Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích các thuật ngữ
1. Trạm mặt rộng là trạ m chỉ tiến hành quan trắc có 01 lần sau khi tàu ổn
định vị trí và sau đó chuy ển sang trạ m khác đ ể xem xét sự biến đổi củ a các yếu
tố tài nguyên và môi trư ờ ng biển theo không gian.
2. Trạm liên tục là trạ m thực hiện quan trắc liên tụ c trong thờ i gian dài
(nhiều giờ , nhiều ngày) đ ể xem xét sự biến thiên củ a các yếu tố tài nguyên và
môi trườ ng biển theo thờ i gian và mố i quan hệ giữa chúng với nhau.
3. Tầng quan trắc là khoảng cách thẳng đứ ng tính từ mặt nước biển đến
điểm quan trắc, bao gồm:
a) Tầng nước quan trắc chuẩn là đườ ng độ sâu tính từ mặt biển xuố ng mà
tạ i đó ti ến hành quan trắc các yếu tố thủ y văn (lý, hóa);
b) Tầng nước tiêu chuẩn để quan trắc nhiệt độ và lấy mẫu nước trong
vùng biển nông là: 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50, 60, 75, 80, 100, 125, 150, 200
m và tầng đáy;
c) Tầng nước tiêu chuẩn để quan trắc nhiệt độ và lấy mẫu nước, môi
trườ ng nước biển, sinh thái biển trong vùng biển sâu (đạ i dương) là: 0, 10, 20,
2
25, 30, 50, 75, 100, 125, 150, 250, 300, 400, 500, 600, 800, 1000, 1200, 1500,
2000, 2500, 3000, 3500, 4000, 4500, 5000m và sâu thêm 1000m thì thêm mộ t
tầng quan trắc;
d) Tầng nước chuẩn đo dòng chảy là các tầng: 0, 5, 10, 25, 50, 100, 200,
300, 400, 500, 750, 1000, 1200, 1500, 2000m và sâu thêm 1000m thì thêm mộ t
tầng đo.
A. Obs (Observation) là các kỳ quan trắc cơ bản được thực hiện vào thờ i
gian quy định: 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ (giờ Việt Nam).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Trình tự thực hiện đo đạc các dạng công việc
1. Tạ i các trạ m mặt rộ ng:
a) Bước 1: Thả máy đo độ dẫn, nhiệt độ , độ sâu (đo CTD) và l ấy mẫu môi
trườ ng nước biển theo tầng; đo xong kéo máy lên;
b) Bước 2: Lấy mẫu địa chất biển và môi trườ ng trầm tích biển; lấy mẫu
xong kéo thiết bị lên;
c) Bước 3: Lấy mẫu sinh thái biển; lấy mẫu xong kéo thiết bị lên;
5
TT Dạng công
việc Yếu tố đo Tần suất quan trắc tại các trạm
Mặt rộng Liên tục / phao độc lập
1 Khí tượng
biển
Gió, lượng mây, tầm nhìn xa,
lượng mưa, khí á p, nhi ệt độ
không khí, độ ẩm không khí,
bứ c xạ mặt trờ i, các hiện tượng
thờ i tiết khác
01 lần tạ i tất cả
các đi ểm khảo sát
Tạ i các giờ theo kỳ
synop 1, 4, 7, 10, 13, 16,
19, 22 giờ hàng ngày
trong thờ i gian quan trắc
Sóng biển (quan trắc bằng mắt)
01 lần tạ i tất cả
các đi ểm khảo sát
(ban ngày)
Không
Độ trong suố t củ a nước biển
01 lần tạ i tất cả
các đi ểm khảo sát
(ban ngày)
Tạ i các obs (ban ngày)
trong thờ i gian quan trắc
2 Hải văn
Sóng biển (hướng, độ cao, chu
kỳ - bằng máy tự ghi) Không
Tố i thiểu 30 phút/số
liệu, đo liên tụ c trong
thờ i gian quan trắc
Mực nước (bằng máy tự ghi) Không
Tố i thiểu 10 phút/số
liệu, đo liên tụ c trong
thờ i gian quan trắc
Dòng chảy (hướng, tố c độ )
Đo dòng chảy
trực tiếp tạ i tầng
mặt
Tố i thiểu 10 phút/số
liệu, đo liên tụ c trong
thờ i gian quan trắc
Nhiệt độ , độ mặn nước biển
(bằng máy tự ghi) theo các
tầng chuẩn: 0, 10, 15, 20, 50,
75, 150, 200m,....
