng cho đối tượng
địa lý và kích thước quy ước, không theo kích thước thực của đối tượng địa lý.
4.5 Đơn vị tính các giá trị đo biểu thị trên bản đồ: độ cao, độ sâu, độ dài, độ
rộng, tỷ cao, tỷ sâu tính bằng mét (m); trọng tải cầu, phà tính bằng tấn; điện áp tính
bằng Kilôvôn (kV), Vôn (V).
4.6 Điểm tọa độ quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ được thiết
lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
4.7 Điểm độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được thiết
lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
QCVN 72:2023/BTNMT
4
4.8 Điểm tọa độ, độ cao quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ và
có giá trị độ cao được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định
kỹ thuật.
4.9 Điểm trọng lực quốc gia là điểm đo đạc quốc gia có giá trị gia tốc lực trọng
trường được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật.
4.10 GeoTIFF là tệp ảnh số có phần mở rộng là *.tif gắn với tọa độ của các đối
tượng địa lý trong một hệ tọa độ xác định.
4.11 GeoPDF là tệp dữ liệu có phần mở rộng là *.pdf gắn với tọa độ của các
đối tượng địa lý trong một hệ tọa độ xác định. Tệp GeoPDF chứa dữ liệu không gian
và thuộc tính của các đối tượng địa lý.
5. Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
5.1 Sai số trung phương về mặt phẳng của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản
đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ bản đồ thành lập không được vượt quá các giá trị dưới đây:
a) 0,5 mm trên bản đồ đối với vùng đồng bằng, vùng đồi, núi thấp;
b) 0,7 mm trên bản đồ đối với vùng núi cao và vùng ẩn khuất.
5.2 Sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý biểu thị trên bản đồ
địa hình quốc gia không được vượt quá các giá trị quy định ở Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1 - Quy định sai số trung phương về độ cao của các đối tượng địa lý
Khoảng cao đều đường
bình độ cơ bản
Sai số trung phương về độ cao (m)
1:2.000 1:5.000
0,5 m 0,125 0,125
1,0 m 0,25 0,25
2,5 m 0,8 0,8
5,0 m 1,7 1,7
Đối với khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn các sai số trên được phép tăng
lên 1,5 lần.
5.3 Khi kiểm tra, sai số giới hạn về mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa
lý không được phép vượt quá 2,5 lần sai số trung phương. Sai số lớn nhất không vượt
quá sai số giới hạn. Số lượng các trường hợp có sai số lớn hơn 2,0 lần sai số trung
phương không vượt quá 5% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp
các sai số đều không được mang tính hệ thống.
6. Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
6.1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 gồm dạng số và dạng in trên giấy.
6.2 Bản đồ địa hình quốc gia dạng số ở định dạng GeoTIFF-24 bit và định dạng
QCVN 72:2023/BTNMT
5
GeoPDF độ phân giải từ 300 dpi trở lên. Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia dạng số
có một tệp siêu dữ liệu kèm theo.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Cơ sở toán học
1.1 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập trong hệ quy
chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.
1.2 Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000 được thành lập trong phép
chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3o có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng
chiều dài k0 = 0,9999.
1.3 Số hiệu múi, kinh tuyến trục và kinh tuyến biên từng múi quy định tại Bảng
2 dưới đây.
Bảng 2 - Quy định kinh tuyến trục của múi chiếu bản đồ
Số hiệu múi Kinh tuyến biên trái Kinh tuyến trục Kinh tuyến biên phải
481 100o30’ 102o 103o 30’
482 103o30’ 105o 106o 30’
491 106o30’ 108o 109o 30’
492 109o30’ 111o 112o 30’
501 112o30’ 114o 115o 30’
502 115o30’ 117o 118o 30’
1.4 Phân mảnh và phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000 cụ thể như sau:
1.4.1 Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000
a) Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 được chia thành 256
mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000, mỗi mảnh có kích thước 1’52,5”X1’52,5”,
ký hiệu bằng số từ 1 đến 256 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
b) Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 gồm phiên hiệu mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000
đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 trong mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 đặt trong ngoặc đơn.
VÍ DỤ: Mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 có phiên hiệu F-48-68-(256).
1.4.2 Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000
a) Mỗi mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 được chia thành 9 mảnh
QCVN 72:2023/BTNMT
6
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, mỗi mảnh có kích thước 37,5”X37,5”, ký hiệu
bằng chữ La-Tinh a, b, c, d, e, f, g, h, k (bỏ qua i, j để tránh nhầm lẫn với 1) theo thứ
tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
b) Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 gồm phiên hiệu mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 chứa mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000
đó, gạch nối và sau đó là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 trong
mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000, đặt trong ngoặc đơn cả ký hiệu của mảnh
bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:5.000 và mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000.
VÍ DỤ: Mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000 có phiên hiệu F-48-68-(256-k).
2. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
2.1 Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000 và 1:5.000.
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 bao gồm các nhóm lớp dữ liệu sau:
a) Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;
b) Nhóm lớp cơ sở toán học;
c) Nhóm lớp dữ liệu dân cư;
d) Nhóm lớp dữ liệu địa hình;
đ) Nhóm lớp dữ liệu giao thông;
e) Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật;
g) Nhóm lớp dữ liệu thủy văn.
2.2 Yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc
gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
2.2.1 Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được trình bày
bằng các ký hiệu tương ứng theo mẫu Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000 quy định tại Điều 3 Phần II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.2.2 Độ chính xác biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ phải bảo đảm các quy
định tại Điều 5 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.2.3 Mỗi đối tượng địa lý được trình bày trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000 bằng một loại ký hiệu sau đây:
a) Trình bày bằng ký hiệu theo tỷ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có chiều
rộng đạt từ 1m trở lên đối với tỷ lệ 1:2.000 và 2,5 m trở lên đối với tỷ lệ 1:5.000; đối
với các đối tượng địa lý dạng vùng nguyên tắc trình bày bằng ký hiệu theo tỷ lệ được
quy định chi tiết theo từng nhóm dữ liệu bản đồ;
b) Trình bày bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ khi các đối tượng địa lý hình tuyến có
chiều rộng nhỏ hơn 1 m đối với tỷ lệ 1:2.000 và nhỏ hơn 2,5 m đối với tỷ lệ 1:5.000;
c) Trình bày bằng ký hiệu không theo tỷ lệ đối với các đối tượng địa lý không
QCVN 72:2023/BTNMT
7
vẽ được theo tỷ lệ hoặc khi cần thêm ký hiệu tượng trưng đặt vào giữa ký hiệu theo tỷ
lệ để làm tăng tính trực quan của bản đồ;
d) Trình bày bằng ghi chú thuyết minh khi các đối tượng địa lý không có ký hiệu
tượng trưng hoặc thuyết minh các tính chất của đối tượng địa lý. Ghi chú thuyết minh
được quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.2.4 Những yếu tố nội dung trình bày song song với khung nam bản đồ:
a) Các ký hiệu không theo tỷ lệ trừ ký hiệu nhà không theo tỷ lệ và các ký hiệu
trình bày theo các đối tượng địa lý liên quan;
b) Tên dân cư, tên đơn vị hành chính;
c) Ghi chú độ cao của điểm độ cao, ghi chú độ sâu của điểm độ sâu, các ghi
chú tên riêng;
d) Tên của các địa vật và ghi chú thuyết minh;
đ) Các ký hiệu tượng trưng cho phân bố thực vật, chất đất.
2.2.5 Các ký hiệu và ghi chú khác bố trí theo hướng của địa vật, đầu chữ và số
hướng lên phía Bắc. Ghi chú độ cao đường bình độ, độ sâu đường bình độ sâu đầu
số phải hướng về phía có độ cao cao hơn và ưu tiên đầu chữ hướng lên phía Bắc.
Những ghi chú không bố trí theo hướng địa vật được thì bố trí song song với khung
nam bản đồ.
2.2.6 Vị trí tâm ký hiệu:
a) Ký hiệu có dạng hình học cơ bản: tâm ký hiệu là tâm của các hình cơ bản đó;
b) Ký hiệu tượng hình có đường đáy: tâm ký hiệu là điểm giữa của đường đáy;
c) Ký hiệu có chân vuông góc hoặc chấm tròn, vòng tròn ở chân: tâm ký hiệu là
đỉnh góc vuông ở chân hoặc tâm chấm tròn ở chân;
d) Ký hiệu rỗng chân: tâm ký hiệu ở giữa hai chân;
đ) Ký hiệu hình tuyến: tâm ký hiệu là trục giữa của ký hiệu.
2.2.7 Khi sử dụng ký hiệu để biểu thị chính xác vị trí đối tượng địa lý, tâm của
ký hiệu phải đặt trùng với tâm của đối tượng.
2.2.8 Khi nhiều đối tượng địa lý trùng hoặc gần nhau, yêu cầu thể hiện chính
xác, đúng vị trí những đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn và đối tượng địa lý có
ý nghĩa phương vị cao hơn. Những đối tượng địa lý có mức ưu tiên thấp hơn trình bày
ngắt hoặc nhường nét cho những đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn. Quy định
mức ưu tiên các đối tượng địa lý khi thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000
và 1:5.000 cụ thể như sau:
a) Đối với các đối tượng địa lý độc lập ưu tiên thể hiện theo thứ tự sau: điểm
đo đạc quốc gia; đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn, chất liệu kiên cố hơn;
b) Đối với các đối tượng địa lý hình tuyến ưu tiên theo thứ tự sau: đường sắt,
sông suối, đường bộ, kênh mương, ranh giới sử dụng đất, ranh giới thực vật;
QCVN 72:2023/BTNMT
8
c) Trường hợp đặc biệt cho phép xê dịch ký hiệu 0,2 mm trên bản đồ nhưng
phải đảm bảo tuân thủ mức độ ưu tiên của các đối tượng địa lý.
2.2.9 Khi các ký hiệu giao nhau, ký hiệu có vị trí không gian ở trên hoặc thứ tự
ưu tiên cao hơn trình bày đầy đủ, ký hiệu ở dưới ngắt để không giao cắt ký hiệu trên
(trừ các trường hợp có ký hiệu quy định riêng).
2.2.10 Các ký hiệu không theo tỷ lệ có tâm nằm trong mảnh bản đồ, phần thừa
ra ngoài không quá 1/4 ký hiệu được vẽ ra ngoài khung để trình bày hoàn chỉnh. Nếu
có tâm nằm sát mép khung trong thì phải trình bày trên cả hai mảnh bản đồ kề nhau,
nét khung dừng lại cách ký hiệu 0,2 mm.
2.2.11 Nguyên tắc thể hiện tên gọi các đối tượng địa lý trên bản đồ
a) Đối với những khu vực có mật độ dày đặc cho phép thu nhỏ cỡ chữ bằng
2/3 cỡ chữ quy định trong ký hiệu;
b) Khi thể hiện tên các đối tượng địa lý ưu tiên thể hiện tên những đối tượng
lớn, có ý nghĩa quan trọng, nổi tiếng hoặc có ý nghĩa định hướng. Trường hợp độ dung
nạp của bản đồ không cho phép thể hiện đầy đủ tên của các đối tượng địa lý hoặc nếu
thể hiện đầy đủ thì chữ ghi chú ảnh hưởng đến nội dung khác và khả năng đọc của
bản đồ thì có thể sử dụng ghi chú viết tắt danh từ chung. Các chữ viết tắt danh từ
chung tuân theo quy định tại Phụ lục C của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này;
c) Các đối tượng địa lý có diện phân bố rộng thể hiện tên gọi trong phạm vi phân bố
của đối tượng địa lý đó và có thể lặp lại với khoảng cách thích hợp, mỹ quan;
d) Các đối tượng địa lý dạng tuyến dài thể hiện tên gọi lặp lại với khoảng cách
từ 10 đến 15 cm;
đ) Các đối tượng địa lý nằm trên nhiều mảnh bản đồ thì thể hiện tên gọi trên tất
cả các mảnh khi độ dung nạp nội dung bản đồ cho phép. Riêng tên dân cư nằm trên
2 mảnh trở lên thì thể hiện tên dân cư chính ở mảnh tập trung đông dân cư hơn, mảnh
còn lại ghi chú là tên dân cư nhắc lại quy định trong ký hiệu.
2.3 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính
2.3.1 Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính thể hiện về đường
biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới; điểm cơ sở, đường cơ sở dùng để tính
chiều rộng lãnh hải Việt Nam, điểm đặc trưng biên giới quốc gia; thể hiện đường địa
giới đơn vị hành chính3 các cấp trên đất liền và đường ranh giới hành chính các cấp
trên biển, hệ thống mốc địa giới đơn vị hành chính 4.
2.3.2 Đường biên giới quốc gia và mốc quốc giới được thể hiện đầy đủ, chính
xác, thống nhất theo bản đồ chuẩn biên giới quốc gia. Đường biên giới quốc gia phải
3 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại khoản
3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
4 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại khoản
3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QCVN 72:2023/BTNMT
9
thể hiện liên tục không đứt đoạn.
2.3.3 Đường địa giới đơn vị hành chính 5 các cấp và mốc địa giới đơn vị hành
chính 6 các cấp được thể hiện đầy đủ theo hồ sơ, bản đồ địa giới đơn vị hành chính 7.
Đường địa giới đơn vị hành chính8 các cấp phải thể hiện liên tục không đứt đoạn cho
đến giao ngắt với đường địa giới cùng cấp.
2.3.4 Đường ranh giới đơn vị hành chính các cấp trên biển chỉ thể hiện khi có yêu
cầu cụ thể tại từng thời điểm thành lập, cập nhật bản đồ khi có đầy đủ cơ sở pháp lý.
2.3.5 Nguyên tắc thể hiện đường biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành
chính 9 các cấp:
a) Trường hợp đường biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính10
các cấp trùng với đối tượng hình tuyến trình bày nửa tỷ lệ, hoặc theo tỷ lệ nhưng độ
rộng của đối tượng hình tuyến trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm thì được xê dịch và trình
bày so le hai bên đối tượng hình tuyến đó, mỗi đoạn từ 3 đến 4 đốt ký hiệu. Khoảng
cách từ đường biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính11 các cấp đến đối
tượng hình tuyến trên bản đồ là 0,2 mm;
b) Trường hợp đường biên giới quốc gia, đường địa giới đơn vị hành chính12
5 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại khoản
3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
6 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại khoản
3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
7 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại khoản
3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
8 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại khoản
3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
9 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại khoản
3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
10 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
11 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
12 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QCVN 72:2023/BTNMT
10
các cấp trùng nhau thì ưu tiên biểu thị đường biên giới, địa giới đơn vị hành chính13
cấp cao nhất;
c) Trường hợp đường địa giới đơn vị hành chính14 các cấp trùng với đối tượng
hình tuyến trình bày theo tỷ lệ trên bản đồ có độ rộng từ 1mm trở lên thì đường địa giới
đơn vị hành chính15 các cấp được trình bày vào trong lòng đối tượng hình tuyến đó;
d) Khi kết thúc hoặc bắt đầu một đoạn ký hiệu của đường biên giới quốc gia,
đường địa giới đơn vị hành chính 16 các cấp phải trình bày được ký hiệu đầy đủ, không
thừa nét hoặc thiếu chấm. Ngã ba, ngã tư đường biên giới quốc gia, đường địa giới
đơn vị hành chính17 các cấp phải trình bày rõ giao cắt của các đối tượng;
đ) Đối với đường ranh giới hành chính các cấp trên biển không cần trình bày
so le đối tượng;
e) Thể hiện đường cơ sở và điểm cơ sở trên bản đồ địa hình quốc gia khi có
yêu cầu.
2.3.6 Nguyên tắc thể hiện tên đơn vị hành chính:
a) 18 Tên đơn vị hành chính cấp xã trong phạm vi mảnh bản đồ được bố trí ở
khu vực trung tâm phạm vi hành chính của xã, phường, đặc khu đó. Trường hợp phạm
vi đơn vị hành chính cấp xã bị chia cắt trên nhiều mảnh bản đồ thì ưu tiên thể hiện tên
đơn vị hành chính cấp xã trong mảnh có trụ sở ủy ban nhân dân, trường hợp mảnh có
trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã không đủ diện tích để thể hiện tên đơn vị hành chính
thì ghi chú tên đơn vị hành chính trong mảnh có phạm vi rộng nhất, các mảnh khác
chỉ thể hiện tên đơn vị hành chính cấp xã ngoài khung bản đồ. Tên đơn vị hành chính
cấp xã bao gồm đầy đủ danh từ chung và danh từ riêng không được viết tắt;
13 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
14 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
15 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
16 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
17 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
18 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QCVN 72:2023/BTNMT
11
b) 19 (được bãi bỏ)
c) 20 Tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trong phạm vi mảnh bản đồ được trình bày
ở mảnh có trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Đối với các đảo, quần đảo thì trình bày tên đơn vị hành chính cấp tỉnh trong
ngoặc đơn;
2.4 Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học
2.4.1 Nhóm lớp cơ sở toán học thể hiện trên bản đồ các nội dung về hệ quy
chiếu, lưới chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, điểm đo đạc quốc gia trong
phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày ngoài khung bản đồ cụ thể như sau:
a) Lưới chiếu bản đồ thể hiện trên bản đồ bằng lưới tọa độ vuông góc, tọa độ
địa lý góc khung;
b) Thể hiện lưới tọa độ vuông góc với mật độ 0,2 km x 0,2 km đối với bản đồ tỷ
lệ 1:2.000 và 0,5 km x 0,5 km đối với bản đồ tỷ lệ 1:5.000. Thể hiện cả lưới tọa độ
vuông góc của múi kề cận nếu mảnh bản đồ nằm ở biên của múi chiếu;
c) Ghi chú khung trong bao gồm ghi chú tên đơn vị hành chính cạnh khung và
phiên hiệu mảnh tiếp biên;
d) Các yếu tố trình bày ngoài khung gồm: tên mảnh, phiên hiệu mảnh, tên đơn vị
hành chính cấp tỉnh và cấp xã21 thuộc phạm vi mảnh bản đồ, bảng chắp, giải thích ký
hiệu, tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ, thước độ dốc, ghi chú khung nam;
đ) Phần nội dung ghi chú khung nam ở góc Đông Nam dưới khung ngoài gồm
tên chủ đầu tư, phương pháp thành lập, năm thành lập, đơn vị thành lập, thông tin hệ
tọa độ, độ cao, kinh tuyến trục. Đối với bản đồ in có thêm thông tin về tổ chức in và
năm in bản đồ;
e) Các điểm tọa độ quốc gia, điểm độ cao quốc gia, điểm tọa độ, độ cao quốc
gia, điểm trọng lực quốc gia, trạm định vị vệ tinh quốc gia được trình bày bằng ký hiệu
tương ứng;
g) Tên gọi của mảnh bản đồ lấy theo tên gọi của điểm dân cư có nhiều nhà nhất
có trong mảnh bản đồ. Nếu không có điểm dân cư thì chọn tên của địa vật chiếm diện
tích nhiều nhất hoặc cao nhất trong mảnh bản đồ;
h) Khi lập bản đồ, trong trường hợp phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ Việt Nam)
chỉ chiếm khoảng 1/5 diện tích hoặc nhỏ hơn thì cho phép ghép mảnh vào mảnh bản
19 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
20 Nội dung của đoạn c này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày
20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
21 Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại khoản 4 Điều 4
Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
QCVN 72:2023/BTNMT
12
đồ kề sát nếu phần diện tích này nối liền với mảnh bản đồ đó. Mảnh bản đồ kề sát đó
được phép mở rộng kích thước khung (gọi là phá khung). Đường khung mở rộng này
vẫn phải lấy đường kinh tuyến hoặc vĩ tuyến chẵn đến 1’’ làm giới hạn cho mảnh bản
đồ. Đối với những mảnh bản đồ phá khung thì số hiệu của mảnh chính ghi trước, số
hiệu của mảnh phụ ghi sau; trình bày tọa độ địa lý ở vị trí 4 góc khung mảnh chính và
vị trí giới hạn mảnh bản đồ theo đường khung mở rộng.
2.4.2 Mẫu khung bản đồ và các ghi chú ngoài khung quy định tại Phụ lục D và
Phụ lục E của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.5 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư
2.5.1 Nhóm lớp dữ liệu dân cư thể hiện các khu dân cư và các công trình liên
quan đến dân cư, gồm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu
chức năng đặc thù, khu dân cư khác, các công trình dân sinh, cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội khác.
2.5.2 Nhà được trình bày trên bản đồ bằng các ký hiệu khối nhà, nhà kiên cố,
nhà không kiên cố, nhà đơn sơ theo các giá trị thuộc tính tương ứng trong cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
2.5.3 Việc thể hiện nhà tuân theo các nguyên tắc sau:
a) Nhà từ hai tầng trở lên phải thể hiện số tầng;
b) Khoảng cách giữa hai nhà nhỏ hơn 0,3 mm trên bản đồ thì cho phép thể hiện
đường viền nhà chung;
c) Ưu tiên thể hiện mép đường giao thông, ranh giới, tường rào khu chức năng
trong trường hợp trùng với đường viền nhà.
2.5.4 Ủy ban nhân dân các cấp được trình bày bằng ký hiệu đặt tại vị trí tòa nhà
là trụ sở Ủy ban.
