Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 29. Hiệu lực thi hành17
14 Cụm từ “thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Thông tư số 26/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư
số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản
lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
15 Cụm từ “Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải – Xây dựng” được thay thế bởi cụm từ “Sở
Xây dựng” theo quy định tại khoản 2 Điều 11
Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT
ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường
bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
16 Cụm từ “thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Thông tư số 26/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư
số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản
lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
17 Điều 14
Thông tư số 26/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới, có hiệu lực
kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.”
26
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2024.
2. Thông tư này thay thế các Thông tư:
a)
Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về
vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
Thông tư số 29/2020/TT-
BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 23/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6
năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Hiệp định,
Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
Thông tư
số 26/2021/TT- BGTVT ngày 29 tháng 11năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 23/2012/TT-
BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng
dẫn thực hiện Hiệp định, Nghị định thư về vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa;
b)
Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và
Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới
đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
c)
Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và
Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia;
Thông tư
số 47/2019/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số Điều
của
Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định
thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia;
d)
Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định hướng dẫn thực hiện một số điều của Bản
ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ
Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ;
Thông
tư số 20/2020/TT-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 63/2013/TT-
BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng
dẫn thi hành một số điều của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc
Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về vận tải đường bộ;
27
đ)
Thông tư số 29/2009/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định tạo
thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê
Công mở rộng;
Thông tư số 89/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư
số 29/2009/TT-BGTVT ngày 17/11/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn
thực hiện một số điều của Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua
lại biên giới giữa các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng;
e)
Thông tư số 05/2022/TT-BGTVT ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải bãi bỏ một số quy định liên quan đến cấp, cấp lại
thu hồi giấy phép của các Thông tư về vận tải đường bộ quốc tế do Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành.
3. Bãi bỏ Điều 1, Điều 3, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 16, Điều
18, Điều 21 và Điều 23 của
Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường
bộ, phương tiện và người lái; Bãi bỏ Điều 1, Điều 2 và khoản 1, khoản 2 Điều 9
Thông tư số 36/2020/TT-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế
độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường bộ.