Chương IV CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM, CẤP GIẤY XÁC
Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
20
1. Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ,
gồm Tờ khai theo mẫu quy định, kèm 2 ảnh 4 x 6 chụp chưa quá 06 tháng và bản
sao các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó như thẻ Căn cước công dân,
thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ xác nhận về nhân thân có dán ảnh do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
b) Giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều
11 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 7 Nghị định này hoặc giấy tờ tương tự do
chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả Giấy khai sinh trong đó không có mục quốc
tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nhưng trên đó ghi họ tên Việt Nam của người
yêu cầu và cha, mẹ của người đó, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể
khai thác được thông tin chứng minh quốc tịch Việt Nam của người yêu cầu cấp
Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người yêu cầu xin cấp Giấy xác nhận có
quốc tịch Việt Nam phải lập bản khai lý lịch kèm theo một trong các giấy tờ sau để
có cơ sở xác minh quốc tịch Việt Nam:
Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam qua các thời kỳ,
trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch, công
dân Việt Nam;
Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ khác do chế độ
cũ ở miền Nam Việt Nam hoặc giấy tờ do chính quyền cũ ở miền Bắc Việt Nam
cấp, trong đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc thông tin liên quan đến quốc tịch,
công dân Việt Nam.
2. Trình tự kiểm tra, xác minh, tra cứu quốc tịch Việt Nam được thực hiện
như sau:
a) Đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nếu hồ sơ
được nộp tại Sở Tư pháp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ
sơ, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc có văn bản đề nghị Bộ Tư
pháp tra cứu thông tin về thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; trong thời
hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Sở Tư
pháp. Nếu có nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt
Nam thì Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác minh; trong thời hạn
21
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan
đã cấp giấy tờ đó tiến hành xác minh và có văn bản trả lời Sở Tư pháp.
Trường hợp nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện thì trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan đại diện kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu
hoặc có văn bản gửi Bộ Ngoại giao đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu thông tin về thôi
quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết
định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp
tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời. Nếu nghi ngờ về tính xác thực của giấy tờ
chứng minh quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền trong nước cấp thì cơ
quan đại diện có văn bản gửi Bộ Ngoại giao để đề nghị cơ quan đã cấp giấy tờ đó
xác minh; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của Bộ Ngoại giao, cơ quan nhận được yêu cầu tiến hành xác minh và có văn bản
trả lời Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết
quả tra cứu, xác minh, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện;
b) Đối với trường hợp người không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt
Nam, nhưng có giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, nếu hồ sơ được nộp
tại Sở Tư pháp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Sở
Tư pháp chủ động tra cứu hoặc đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu thông tin về thôi quốc
tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định
cho trở lại quốc tịch Việt Nam, trong thời hạn 10 ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến
hành tra cứu và có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Đồng thời, Sở Tư pháp có văn bản
đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người có yêu cầu.
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp,
cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lời kết quả bằng văn bản
cho Sở Tư pháp; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá
60 ngày.
Nếu hồ sơ nộp tại cơ quan đại diện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan đại diện chủ động tra cứu hoặc có văn bản kèm theo
bản chụp các giấy tờ, thông tin do người yêu cầu cung cấp gửi Bộ Ngoại giao đề
nghị Bộ Tư pháp tra cứu thông tin về thôi quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, đề
nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người có yêu cầu. Trong thời hạn 10
ngày làm việc Bộ Tư pháp tiến hành tra cứu và có văn bản trả lời Bộ Ngoại giao;
đối với việc xác minh và trả lời kết quả xác minh về nhân thân của Bộ Công an
thì thời hạn là 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm nhưng không
quá 60 ngày. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra
cứu, xác minh, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu,
xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu có đủ căn cứ để xác định quốc
22
tịch Việt Nam và người đó không có tên trong danh sách được thôi quốc tịch, bị
tước quốc tịch, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định
cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cơ quan thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ cấp Giấy xác nhận
có quốc tịch Việt Nam; người đứng đầu cơ quan ký và cấp Giấy xác nhận có quốc
tịch Việt Nam theo mẫu quy định cho người yêu cầu.
Nếu không có cơ sở để cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, cơ quan
thụ lý hồ sơ trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu biết.
Mục 2
CẤP GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM