Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
TM. CHÍNH PHỦ
KT THỦ TƯỚNG
C CÔNG HỎ
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươƯỚC
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, NN (02). 65
H PHỦ NU
PH
WYNS
"Nguyễn Hòa Bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện
Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035
(Kèm theo Nghị quyết số:424/NQ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
Căn cứ
Nghị quyết số 257/2025/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Chương trình) đã được Quốc
hội khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 11 tháng 12 năm 2025 (sau
đây gọi tắt là
Nghị quyết số 257/2025/QH15), Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức cụ thể hóa kịp thời và thực hiện đầy đủ, hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của
Nghị quyết số 257/2025/QH15;
b) Xác định rõ nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm,
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc tổ chức thực hiện
Nghị quyết số 257/2025/QH15 bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả;
c) Xác định cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc
tiến hành các hoạt động triển khai thực hiện
Nghị quyết số 257/2025/QH15 trên
phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của
Nghị quyết số 257/2025/QH15 để xây
dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình chặt chẽ; bảo đảm việc
thực hiện Nghị quyết nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng, đúng quy định của pháp
luật, sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phòng chống lãng
phí, tiêu cực;
b) Cụ thể hoá nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện Chương trình bằng
các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành để bảo
đảm đủ hành lang pháp lý, tạo thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện, huy
động nguồn lực thực hiện Chương trình;
c) Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, tiến độ thực hiện của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (cơ quan chủ Chương trình), Bộ Dân tộc và Tôn giáo và
các bộ, cơ quan trung ương có nội dung thực hiện thuộc Chương trình, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trong việc triển khai thực hiện
Nghị quyết
số 257/2025/QH15.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng
Nghị quyết số
257/2025/QH15, Nghị quyết của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liện
quan đến các cấp, các ngành, toàn xã hội và Nhân dân trong quá trình triển
khai thực hiện.
2. Ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ của
Nghị
quyết số 257/2025/QH15 theo yêu cầu.
3. Rà soát, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành
theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành
và hướng dẫn thực hiện Chương trình (tại Phụ lục kèm theo).
4. Tổ chức phê duyệt, triển khai thực hiện Chương trình theo đúng quy
định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật
hiện hành có liên quan.
:
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá
trình triển khai, thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã
được phê duyệt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành trung ương có liên
quan và Ủy ban nhân các tỉnh, thành phố chủ động, tích cực triển khai Nghị
quyết này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan chủ Chương trình, chủ trì, phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn
giáo và các bộ, cơ quan trung ương có liên quan và địa phương:
Xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình giai đoạn
2026 - 2030. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Quyết định
đầu tư Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định;
- Xây dựng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình giai đoạn 2026 - 2030, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
- Hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập kế hoạch đầu tư
công trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách trung ương hằng năm thực hiện
Chương trình; tổng hợp, đề xuất phương án phân bổ, giao kế hoạch, dự toán
ngân sách trung ương (bao gồm vốn ngân sách trung ương bố trí thực hiện tín
dụng chính sách xã hội) thực hiện Chương trình;
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung ngân sách trung ương cho Chương trình,
bao gồm vốn tín dụng chính sách xã hội để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
được giao trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện, giải ngân vốn, kinh phí của
Chương trình, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý Chương trình;
Hằng năm, tham mưu Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện
Chương trình vào kỳ họp cuối năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội;
- Tham mưu Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi,
kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 theo
quy định;
- Căn cứ kết quả thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, tham mưu
Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định nguồn lực thực hiện Chương
trình giai đoạn 2031 - 2035.
b) Rà soát, hoàn thiện, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 làm cơ sở triển khai thực hiện
Chương trình;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn
thiện, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương nghiên
cứu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành Bộ tiêu chí đánh
giá và phân hạng sản phẩm OCOP;
đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương nghiên
cứu xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành quy định điều
kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố, thu hồi quyết định công
nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại; tỉnh,
thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
3. Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến công
tác dân tộc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ và cơ quan trung ương hướng
dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi;
b) Tổng hợp, công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, phê duyệt và
công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2030; phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó
khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
4. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương hoàn thiện trình Chính
phủ ban hành quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và
Tôn giáo, các bộ, cơ quan trung ương nghiên cứu, ban hành Thông tư quy định
quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thường xuyên nguồn ngân sách
nhà nước thực hiện Chương trình giai đoạn 2026 - 2035;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan
trung ương tham mưu, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao kế hoạch
đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình giai
đoạn 2026 - 2030 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định
của Luật Đầu tư công và
Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội;
d) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, cơ quan trung
ương và các địa phương kết nối đồng bộ hệ thống thông tin quản lý Chương
trình với Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc
gia do Bộ Tài chính quản lý.
5. Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và
Tôn giáo và cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong
trào “Cả nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035", trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
6. Ngân hàng Nhà nước
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn và thống kê nguồn lực tín dụng góp phần thực
hiện Chương trình; hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính
sách xã hội để triển khai thực hiện phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi
7. Ngân hàng Chính sách xã hội
Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ
Dân tộc và Tôn giáo, các bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất cấp có
thẩm quyền việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi tại
Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai thực hiện phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
8. Các bộ, cơ quan trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công
chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn giáo
đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn chi
tiết, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội dung của Chương trình
được giao chủ trì, theo hướng tích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa
phương trong quá trình triển khai, áp dụng thực hiện.
9. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt
Nam và các cơ quan thông tin truyền thông khác phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện truyền thông về Chương trình.
