Đối với các nhiệm vụ bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa đã được phát
hành hồ sơ mời thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện theo
Thông tư số 38/2020/TT- BGTVT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo
phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên, được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT ngày
03/10/2022 đến khi hoàn thành./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục HH&ĐTVN, Cục KT-QLĐTXD.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 4 of 12 --
1
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN KẾT CẤU
HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025 /TT-BXD ngày / /2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Đơn vị tính: đồng
STT NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ
GTGT
GIÁ TRỊ
SAU THUẾ KÝ HIỆU
1 Chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng
thường xuyên kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa
GTH
1.1 Tuyến sông, tuyến kênh 1
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
- Thu nhập chịu thuế tính trước
- Thuế giá trị gia tăng
1.2 Tuyến sông, tuyến kênh 2
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
- Thu nhập chịu thuế tính trước
- Thuế giá trị gia tăng
…. …..
1.n Tuyến sông, tuyến kênh n
…..
2 Chi phí quản lý của chủ đầu tư GQL
3 Chi phí tư vấn GTV
3.1 Lập hồ sơ báo cáo KTKT hoặc phương
án, dự toán
3.2 Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ
dự thầu
…. ….
4 Chi phí khác Gk
4.1 Thẩm định dự toán
4.2 Thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa
chọn nhà thầu.
… ………
TỔNG CỘNG (1+2+3+4)
-- 5 of 12 --
2
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG THƯỜNG
XUYÊN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025 /TT-BXD ngày / /2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC BẢO DƯỠNG THƯỜNG
XUYÊN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Đơn vị tính: đồng
STT Nội dung chi phí Ký hiệu Cách tính Giá trị
1 Chi phí trực tiếp TT TT = VL + NC + M
1.1 Chi phí vật liệu VL ∑𝑛
𝑗 = 1
𝑄𝑗𝑥𝐷𝑉𝐿
𝑗
1.2 Chi phí nhân công NC ∑𝑛
𝑗 = 1
𝑄𝑗 𝑥 𝐷𝑁𝐶
𝑗
1.3 Chi phí máy M
∑𝑛
𝑗 = 1
𝑄𝑗𝑥𝐷𝑀
𝑗
2 Chi phí gián tiếp GT
2.1 Chi phí chung C NC x tỷ lệ %
2.2 Chi phí nhà tạm LT TT x tỷ lệ %
3 Thu nhập chịu thuế tính trước TL TL = (TT + GT) x 6%
Dự toán chi phí thực hiện công việc
bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa trước thuế
G TT + GT + TL
4 Thuế giá trị gia tăng T G x TGTGT
Dự toán chi phí thực hiện công việc
bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa sau thuế
GT G + T
- Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác bảo dưỡng thường xuyên thứ j (j = 1 + n);
+ DjVL, DjNC, DjM là đơn giá vật liệu; đơn giá nhân công; đơn giá xe, máy,
thiết bị thi công thứ j;
+ LT: Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công
+ G: Chi phí thực hiện trước thuế;
-- 6 of 12 --
3
+ TGTGT: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác quản lý, bảo trì
đường thủy nội địa;
+ GT: Chi phí xây dựng sau thuế.
II. XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ
1. Chi phí trực tiếp
1.1 Chi phí trực tiếp gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do Chủ đầu tư cấp),
chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công;
1.2. Phương pháp xác định:
Chi phí trực tiếp được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá các công
tác bảo dưỡng thường xuyên, trong đó:
a) Khối lượng các công tác bảo dưỡng thường xuyên xác định trên cơ sở quy
trình bảo trì, kế hoạch và định mức kinh tế - kỹ thuật bảo trì kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa theo phạm vi quản lý của chủ đầu tư;
b) Đơn giá công tác bảo dưỡng thường xuyên xác định theo quy định tại
khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
c) Các thành phần chi phí trong đơn giá gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.3 dưới đây.
