Nghị quyết403/NQ-CPBan hành: 10/12/2025Còn hiệu lực
Văn bản 403/NQ-CP (2025)
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Nghị quyết chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
năm 2030 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Phụ lục kèm theo
Nghị quyết này.
1. Bộ Nội vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan rà soát
các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế,
chính sách phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội để tiếp tục nghiên
cứu, đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội để mở rộng
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khuyến khích, hỗ trợ người tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo đảm khả thi, phù hợp với thực tiễn.
b) Tăng cường chỉ đạo và triển khai thực hiện các giải pháp đổi mới toàn
diện nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền hướng đến tất cả cán bộ,
đảng viên, nhân dân hiểu rõ lợi ích, vai trò, ý nghĩa của chế độ, chính sách bảo
hiểm xã hội.
2
c) Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình tổ chức thực
hiện hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. Trường hợp vượt quá thẩm
quyền thì báo cáo cấp có thẩm quyền.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức sơ kết việc
thực hiện Nghị quyết này trước ngày 31 tháng 7 năm 2028; tổng kết việc thực
hiện Nghị quyết này trước ngày 31 tháng 01 năm 2031.
2. Bộ Tài chính:
a) Bố trí đầy đủ, kịp thời ngân sách để đóng bảo hiểm xã hội, hỗ trợ tiền
đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định.
b) Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
Chủ động, tích cực tổ chức triển khai thực hiện tốt chế độ, chính sách
bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm trước Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về việc mở
rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
Chủ động tham mưu, đề xuất với các bộ, ngành về những giải pháp, cơ
chế, chính sách để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện.
- Đẩy mạnh phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đổi mới hình
thức, nội dung tuyên truyền dưới nhiều hình thức để cấp ủy đảng, chính quyền,
các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, người dân, doanh nghiệp nắm vững về ý nghĩa,
tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, tổ chức trong
việc tham gia bảo hiểm xã hội.
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người lao động
và người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục về bảo hiểm xã hội.
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội tại các cơ quan,
đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy
định của pháp luật.
- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội.
- Định kỳ 06 tháng, tổ chức sơ kết, đánh giá và kịp thời thông tin, báo cáo
các cấp, các ngành về kết quả thực hiện mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội.
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết này với Bộ Nội vụ trong Báo cáo về tình
hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự
nguyện, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 18 Luật
Bảo hiểm xã hội; thời hạn báo cáo trước ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12
hằng năm.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
3
a) Hằng năm, xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã
hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, ban hành; bảo đảm đến năm 2030,
số người tham gia bảo hiểm xã hội không thấp hơn chỉ tiêu được giao tại Điều 1
Nghị quyết này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cùng cấp về việc hoàn thành chỉ
tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn.
b) Chỉ đạo các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và giải pháp
triển khải thực hiện để đạt được chỉ tiêu được giao. Thường xuyên phối hợp,
trao đổi, cung cấp thông tin về dân cư, lao động, tiền lương, thuế, đăng ký doanh
nghiệp trên địa bàn để rà soát, đối chiếu và xử lý quyết liệt tình trạng chậm
đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
c) Trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết
hợp huy động các nguồn lực xã hội, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
định hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội
tự nguyện.
d) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật,
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội trên địa bàn.
Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 cho
Ủy ban nhân dân cấp xã.
đ) Thành lập, kiện toàn, phát huy vai trò của Ban chỉ đạo thực hiện chính
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn mỗi cấp
tỉnh, cấp xã; đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã làm Trưởng ban.
e) Hằng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội tại địa phương; trước ngày 30 tháng 12, xây dựng báo cáo
kết quả thực hiện Nghị quyết này là một nội dung trong báo cáo tình hình thực
hiện Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23
tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII
về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội phối
hợp với chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân
dân, đoàn viên, hội viên tham gia bảo hiểm xã hội; vận động các nguồn lực để
hỗ trợ đoàn viên, hội viên tham gia bảo hiểm xã hội; phát huy vai trò giám sát,
phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2018 và Nghị quyết số
69/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát
triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành.
4
Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán nhà nước;
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
PHỦ NƯỚC
Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: KGVX, PL, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2)
35
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHO THỦ TƯỚNG
OAX.H.C.N VIETA
Hồ Đức Phớc
Phụ lục
CỘNG HÒA X.HIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG
GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030
hành kèm theo Nghị quyết số 403 /NQ-CP
10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị tính: người.
STT
Tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
Chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm
xã hội
Chỉ tiêu bảo hiểm xã hội
tự nguyện tối thiểu
Chỉ tiêu chung
1
Tuyên Quang
260.107
54.346
2
Cao Bằng
106.048
31.328
3
Lai Châu
75.606
16.451
4
Lào Cai
295.163
64.872
5
Thái Nguyên
508.294
61.991
6
Điện Biên
104.817
26.893
7
Lạng Sơn
133.710
24.072
8
Sơn La
166.667
41.865
9
Phú Thọ
1.047.633
128.576
10
Bắc Ninh
1.420.416
90.476
11
Quảng Ninh
500.963
40.266
12
Hà Nội
3.702.304
113.080
13
Hải Phòng
1.551.009
108.723
14
Hưng Yên
968.330
102.254
15
Ninh Bình
1.065.652
100.076
16
Thanh Hoá
877.487
126.566
17
Nghệ An
706.710
162.163
18
Hà Tĩnh
267.590
72.480
19
Quảng Trị
342.696
84.144
20
Huế
272.668
33.632
21
Đà Nẵng
856.525
68.036
22
Quảng Ngãi
373.540
53.705
23
Gia Lai
466.345
59.152
24
Đăk Lăk
387.197
63.488
25
Khánh Hoà
410.956
45.883
26
Lâm Đồng
519.002
79.754
27
Đồng Nai
1.665.856
52.763
28
Tây Ninh
1.008.327
40.257
29
TP Hồ Chí Minh
6.671.804
112.565
30
Đồng Tháp
635.845
68.899
31
An Giang
485.354
64.998
32
Vĩnh Long
605.889
89.920
33
Cần Thơ
606.235
100.025
34
Cà Mau
267.253
60.801
Cả nước
29.334.000
2.444.500
* Ghi chú: Tính theo số người tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn, do cơ quan
bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quản lý thu./.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Căn cứ (2)
Là căn cứ của (3)