10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
a) Rà soát, ban hành các văn bản liên quan về quản lý, điều hành, thực hiện
và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình ở địa phương thuộc thẩm quyền;
b) Xây dựng kế hoạch bảo đảm sát nhu cầu thực tế và cân đối, bố trí
ngân sách địa phương, huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện
Chương trình trên địa bàn, phấn đấu hoàn thành mục tiêu của Chương trình
đã được phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản; bố
trí ngân sách địa phương để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi
thông qua hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, thành phố;
c) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình này và các
chương trình mục tiêu quốc gia khác phù hợp với địa phương, bảo đảm không
trùng lặp nội dung, đối tượng; sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả;
d) Rà soát và ban hành danh sách xã thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3
để áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Quy định khung thí
điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030; ban hành
quy định cụ thể tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới hiện đại giai
đoạn 2026 - 2030 theo từng nhóm xã để áp dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố;
đ) Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố báo cáo Hội đồng nhân
dân cùng cấp tại kỳ họp cuối năm và báo cáo Chính phủ về kết quả thực hiện
Chương trình;
e) Căn cứ mục tiêu, tiêu chí của Chương trình, các tỉnh, thành phố chủ
động bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để chuẩn bị đầu tư các dự
án xây dựng cơ bản trong khuôn khổ Chương trình;
11. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức
chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp triển
khai thực hiện chương trình gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây
dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; chủ động triển khai thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; tổ chức tuyên truyền, vận
động phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân tham gia thực hiện Chương trình;
thực hiện hiệu quả công tác giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai
thực hiện Chương trình./.
Phụ lục
CÁC CÔNG HÒA X.H.C.N
* CHÍNH PHỦ
C.N DIỆT NAM
MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
BAN HÀNH, THỰC HIỆN
Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số: 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
TT
Nội dung thực hiện
Cơ quan thực hiện
Cơ quan phối hợp
Thời gian trình Cấp trình
1
VĂN BẢN TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia
Bộ Tài chính
Các bộ, ngành trung ương
có liên quan
Tháng 12/2025
Chính phủ
Nghị định của Chính phủ ban hành quy
định chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn
2026-2030
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Các bộ, ngành trung ương
có liên quan
Tháng 12/2025
Chính phủ
3
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy
định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng
ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình MTQG xây dựng NTM, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS và MN giai đoạn
2026-2030
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Bộ Dân tộc và Tôn giáo,
các bộ, ngành trung ương
có liên quan và UBND các
tỉnh, thành phố
Quý I năm 2026
Thủ tướng
Chính phủ
4
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
giao kế hoạch đầu tư công trung hạn
nguồn ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình MTQG xây dựng NTM,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN
giai đoạn 2026 - 2030 cho các bộ, ngành
trung ương và địa phương
Bộ Tài chính
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ, ngành có
liên quan và UBND các
tỉnh, thành phố
Quý II/2026
Thủ tướng
Chính phủ
5
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới giai đoạn 2026 - 2030
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Bộ Tư pháp, các bộ, ngành
trung ương có liên quan và
UBND các tỉnh, thành phố
Tháng 12/2025
Thủ tướng
Chính phủ
6
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Bộ tiêu chí đánh giá và phân hạng
sản phẩm OCOP
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Các bộ, ngành trung ương
có liên quan và UBND các
tỉnh, thành phố
Quý II/2026
Thủ tướng
Chính phủ
7
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy
định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,
công nhận, công bố và thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã
đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại hiện đại;
tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Các bộ, ngành có liên
quan và UBND các tỉnh,
thành phố
Quý II/2026
Thủ tướng
Chính phủ
8
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong
trào “Cả nước thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
xã hội vùng đồng bào DTTS và MN giai
đoạn 2026 - 2035"
Bộ Nội vụ
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, các bộ, ngành trung
ương có liên quan
Quý I/2026
Thủ tướng
Chỉnh phủ
9
Nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền
hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi tại
Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai
thực hiện phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào DTTS và MN
Ngân hàng
Nhà nước
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, Ngân hàng Chính
sách xã hội, các bộ, ngành
trung ương có liên quan
Trong năm 2026
Chính phủ
II VĂN BẢN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN
1
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và MN
giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ
năm 2026 đến năm 2030
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
Bộ Dân tộc và Tôn giáo,
các bộ, ngành trung ương
có liên quan và UBND các
tỉnh, thành phố
Tháng 01/2026
Bộ trưởng
Bộ Nông
nghiệp và
Môi trường
2
Thông tư quy định quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp
nguồn ngân sách nhà nước của Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS và MN giai đoạn 2026 - 2035
Bộ Tài chính
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, các bộ, ngành trung
ương có liên quan và
UBND các tỉnh, thành phố
Trong năm 2026
Bộ trưởng
Bộ Tài
chính
3
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã
vùng đồng bào DTTS và MN, thôn đặc
biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng
đồng bào DTTS và MN giai đoạn 2026 -
2030
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố
Tháng 01/2026
Bộ trưởng
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
4
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo phê duyệt và công bố danh sách
tỉnh vùng đồng bào DTTS và MN giai
đoạn 2026 - 2030
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố có liên quan
Tháng 01/2026
Bộ trưởng
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
5
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo phê duyệt danh sách các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù giai đoạn 2026 - 2030
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố có liên quan
Tháng 01/2026
Bộ trưởng
Bộ Dân tộc
và Tôn giáo
6
Ban hành các văn bản của các bộ, ngành
trung ương hướng dẫn chi tiết, định mức,
tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện các nội
dung của Chương trình, Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 -
2030 được giao chủ trì theo hướng tích
hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa
phương trong quá trình triển khai, áp
dụng thực hiện.
Các bộ, ngành trung
ương được giao
chủ trì
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, và UBND các tỉnh,
thành phố
Quý I và II/2026
Thủ trưởng
các bộ,
ngành trung
ương có liên
quan