2.5.5 Biểu thị tất cả các họng nước chữa cháy, tháp nước bể nước, các trạm
quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường và các trạm quan trắc tài nguyên
và môi trường khác; các trạm thu phát sóng hoặc cột ăng-ten trên mặt đất có chiều
cao từ 30 m trở lên và tất cả các cột ăng-ten phát thanh, truyền hình thuộc đài phát
thanh, truyền hình từ cấp tỉnh trở lên.
2.5.6 Hệ thống đường dây tải điện bao gồm các tuyến truyền tải điện cao, trung
thế có điện áp từ 1kV trở lên và các trạm biến áp. Đường dây tải điện phải ghi chú chỉ
số điện áp, được bắt đầu và kết thúc tại cột điện hoặc trạm điện và phải biểu thị thành
hệ thống trong toàn khu đo. Biểu thị các đường dây tải điện ngoài khu dân cư có điện
áp từ 380V trở lên.
2.5.7 Đối với các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ theo tỷ lệ mà không có
ký hiệu quy định riêng trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này thì phải dùng ghi chú
thuyết minh để thể hiện đầy đủ.
2.5.8 Ranh giới các công trình xây dựng, các khu chức năng đặc thù được
trình bày trên bản đồ bằng ký hiệu hàng rào, thành lũy, ranh giới sử dụng đất. Ranh
giới sử dụng đất được thể hiện dựa trên các tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.
QCVN 72:2023/BTNMT
13
2.5.9 Thể hiện đầy đủ tên gọi các đối tượng dân cư như sau:
a) Khu dân cư;
b) Các khu chức năng đặc thù gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế,
khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao;
c) Các công trình công cộng: cơ sở y tế, cơ sở giáo dục…;
d) Trụ sở doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp lớn;
đ) Siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích trên bản đồ từ 30 mm 2 trở lên;
chợ có khuôn viên độc lập…;
e) Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
g) Công trình văn hóa: thư viện, nhà hát, bảo tàng, nhà thi đấu, sân vận động,
khu vui chơi giải trí, riêng nhà văn hóa từ cấp xã trở lên;
h) Các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường và các trạm
quan trắc tài nguyên và môi trường khác;
i) Các trạm biến áp, trạm thu phát sóng có khuôn viên độc lập;
k) Nhà an ninh, quốc phòng; Công trình an ninh, công trình quốc phòng (doanh
trại quân đội, trụ sở quốc phòng chỉ nghi chú Quân đội).
2.5.10 Tên gọi của khu dân cư phải thể hiện rõ vị trí của đối tượng, tên dân cư
thuộc đơn vị hành chính nào phải bố trí trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính đó.
Trường hợp khu dân cư phân bố rải rác sử dụng tên dân cư nhắc lại để thể hiện cho
hợp lý; thể hiện tên các khu dân cư cấp thôn, làng, bản. Không thể hiện tên tổ dân phố
ở khu vực đô thị. Nếu tên dân cư gồm 2 âm tiết trở lên thì chỉ trình bày tên riêng. Nếu
tên dân cư có danh từ riêng chỉ có một âm tiết hoặc dạng số thì phải trình bày cả danh
từ chung và tên riêng.
VÍ DỤ: Tân Tiến, Bình Hòa, Thôn Đoài, Ấp Bắc, Thôn 1
2.5.11 Các đối tượng địa lý có đồ hình rộng lớn, nằm trên nhiều mảnh bản đồ như
nông, lâm trường, trang trại, khu di tích lịch sử, khu chế xuất, khu công nghiệp, sân gôn,
bãi thải, công trình… tên gọi cần được nhắc lại theo mật độ thích hợp.
2.6 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình
2.6.1 Nhóm lớp dữ liệu địa hình mô tả hình dạng, đặc trưng của bề mặt trái đất
và bề mặt địa hình đáy biển của cửa sông (nơi giao với biển), cảng biển bao gồm: điểm
độ cao, điểm độ sâu, đường bình độ, đường bình độ sâu và các dạng địa hình đặc biệt.
2.6.2 Đường bình độ được thể hiện trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000,
1:5.000 gồm: đường bình độ cơ bản, đường bình độ nửa khoảng cao đều cơ bản,
đường bình độ phụ và đường bình độ vẽ nháp. Đường bình độ sâu thể hiện trên bản
đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 gồm: đường bình độ sâu cơ bản, đường bình
độ sâu nửa khoảng cao đều, đường bình độ sâu phụ, đường bình độ sâu vẽ nháp.
2.6.3 Trên một mảnh bản đồ chỉ thể hiện địa hình bằng một khoảng cao đều
đường bình độ cơ bản và một khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản phù hợp
nhất với độ dốc của bề mặt địa hình và độ sâu của đáy biển. Trong trường hợp địa
QCVN 72:2023/BTNMT
14
hình xen kẽ nhau, phải căn cứ vào dạng địa hình nào chiếm đa phần để chọn khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản, đường bình độ sâu cơ bản thích hợp. Trường hợp
đặc biệt, có thể sử dụng hai khoảng cao đều đường bình độ cơ bản, đường bình độ
sâu cơ bản để thể hiện nhưng phải quy định rõ trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán và bổ
sung thông tin trong siêu dữ liệu bản đồ kèm theo.