01 lần tạ i tất cả
các đi ểm khảo sát
Tạ i các giờ theo kỳ
synop 1, 4, 7, 10, 13, 16,
19, 22 giờ hàng ngày
trong thờ i gian quan trắc
3 Môi trườ ng
nước biển
Độ đụ c, độ trong suố t, độ màu,
pH, DO, EC (tạ i các tầng
chuẩn)
01 lần tạ i tất cả
các đi ểm khảo sát
Lấy theo các tầng chuẩn
vào triều cườ ng, triều
kiệt/ngày, cách 02 ngày/
lần
Lấy mẫu nước biển (để phân
tích các chỉ tiêu TSS, F-, S2-,
CN-, Pb, Fe, Zn, Cu, Mn, Cd,
Hg, As, tổng crôm (Cr), Cr
(VI), tổng N, tổng P, tổng dầu
mỡ khoáng, tổng phenol, hóa
chất bảo vệ thực vật clo hữu
cơ, hóa ch ất bảo vệ thực vật
photpho hữu cơ, coliform)
01 lần tạ i tất cả
các điểm khảo sát
tạ i tầng mặt và
đáy
Lấy theo các tầng chuẩn
vào triều cườ ng, triều
kiệt/ngày, cách 02 ngày/
lần
Muố i dinh dưỡng NO2-, NO3-,
NH4+, PO43-, SiO32
01 lần tạ i tất cả
các đi ểm khảo sát
tạ i tầng mặt và
đáy
Lấy theo các tầng chuẩn
vào triều cườ ng, triều
kiệt/ngày, cách 02 ngày/
lần
Dầu tổng số
01 lần tạ i tất cả
các đi ểm khảo sát
tạ i tầng mặt
Lấy theo các tầng chuẩn
vào triều cườ ng, triều
kiệt/ngày, cách 02 ngày/
lần
6
d) Bước 4: Tàu di chuyển đến các trạ m tiếp theo.
2. Tạ i các trạ m liên tụ c: tiến hành các bư ớc như quy định với trạ m mặt
rộ ng;
3. Tạ i trạ m phao độ c lập: Thả trạ m phao đo độ c lập trước khi tàu neo ổn
định. Các trạ m phao thả cách nhau và cách tàu từ 200 đến 500 mét không bao
gồm độ dài dây neo tàu và tiến hành khảo sát theo quy đ ịnh tạ i Điều 9 Quy định
này.
4. Các chuyên ngành khí tư ợng, môi trườ ng không khí và đ ịa hình đáy
biển được thực hiện theo quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ
thuật chuyên ngành.
5. Trong quá trình tàu biển đang hành trình đo các tr ạ m mặt rộ ng thực
hiện công tác quan trắc thủ y triều để hiệu chỉnh số liệu đo địa hình theo quy
định tạ i Mụ c 7 Quy định này.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TỔNG HỢP TÀI
Kiểm tra điều kiện thờ i tiết, trạ ng thái mặt biển, gió, chiều cao sóng, giao
thông trên biển để đảm bảo công tác an toàn cho quá trình khảo sát.