1.3. Xác định các thành phần chi phí trong đơn giá khi xác định theo định
mức kinh tế - kỹ thuật:
a) Chi phí vật liệu (bao gồm: nguyên liệu, vật liệu, năng lượng)
Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:
𝑉𝐿 = ∑𝑛
𝑖 = 1
(𝑉𝑖 𝑥 𝐺𝑉𝐿
𝑖 )𝑥 (1 + 𝐾𝑉𝐿)
Trong đó:
- Vi: Lượng hao phí vật liệu thứ i (i = 1 ÷ n) tính cho một đơn vị khối lượng
công việc quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
- GVLi: Giá tại hiện trường của một đơn vị vật liệu thứ i (i = 1÷ n), được xác
định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng và theo
quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Giá vật liệu sử dụng để tính toán là giá
vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;
+ KVL là hệ số điều chỉnh vật liệu (nếu có).
b) Chi phí nhân công:
𝑁𝐶 = ∑𝑛
𝑖 = 1
(𝑁𝑖 𝑥 𝐺𝑁𝐶
𝑖 ) 𝑥(1 + 𝐾𝑁𝐶)
- Ni: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc của
loại nhân công thứ i (i = 1 ÷ n) cho một đơn vị khối lượng công việc quy định
trong định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành;
-- 7 of 12 --
4
- GiNC: Đơn giá ngày công theo cấp bậc của nhân công trực tiếp được xác
định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này;
- KNC: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (nếu có).
c) Chi phí máy, thiết bị, phương tiện (sau đây gọi chung là máy):
Chi phí máy được xác định bằng công thức sau:
𝑀 = ∑𝑛
𝑖 = 1
(𝑀𝑖 𝑥 𝐺𝑀𝑇𝐶
𝑖 )𝑥 (1 + 𝐾𝑀𝑇𝐶)
Trong đó:
- Mi: Lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i = 1
÷ n) tính cho một khối lượng công việc quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật;
- GiMTC: Giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công thứ i (i = 1 ÷ n) theo quy
định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này;
- KMTC: là hệ số điều chỉnh chi phí máy (nếu có);
- Giá ca máy sử dụng để tính toán là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Chi phí gián tiếp
2.1 Chi phí chung:
a) Chi phí chung gồm các chi phí chi cho bộ máy quản lý, điều hành doanh
nghiệp; chi phí phục vụ công nhân (chi phí bảo hộ lao động, chi phí công cụ lao
động); các khoản chi phí xã hội mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà
nước (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp);
chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý điều hành
doanh nghiệp, chi phí thuê kiểm toán của doanh nghiệp và các khoản chi khác có
liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.
b) Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo bảng
dưới đây nhân với chi phí nhân công thuộc chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí
thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
được xác định cho các tuyến sông, tuyến kênh thuộc phạm vi quản lý của từng
chủ đầu tư.
c) Định mức tỷ lệ phần trăm (%) xác định theo tổng chi phí nhân công thuộc
chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
Tổng chi phí nhân công trong chi phí trực
tiếp - NC (tỷ đồng)
STT Nội dung
≤ 15 ≤ 50 ≤ 100 > 100
1 Định mức tỷ lệ (%) chi phí
chung – Kc
66 63 60 56
-- 8 of 12 --
5
2.2 Chi phí nhà tạm:
a) Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, phục vụ công việc bảo dưỡng
thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được xác định bằng định mức tỷ
lệ phần trăm (%) theo bảng dưới đây nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán chi
phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa,
được xác định cho các tuyến sông, tuyến kênh thuộc phạm vi quản lý của từng chủ
đầu tư.
b) Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm được xác định theo tổng
chi phí trực tiếp trước thuế trong dự toán chi phí công việc bảo dưỡng thường xuyên
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
Tổng chi phí trực tiếp trước thuế trong dự
toán chi phí công việc bảo dưỡng thường
xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
(tỷ đồng)
STT Nội dung
≤ 15 ≤100 ≤500 ≤1000
1 Định mức tỷ lệ phần trăm
(%) chi phí nhà tạm để ở và
điều hành thi công
2,2 2,0 1,9 1,8
3. Thu nhập chịu thuế tính trước:
Thu nhập chịu thuế tính trước được xây dựng bảo đảm phù hợp với mặt bằng
thị trường, được tính bằng 6% tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán
chi phí công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
4. Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng theo quy định hiện hành.