2.6.4 Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản phải lựa chọn tương ứng theo độ
dốc địa hình quy định tại Bảng 3:
Bảng 3 - Quy định khoảng cao đều đường bình độ cơ bản
Độ dốc của địa hình
Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)
1:2.000 1:5.000
Dưới 2o 0,5 và 1,0 1,0
Từ 2o đến 6o 0,5, 1,0 và 2,5 1,0 và 2,5
Trên 6o 2,5 2,5 và 5,0
2.6.5 Khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản được quy định cho từng vùng
địa hình đáy biển, phụ thuộc vào độ dốc của bề mặt địa hình và độ sâu của đáy biển
được quy định theo Bảng 4 dưới đây:
Bảng 4 - Quy định khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản
Độ dốc địa hình Độ sâu (m) Khoảng cao đều đường
bình độ sâu cơ bản (m)
Dưới 2o 0 - 50 2
50-200 5
200-1000 10
Từ 2o đến 6o 0-200 10
200-1000 20
Từ 6o đến 20o 0-200 20
200-1000 40
QCVN 72:2023/BTNMT
15
2.6.6 Đường bình độ cái, đường bình độ sâu cái là đường bình độ cơ bản, cứ
sau 4 đường bình độ cơ bản hoặc 4 đường bình độ sâu cơ bản thể hiện một đường
bình độ cái kèm ghi chú độ cao bình độ hoặc một đường bình độ sâu cái kèm ghi chú
độ sâu bình độ sâu. Đường bình độ 0 m thể hiện là đường bình độ cái.
2.6.7 Khi đường bình độ cơ bản không mô tả hết được đặc trưng của dáng đất
hoặc các yếu tố đặc biệt của địa hình như (yên ngựa, đồi thấp, dốc bậc thang, thung
lũng, v.v…) và khoảng cách giữa hai đường bình độ cơ bản kề nhau lớn hơn 5 cm
trên bản đồ thì phải thể hiện thêm đường bình độ nửa khoảng cao đều hoặc bình độ phụ.
2.6.8 Đường bình độ phụ, đường bình độ nháp phải ghi chú độ cao.
2.6.9 Đường bình độ sâu phụ là đường bình độ sâu dùng mô tả những trường
hợp nghiêng thoải đặc biệt của địa hình mà đường bình độ sâu nửa khoảng cao đều
chưa thể biểu thị rõ ràng. Đường bình độ sâu phụ phải ghi chú độ sâu bình độ sâu.
2.6.10 Các ghi chú điểm độ cao, điểm độ sâu thể hiện trên bản đồ chính xác
đến 0,1 m.
2.6.11 Nét chỉ dốc chỉ được thể hiện ở những nơi khó xác định hướng dốc của
địa hình và địa hình đáy biển như các đỉnh núi, hố lõm, các sống/khe núi, các đường
bình độ, đường bình độ sâu ở gần cạnh khung mảnh bản đồ... Nét chỉ dốc được vẽ
bắt đầu và vuông góc với đường bình độ, bình độ sâu và kéo về hướng thấp của địa
hình, điểm cuối của nét chỉ dốc không được giao với đường bình độ, đường bình độ
sâu nào (để tránh nhầm lẫn hướng dốc)
2.6.12 Đối với các khu vực cồn cát, cát đụn ngoài thể hiện ký hiệu địa hình cát
phải thể hiện thêm đường bình độ vẽ nháp khi độ cao của cồn cát, cát đụn đạt giá trị
thể hiện được từ 1 đường bình độ cơ bản trở lên.
2.6.13 Các dạng đặc biệt của địa hình gồm vùng núi đá, miệng núi lửa, cửa
hang động, hố, phễu castơ, gò đống, các loại hố nhân tạo, khu vực đào đắp, bãi đá
trên cạn, đá độc lập, khối đá, lũy đá, địa hình cát trình bày theo quy định của ký hiệu.
2.6.14 Các dạng đặc trưng của địa hình gồm bờ dốc tự nhiên, dòng đá, địa hình
bậc thang, địa hình cắt xẻ nhân tạo, khe rãnh xói mòn, sườn đứt gãy, sườn sụt lở,
vách đứng trình bày theo quy định của ký hiệu.
2.6.15 Thể hiện tên núi, đỉnh núi, dãy núi, đồi, hang, động, miệng núi lửa.
2.7 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông
2.7.1 Nhóm lớp dữ liệu giao thông thể hiện về mạng lưới giao thông và các
công trình có liên quan đến giao thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường
hàng không, đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các công trình giao
thông khác.
2.7.2 Trình bày hệ thống giao thông phải đảm bảo tính liên thông của hệ thống
mạng lưới giao thông, tính tương quan hợp lý với các công trình phụ thuộc và các đối
tượng hạ tầng kỹ thuật có liên quan.
2.7.3 Hệ thống giao thông đường bộ thể hiện theo các cấp sau: đường cao tốc,
quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các loại đường khác.
QCVN 72:2023/BTNMT
16
2.7.4 Thể hiện đường có độ dài trên bản đồ từ 10 mm trở lên và toàn bộ đường
có liên quan đến đối tượng biên giới, địa giới.
2.7.5 Thể hiện hệ thống giao thông đường sắt gồm đường sắt quốc gia, đường
sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng.
2.7.6 Các loại cầu thông thường, cầu phao, cầu treo, cầu tầng, cầu quay và
hầm giao thông phải biểu thị đầy đủ.