1. Đo đạ c bằng máy tự ghi sóng, dòng chảy, mực nước tạ i trạ m phao độ c
lập
a) Việc đo đạ c chỉ được thực hiện khi tàu đ ến vị trí điểm đo đạ c;
b) Xác đ ịnh độ sâu chính xác củ a vị trí điểm đo;
c) Tính toán, đo chính xác đ ộ dài củ a dây thả máy phù hợp với độ sâu,
đảm bảo là hình chữ U;
d) Lắp đèn nháy, cờ hiệu, neo, quả nặng vào dây buộ c máy;
đ) Kết nố i máy tính với máy đo đ ể thiết lập chế độ đo theo quy định thố ng
nhất trước khi tiến hành thả máy. Dùng phần mềm chuyên dụ ng củ a thiết bị để
thiết lập;
e) Thả và vớt máy đo the o trình tự sau:
- Thả khung và máy xuố ng trước đến khi chạ m đáy;
- Kéo máy lên 02 mét rồi thả xuố ng để đảm bảo máy nằm cân bằng;
- Thả phần dây buộ c neo, quả nặng xuố ng;
- Kéo máy đo lên tàu khi k ết thúc đo đạ c;
- Vớt phao buộ c, neo và quả nặng trên trước, sau đó v ớt khung và máy
cùng phao buộ c;
- Trong quá trình vớt, tàu dịch chuyển theo hướng đến vị trí đặt máy;
g) Tiến hành bảo dưỡng, buộ c lạ i phao tiêu, thay pin đèn hiệu, cờ hiệu
trong thờ i gian đo đạ c;
h) Rử a máy, dây, cờ hiệu, đèn hiệu,... bằng nước sạ ch;
i) Kết nố i máy đo và máy tính đ ể lấy số liệu từ máy đo vào máy tính.
2. Đo đạ c bằng hệ thố ng đo CTD và l ấy mẫu nước theo tầng tạ i trạ m mặt
rộ ng và trạ m liên tụ c
a) Công tác đo đạ c chỉ tiến hành khi tàu đ ến vị trí điểm đo và ổn định;
b) Kết nố i cáp giữa hệ thố ng và máy tính, kiểm tra đảm bảo chế độ đo
theo kế hoạ ch đã được thố ng nhất từ trước;
c) Tiến hành mở ố ng nước lấy mẫu nước biển, số lượng ố ng mở phụ thuộ c
vào yêu cầu lấy mẫu tạ i các tầng nước quy định (5, 10, …m);
13
d) Sử dụ ng đồng thờ i tờ i chuyên dụ ng củ a thiết bị và cẩu thủ y lực để thả
hệ thố ng xuố ng biển;
đ) Khi hệ thố ng ngập trong nước, dừng tờ i chuyên dụ ng củ a thiết bị trong
45 giây để các sensor cảm ứ ng đạ t độ chính xác;
e) Thả hệ thố ng thẳng xuố ng đến độ sâu theo quy định với tố c độ thả theo
yêu cầu thiết bị, thườ ng là 0,5 - 1 m/s;
g) Dừng tờ i, kéo máy lên khi đ ến độ sâu quy định;
h) Sử dụ ng tờ i chuyên dụ ng củ a thiết bị và cẩu thủ y lực đặt hệ thố ng
xuố ng vị trí trên boong tàu;
i) Dùng nước ngọt sạ ch rử a toàn bộ hệ thố ng, không để đọng muố i;
k) Tiến hành lấy mẫu nước trong các ố ng lấy mẫu để phụ c vụ đo các y ếu
tố hóa học môi trườ ng nước biển;
l) Kết thúc 01 lần đo bằng hệ thố ng đo CTD và l ấy mẫu nước theo tầng;
m) Thườ ng xuyên kiểm tra tình trạ ng nguồn điện (pin) củ a hệ thố ng trong
quá trình đo đạ c.