-- 9 of 12 --
6
PHỤ LỤC III
CHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ TƯ VẤN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025 /TT-BXD ngày / /2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. Chi phí quản lý của Chủ đầu tư
1. Chi phí quản lý của chủ đầu tư được xác định bằng định mức tỷ lệ phần
trăm (%) quy định tại bảng dưới đây nhân với giá trị dự toán chi phí thực hiện công
việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (chưa bao gồm thuế
GTGT) thuộc phạm vi quản lý của từng chủ đầu tư.
2. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý công tác bảo trì được xác
định theo chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa của từng chủ đầu tư.
3. Trường hợp chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy
chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý, chi phí của
chủ đầu tư xác định theo bảng định mức chi phí quản lý và điều chỉnh với hệ số k = 0,8.
Bảng định mức chi phí quản lý
Đơn vị tính: tỷ lệ %
Giá trị dự toán trước thuế chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng
thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (tỷ đồng)
STT
Nội dung
≤ 10 20 50 100 200 500 ≤ 1000
1
Định mức tỷ lệ phần
trăm (%) chi phí quản
lý của cơ quan quản lý
đường thủy nội địa
3,024 2,566 2,292 1,771 1,655 1,329 1,088
II. Chi phí tư vấn
1. Chi phí tư vấn được tính riêng cho từng nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở định
mức tỷ lệ % nhân với chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng thường xuyên trước
thuế. Định mức tỷ lệ % được xác định trên cơ sở quy mô chi phí thực hiện công
việc bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trước thuế tương
ứng với quy mô chi phí ban hành tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.
2. Trường hợp chi phí tư vấn chưa được quy định định mức hoặc đã quy định
định mức nhưng không phù hợp thì được xác định bằng lập dự toán; việc lập dự
toán chi phí tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về xác định chi phí quản
lý đầu tư xây dựng.
-- 10 of 12 --
7
PHỤ LỤC IV
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025 /TT-BXD ngày / /2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Đơn vị tính: đồng
STT NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ
GTGT
GIÁ TRỊ
SAU THUẾ KÝ HIỆU
1 Chi phí bảo dưỡng thường xuyên
kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa
1.1 Tuyến sông, tuyến kênh 1
- Chi phí thực hiện
- Chi phí quản lý của chủ đầu tư
- Chi phí tư vấn
- Chi phí khác
1.2 Tuyến sông, tuyến kênh 2
- Chi phí thực hiện
- Chi phí quản lý của chủ đầu tư
- Chi phí tư vấn
- Chi phí khác
1.3 ….
2 Chi phí sửa chữa kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
GQL
2.1 Tuyến sông, kênh 1
2.2 Tuyến sông, kênh 2
2.3 ….
3 Chi phí các công việc khác trong
kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
GTV
3.1 Chi phí điều tiết khống chế đảm
bảo an toàn giao thông đường thủy
nội địa
3.2 Chi phí thường trực chống va trôi
3.3 Chi phí khảo sát định kỳ luồng
đường thủy nội địa
-- 11 of 12 --
8
STT NỘI DUNG CHI PHÍ
GIÁ TRỊ
TRƯỚC
THUẾ
THUẾ
GTGT
GIÁ TRỊ
SAU THUẾ KÝ HIỆU
3.4 Chi phí kiểm định
3.5 Chi phí quan trắc
3.6 Chi phí xây dựng định mức kinh
tế - kỹ thuật
…. …..
TỔNG CỘNG (1+2+3)…
-- 12 of 12 --