2.7.7 Các tuyến đò, đoạn đường ngầm, tuyến phà phải nối liền với các tuyến
đường ở hai bên bờ tại bến đò, bến phà. Đoạn lội qua sông suối ở các khu vực dân
cư thưa thớt phải thể hiện đầy đủ.
2.7.8 Thể hiện đầy đủ các công trình giao thông: cảng, nhà ga, âu tàu, các bến
ô tô, bãi đỗ xe và các công trình giao thông đường thủy, ưu tiên thể hiện các đối tượng
có vai trò đầu mối, nối tuyến.
2.7.9 Tại những nơi có nhiều tuyến đường giao nhau không cùng mức (đường
bộ với cầu vượt, cầu chui dân sinh…), thể hiện các đối tượng theo hình chiếu thẳng
đứng từ trên xuống. Trường hợp các đối tượng trùng lên nhau hoàn toàn về hình học,
trên bản đồ chỉ thể hiện đầy đủ đối tượng trên cùng, các đối tượng liên quan (phía
dưới) dừng tại vị trí bị che khuất.
2.7.10 Các đoạn bờ đắp cao, xẻ sâu của đường bộ, đường sắt có chiều dài trên
bản đồ từ 10 mm trở lên và có tỷ cao hoặc tỷ sâu từ 0,5 m trở lên đều phải biểu thị
kèm theo ghi chú. Biểu thị cả đường chân taluy của bờ đắp cao, xẻ sâu trong trường
hợp khoảng cách trên bản đồ so với đường đỉnh taluy đạt 0,5 mm trở lên.
2.7.11 Các loại cầu, hầm phải thể hiện đầy đủ kèm theo ghi chú theo mẫu quy
định. Đối với các cầu ô tô qua được phải thể hiện chiều dài, chiều rộng, trọng tải. Các
cầu đường sắt không cần ghi chú thông số kỹ thuật.
2.7.12 Khi khoảng cách trên bản đồ của đường đỉnh taluy và đường giao thông
nửa theo tỷ lệ có độ dài dưới 0,2 mm được phép dịch đỉnh taluy tối đa 0,2 mm để đảm
bảo khả năng phân biệt được với ký hiệu đường nhưng phải đảm bảo sự tương quan
với các đối tượng lân cận.
2.7.13 Thể hiện tên gọi các đối tượng giao thông như sau:
a) Đường bộ từ cấp huyện trở lên;
b) Đường đô thị: thể hiện tất cả tên các đường phố và ngõ phố có chiều rộng
trên bản đồ từ 1,5 mm;
c) Đèo;
d) Bến đò ngang, bến đò dọc, bến phà, bến tàu thuyền;
đ) Cầu, hầm, cảng, nhà ga, âu tàu;
e) Bến ô tô, bãi đỗ xe.
2.8 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật
2.8.1 Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật thể hiện rừng phân loại theo độ tàn che
QCVN 72:2023/BTNMT
17
của rừng, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm, thực vật hỗn hợp, thực vật trong
khu dân cư và trên bề mặt công trình.
2.8.2 Thể hiện toàn bộ các vùng thực vật từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 theo ký hiệu tương ứng. Trường hợp vùng thực vật có diện tích
trên bản đồ từ 4 cm 2 trở lên có thêm ghi chú tên cây.
2.8.3 Ranh giới các khu vực thực vật phải được thể hiện khép kín bằng ký hiệu
ranh giới thực vật. Ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý hình tuyến trong trường hợp
ranh giới thực vật trùng với các đối tượng hình tuyến khác như đường địa giới đơn vị
hành chính22 các cấp, đường bộ, bờ sông, kênh mương và các đối tượng địa lý khác.
2.8.4 Thể hiện tên gọi của tất cả các khu rừng: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu - thực
nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia và các khu rừng khác có tên riêng.
2.8.5 Thể hiện toàn bộ các cây và cụm cây độc lập có độ cao từ 10 m trở lên.
2.9 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn
2.9.1 Nhóm lớp dữ liệu thủy văn thể hiện hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển,
hồ, ao, đầm, phá, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác.
2.9.2 Biển, sông tự nhiên, các hồ nước chịu sự chi phối liên tục của sông hoặc
thủy triều (không có điều tiết của con người) và các hồ lớn đều phải biểu thị đường
mép nước và đường bờ nước theo ký hiệu.
2.9.3 Khi biểu thị sông, suối phải thể hiện được đặc tính có nước quanh năm,
có nước theo mùa, đoạn sông suối khó xác định, hướng dòng chảy, hướng chảy do
ảnh hưởng của thủy triều.
2.9.4 Sông suối, kênh mương có độ dài trên bản đồ từ 10 mm trở lên đều được
biểu thị và phải đảm bảo tính liên thông của hệ thống mạng lưới thủy văn phù hợp với
địa hình. Những sông suối, kênh mương có ý nghĩa quan trọng, liên quan đến biên
giới, địa giới phải thể hiện đầy đủ.
2.9.5 Thể hiện đầy đủ các ao, hồ đã thu nhận trong cơ sở dữ liệu nền địa lý
quốc gia.
2.9.6 Thể hiện đầy đủ thác, ghềnh, bãi, bãi ngập… bằng ký hiệu tương ứng.
2.9.7 Trình bày bằng ký hiệu theo tỷ lệ đối với bãi bồi, doi đất, cát trong lòng
sông, hồ có diện tích trên bản đồ từ 2 mm 2 trở lên. Đối với những bãi bồi doi đất, cát
trong lòng sông, hồ liên quan đến việc phân định biên giới quốc gia và địa giới đơn vị
hành chính23 các cấp có diện tích trên bản đồ nhỏ hơn 1 mm2 vẫn phải thể hiện đầy đủ.