3. Đo đạ c bằng máy đo dòng ch ảy tự ghi tạ i trạ m phao độ c lập
a) Việc đo đạ c chỉ được thực hiện khi tàu đ ến vị trí điểm đo;
b) Xác đ ịnh độ sâu chính xác củ a vị trí điểm đo;
c) Tính toán, đo chính xác đ ộ dài củ a dây thả máy phù hợp với độ sâu,
đảm bảo là hình chữ U hoặc chữ I;
d) Lắp đèn nháy, cờ hiệu, neo, quả nặng vào dây buộ c máy;
đ) Dùng phần mềm chuyên dụ ng củ a thiết bị để kết nố i máy tính với máy
đo và thi ết lập chế độ đo;
e) Kiểm tra vòng gioăng và b ề mặt vòng gioăng củ a hộ c đựng pin, bôi
trơn lạ i vòng gioăng bằng silicon chuyên dụ ng;
g) Không để nước vào bên trong vỏ chịu áp và làm khô vỏ;
h) Tiến hành thả máy đo: sử dụ ng các ma ní, khóa cáp, phao đ ể lắp máy
đo vào dây đã đư ợc chuẩn bị sẵn theo các độ sâu quy định
- Dây treo máy phải thẳng, độ nghiêng củ a máy phải đảm bảo khi tố c độ
dòng chảy lớn nhất không > 15°. Tùy theo nhiệm vụ hoặc yêu cầu được sử dụ ng
03 máy đo dòng ch ảy tự ghi trở lên để khảo sát dòng chảy tạ i mộ t điểm đo,
tương ứ ng với các vị trí tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy và các t ầng chuẩn;
- Tính toán dung tích các phao buộ c bên trên các máy đo đ ể không bị
14
dòng chảy làm xê dịch neo, quả nặng khỏi vị trí đã thả. Trườ ng hợp thả máy
theo hình chữ U thì thao tác thả và vớt máy thực hiện giố ng như với máy tự ghi
sóng, dòng chảy, mực nước;
i) Tiến hành bảo dưỡng, buộ c lạ i phao tiêu, thay pin đèn hiệu, cờ hiệu
trong thờ i gian đo đạ c;
k) Kéo máy đo lên tàu khi k ết thúc đo đạ c.
4. Đo đạ c bằng máy đo dòng ch ảy trực tiếp tạ i trạ m mặt rộ ng
a) Việc đo đạ c chỉ được thực hiện khi tàu đ ến vị trí điểm đo đạ c;
b) Xác đ ịnh độ sâu chính xác củ a vị trí điểm đo;
c) Lắp pin chuyên dụ ng theo hướng dẫn củ a máy đo và dùng cáp ngu ồn
tương ứ ng củ a máy khi dùng đi ện bên ngoài;
d) Kiểm tra điện áp pin và bộ hiển thị, hiệu chỉnh thông tin thờ i gian và
các sensor;
đ) Tiến hành bù điểm không (ZERO) đố i với sensor dòng chảy và độ sâu
trước khi triển khai;
e) Sử dụ ng quả nặng > 10kg tạ i các điểm có dòng chảy mạ nh;
g) Sử dụ ng dây cotton để treo quả nặng, không sử dụ ng dây xích;
h) Thả máy đo xuố ng biển, tố c độ thả 0,5 -1 m/s đến độ sâu quy định,
dừng lạ i đo rồi kéo máy lên tàu.
5. Đo đạ c bằng máy tự ghi mực nước
a) Việc đo đạ c được thực hiện khi tàu đ ến vị trí điểm đo đạ c;
b) Xác đ ịnh độ sâu chính xác củ a vị trí điểm đo;
c) Tính toán, đo chính xác đ ộ dài củ a dây thả máy phù hợp với độ sâu,
đảm bảo là hình chữ U;
d) Lắp khung máy, đèn nháy, c ờ hiệu, neo, quả nặng vào dây buộ c máy;
đ) Lắp pin nguồn cho máy;
e) Kiểm tra vòng gioăng và b ề mặt vòng gioăng củ a hộ c đựng pin, bôi
trơn lạ i vòng gioăng bằng silicon chuyên dụ ng;
g) Không để nước vào bên trong vỏ chịu áp và làm khô vỏ;
h) Kết nố i máy tính với máy đo b ằng cáp nố i chuyên dụ ng;
i) Khở i độ ng phần mềm chuyên dụ ng củ a máy và thiết lập chế độ đo;
k) Lắp máy vào khung, dùng chìa khóa từ để bật nguồn cho máy hoạ t
15
độ ng và thả xuố ng biển;
l) Tiến hành thả máy đo theo trình t ự sau:
- Thả khung và máy xuố ng trước đến khi chạ m đáy;
- Kéo máy lên 02 mét rồi thả xuố ng để đảm bảo máy nằm cân bằng;
- Thả phần dây buộ c neo, quả nặng xuố ng;
m) Tiến hành bảo dưỡng, buộ c lạ i phao tiêu, thay pin đèn hiệu, cờ hiệu
trong thờ i gian đo đạ c;
n) Kéo máy đo lên tàu khi k ết thúc đo đạ c:
- Vớt phao buộ c, neo, quả nặng;
- Vớt khung và máy cùng phao buộ c;
- Tàu dịch chuyển theo hướng đến vị trí đặt máy trong quá trình vớt;
o) Sử dụ ng chìa khóa từ để tắt máy.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TỔNG HỢP TÀI
Điều 37. Khảo sát, quan trắc và lấy mẫu tại hiện trường
1. Đố i với mẫu: SO2, NOx, CO, O3, CO2, và hơi muố i NaCl
a) Chuẩn bị sẵn sàng các phương ti ện công tác;
b) Quan sát, đánh giá sơ bộ tình hình thờ i tiết;
c) Bơm dung dịch hấp thụ , hãm giữ mẫu đã chuẩn bị theo các tiêu chuẩn
vào các ố ng tương ứ ng và gắn vào vị trí lấy mẫu khí, hơi NaCl. Điều chỉnh bộ
định chế thờ i gian cho thiết bị HS-7. Kiểm tra Rotamet, điều chỉnh thông lượng
đến giá trị thích hợp;
d) Ghi tọa độ vị trí, thờ i gian obs quan trắc;
đ) Mô tả tỉ mỉ bằng lờ i và sơ đ ồ, hình vẽ địa điểm quan trắc. Đặt tên, đánh
dấu vị trí trên bản đồ, biến trình vận tố c tàu;
e) Ghi biểu quan trắc, đánh giá ảnh hưở ng các nguồn ô nhiễm, số liệu khí
tượng, các tình huố ng bất thườ ng xảy ra;
g) Chụ p ảnh, đánh d ấu đặc trưng;
h) Thu mẫu, súc rử a ố ng hấp thụ , đánh hi ệu mẫu, khớp biểu quan trắc;
i) Đóng gói, hãm m ẫu, đưa mẫu vào bảo quản ở chế độ đã quy định:
- Mẫu SO2, NOx, O3, CO, CO2 bảo quản bằng tủ bảo ôn nhiệt;
- Mẫu hơi NaCl bảo quản bằng Chloroform siêu tinh khiết;
k) Vệ sinh, bảo dưỡng máy móc thiết bị;
27
l) Nhận xét vào sổ ca, báo cáo tình hình obs đo, bàn giao cho ca sau, bàn
cách khắc phụ c sự cố (nếu có);
m) Tháo dỡ, giặt, tẩy, sấy, phơi trang bị, dụ ng cụ sau đợt khảo sát.
2. Đố i với mẫu TSP, PM10
a) Chuẩn bị sẵn sàng các phương ti ện công tác;
b) Quan sát, đánh giá sơ b ộ tình hình thờ i tiết;
c) Gắn chặt máy hút khí vào vị trí tương thích với điểm đo mới;
đ) Lắp khít filters TSP, PM10 vào các họng lấy mẫu tương ứ ng. Kiểm tra
Rotamet, điều chỉnh thông lượng đến giá trị thích hợp;
đ) Ghi tọa độ vị trí, thờ i gian đầu - cuố i obs quan trắc;
e) Cứ 03 phút ghi giá trị lưu lượng 01 lần với mẫu 01 giờ đố i với không
khí ven bờ biển;
g) Cứ 01 giờ ghi giá trị lưu lượng 01 lần với mẫu 24 giờ đố i với khu vực
ngoài khơi;
h) Mô tả tỉ mỉ bằng lờ i và sơ đ ồ, hình vẽ địa điểm, hành trình quan trắc,
đặt tên, đánh d ấu vị trí trên bản đồ, biến trình vận tố c tàu;