22 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
23 Cụm từ “địa giới hành chính” được thay thế bằng cụm từ “địa giới đơn vị hành chính” theo quy định tại
khoản 3 Điều 4
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
QCVN 72:2023/BTNMT
18
2.9.8 Các bãi (nổi, chìm) ở ven sông, hồ, biển có diện tích trên bản đồ từ 15
mm 2 trở lên phải biểu thị đầy đủ. Các đảo trong vịnh phải trình bày đầy đủ bằng ký
hiệu tương ứng, không thể hiện gộp các đảo.
2.9.9 Trình bày các đối tượng địa lý của hệ thống thủy văn gồm kè, đập, đê,
cống, cửa khẩu qua đê, âu tàu, điếm canh đê theo mẫu ký hiệu.
2.9.10 Thể hiện tên gọi các đối tượng thủy văn như sau:
Tùy thuộc vào hệ thống sông, suối, kênh mương, biển, đảo, ao, hồ của từng
khu vực lập bản đồ và khả năng dung nạp các đối tượng nội dung trên bản đồ theo
từng tỷ lệ, lựa chọn thể hiện tên các đối tượng thủy văn dưới đây cho phù hợp, phản
ánh được đặc trưng của khu vực. Ưu tiên thể hiện đầy đủ tên các đối tượng thủy văn
khi khả năng dung nạp của bản đồ cho phép. Những sông suối, kênh mương, ao, hồ,
biển, đảo, quần đảo liên quan đến biên giới, địa giới thể hiện tên đầy đủ.
a) Sông, suối, kênh, mương có chiều dài trên bản đồ từ 10 cm trở lên;
b) Ao, hồ có diện tích trên bản đồ từ 20 mm 2 trở lên;
c) Bãi nổi, bãi chìm, bãi nửa nổi nửa chìm (bãi cạn/thực thể lúc chìm lúc nổi) có
diện tích trên bản đồ từ 20 mm 2 trở lên;
d) Bãi ven sông, bãi trong sông có diện tích trên bản đồ từ 20 mm 2 trở lên;
đ) Kè, đê, công trình trên đê, đập, cống trên các sông, kênh, mương chính hoặc
có ý nghĩa quan trọng;
e) Thác nước, ghềnh;
h) Mạch nước khoáng và mạch nước nóng lớn có ý nghĩa quan trọng;
i) Các ghi chú biển, vịnh, sông, hồ, đảo, quần đảo bố trí theo đặc trưng hình
dáng của đối tượng. Trường hợp không không ghi chú được vào bên trong và theo
dáng được thì ghi chú ra bên cạnh, đầu chữ hướng lên phía Bắc và phải dễ nhận biết
ghi chú đúng với đối tượng cần ghi chú.
3. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
3.1 Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được quy định chi
tiết tại Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3.2 Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thiết kế và sử
dụng theo các nguyên tắc sau:
3.2.1 Các đơn vị chiều dài (dm, cm, mm) và đơn vị diện tích (dm2 , cm 2, mm 2 ) là
kích thước tính trên bản đồ. Các đơn vị tính mét (m) hoặc Kilômét (Km), mét vuông
(m 2) hoặc Kilômét vuông (Km 2) là kích thước thực của đối tượng địa lý.
3.2.2 Đơn vị tính kích thước ký hiệu và lực nét ký hiệu là milimet (mm). Nếu nét
vẽ không ghi chú lực nét thì lực nét quy ước là 0,1 mm. Ký hiệu nửa tỷ lệ chỉ ghi chú
kích thước quy định cho phần không theo tỷ lệ, phần còn lại vẽ theo tỷ lệ bản đồ.
Những ký hiệu phân bố đều theo diện tích nếu không quy định kích thước thì vẽ tương
tự như mẫu, nếu có quy định thì phải vẽ theo quy định. Khi diện tích của đối tượng
QCVN 72:2023/BTNMT
19
biểu thị nhỏ hơn 1 cm 2 thì được phép giảm khoảng cách giữa các ký hiệu nhưng không
quá 70% so với quy định trong mẫu ký hiệu, với điều kiện vẫn phải đảm bảo đọc và
phân biệt rõ ràng, chính xác đối tượng địa lý biểu thị.
3.2.3 Cỡ chữ quy định trong ký hiệu là cỡ chữ khi in ra giấy theo đúng tỷ lệ bản đồ, đơn
vị tính cỡ chữ là point (pt).
3.2.4 Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thiết kế trong
hệ màu CMYK trong đó C(Cyan) là màu xanh lơ, M(Magenta) là màu hồng sẫm,
Y(Yellow) là màu vàng, K(Key) là màu đen. Màu của các ký hiệu và thành phần màu
được quy định chi tiết tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
4. Siêu dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
Siêu dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia dạng số thực hiện theo quy định về
siêu dữ liệu tại Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT và TCVN 12687:2019 Cơ sở dữ
liệu địa lý - Xây dựng siêu dữ liệu.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1. Phương thức đánh giá sự phù hợp
Sử dụng Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hı̀nh để đánh giá sự phù hợp.
Nội dung và trı̀nh tự thực hiện các hoạt động chı́nh trong Phương thức 1 thực hiện
theo mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
2. Quy định về công bố hợp quy
Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đánh giá theo quy định tại