i) Ghi biểu quan trắc, đánh giá ảnh hưở ng các nguồn ô nhiễm, số liệu khí
tượng, các tình huố ng bất thườ ng xảy ra trong obs đo;
k) Chụ p ảnh, đánh d ấu đặc trưng;
l) Tiến hành lấy mẫu TSP, PM10 tố i thiểu 01 giờ đố i với không khí ven bờ
chịu ảnh hưở ng củ a đất liền hoặc vùng biển có nhiều ô nhiễm;
m) Tiến hành lấy mẫu TSP, PM10 24 giờ đố i với không khí khu vực ngoài
khơi;
n) Thu mẫu, đánh hi ệu mẫu, khớp biểu quan trắc, đóng gói, đưa m ẫu vào
bảo quản ở chế độ đã quy định tạ i TCVN 5067-1995;
o) Vệ sinh, bảo dưỡng máy móc thiết bị;
p) Nhận xét vào sổ ca, báo cáo tình hình obs đo, bàn giao c ho ca sau, bàn
cách khắc phụ c sự cố (nếu có);
q) Tháo dỡ, giặt, tẩy, sấy, phơi trang bị, dụ ng cụ sau chuyến khảo sát.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TỔNG HỢP TÀI
Điều 43. Khảo sát thực địa
1. Lắp đặt thiết bị trên tàu:
a) Chuẩn bị các vật liệu, dụ ng cụ phụ c vụ cho việc lắp ráp - tháo dỡ các
thiết bị lấy mẫu địa chất trên tàu khảo sát;
b) Kiểm tra, sắp xếp lạ i các thiết bị, dụ ng cụ linh kiện đã đưa xuố ng tàu;
c) Bố trí lắp tờ i, cẩu phù hợp, tạ o thuận lợi cho việc nâng, thả thiết bị lấy
mẫu;
d) Lắp máy phát đi ện hoặc đấu nố i với nguồn điện tàu phụ c vụ cho tờ i,
cẩu kéo, thả thiết bị;
đ) Vị trí lấy mẫu được lắp đặt tạ i đuôi tàu ho ặc mạ n sau tàu, nơi th ực hiện
không bị ảnh hưở ng củ a thân tàu;
e) Kiểm tra hoạ t độ ng củ a các thiết bị và tiến hành thử nghiệm.
2. Nộ i dung công việc:
a) Kiểm tra các máy móc và thiết bị khảo sát;
b) Di chuyển đến vị trí khảo sát và tiến hành thả các thiết bị lấy mẫu địa
chất;
c) Tiến hành lấy mẫu, mô tả mẫu và ghi nhật ký chuyên đề. Kết thúc việc
lấy mẫu củ a 01 trạ m khảo sát thực hiện việc tháo, lắp, lau rử a các thiết bị để
chuẩn bị cho trạ m khảo sát tiếp theo.
3. Quy trình lấy mẫu cụ thể củ a từng loạ i thiết bị
a) Lấy mẫu địa chất bằng cuố c đạ i dương to (120kg):
32
- Kiểm tra cáp tờ i, cẩu, cáp cuố c, xiết lạ i các ố c hãm, kiểm tra khóa chố t
an toàn trư ớc khi thả thiết bị xuố ng lấy mẫu;
- Khi tàu đ ến điểm khảo sát và dừng ổn định, tiến hành thả cuố c. Nâng
thiết bị bằng cẩu và tờ i (cẩu có sứ c nâng > 01 tấn), đưa từ từ ra khỏi mặt boong
để thả. Dây cáp khi thả phải đảm bảo hướng ra phía ngoài đáy tàu và có phương
tương đố i vuông góc so với mặt nước biển;
- Khi cuố c chạ m đáy (cáp chùng), kéo lên t ừ từ, không để rố i cáp, đ ảm
bảo lượng mẫu lấy;
- Khi kéo cuố c lên khỏi mặt biển, đưa vào m ặt boong tàu đ ể lấy mẫu, mô
tả mẫu. Trườ ng hợp chưa đủ khố i lượng mẫu thì tiến hành thả cuố c đến khi lấy
đủ mẫu;
- Khi lấy đủ mẫu, cho tàu di chuyển đến vị trí khảo sát tiếp theo và tiến
hành tháo lắp, lau rử a thiết bị chuẩn bị cho trạ m khảo sát tiếp theo;
- Ghi nhật ký chuyên đề, mô tả mẫu;
b) Lấy mẫu địa chất bằng ố ng phóng trọng lực (Gravity Core):
- Lắp ố ng phóng (lắp ố ng mẫu, đầu cắt, hoom), kiểm tra cáp tờ i, cẩu, xiết
lạ i các ố c hãm, kiểm tra khóa chố t an toàn trư ớc khi thả thiết bị xuố ng lấy mẫu;
- Khi tàu giữ được vị trí ổn định, tiến hành thả thiết bị. Nâng thiết bị bằng
cẩu và tờ i (cẩu, tờ i có sứ c nâng phù hợp với trọng lượng loạ i ố ng phóng đư ợc sử
dụ ng), đưa từ từ ra khỏi mặt boong, tiến hành thả. Dây cáp khi thả phải đảm bảo
hướng ra phía ngoài đáy tàu và có phương tương đ ố i vuông góc so với mặt nước
biển;
- Khi ố ng phóng đã l ấy được mẫu, kéo lên từ từ, không để rố i cáp, đảm
bảo lượng mẫu lấy;
- Khi kéo ố ng phóng lên khỏi mặt biển, đưa vào m ặt boong tàu đ ể lấy
mẫu, mô tả mẫu, vẽ thiết đồ ố ng phóng. Trườ ng hợp chưa đủ khố i lượng mẫu thì
tiến hành thả ố ng phóng đ ến khi lấy đủ mẫu;
- Đố i với mẫu để mô tả, phải cắt dọc mẫu; đố i với mẫu lưu phải bọc mẫu
cẩn thận bằng ố ng nhựa và ni lông, sau đó đ ể vào khay mẫu;
- Tùy theo từng nhiệm vụ , dự án, có thể bảo quản mẫu ố ng phóng trong
kho lạ nh hoặc bảo quản nơi thoáng, mát, tránh á nh sáng tr ực tiếp;
- Tháo, lắp, lau rử a ố ng phóng chuẩn bị cho trạ m khảo sát tiếp theo;
c) Lấy mẫu địa chất bằng ố ng phóng piston (Piston Core):
- Lắp ố ng phóng (lắp ố ng mẫu, đầu cắt, hoom), lắp bộ phận piston, kiểm
tra cáp tờ i, cẩu, xiết lạ i các ố c hãm, kiểm tra khóa chố t an toàn trư ớc khi thả
33
thiết bị xuố ng lấy mẫu;
- Khi tàu giữ được vị trí ổn định, tiến hành thả thiết bị. Nâng thiết bị bằng
cẩu và tờ i (cẩu, tờ i có sứ c nâng phù hợp với trọng lượng loạ i ố ng phóng đư ợc sử
dụ ng), đưa từ từ ra khỏi mặt boong, tiến hành thả. Dây cáp khi thả phải đảm bảo
hướng ra phía ngoài đáy tàu và có phương tương đ ố i vuông góc so với mặt nước
biển;
- Khi ố ng phóng đã l ấy được mẫu, kéo lên từ từ, không để rố i cáp, đ ảm
bảo lượng mẫu lấy;
- Khi kéo ố ng phóng lên khỏi mặt biển, đưa vào m ặt boong tàu đ ể lấy
mẫu, mô tả mẫu, vẽ thiết đồ ố ng phóng. Trư ờ ng hợp chưa đủ khố i lượng mẫu thì
tiến hành thả ố ng phóng đ ến khi lấy đủ mẫu;
- Đố i với mẫu để mô tả, phải cắt dọc mẫu; đố i với mẫu lưu phải bọc mẫu
cẩn thận bằng ố ng nhựa và ni lông, sau đó đ ể vào khay mẫu;
- Tùy theo từng nhiệm vụ , dự án, có thể bảo quản mẫu ố ng phóng trong
kho lạ nh hoặc bảo quản nơi thoáng, mát, tránh á nh sáng tr ực tiếp;
- Tháo, lắp, lau rử a ố ng phóng chuẩn bị cho trạ m khảo sát tiếp theo;
d) Lấy mẫu địa chất bằng ố ng phóng rung (Vibro core): thực hiện theo
quy trình được quy định tạ i mụ c 7, Chương II Quy định kỹ thuật cho 11 công tác
điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo được ban hành theo Thông tư số
25/2010/TT-BTNMT;
đ) Lấy mẫu địa chất bằng thiết bị lấy mẫu nguyên dạ ng (Box core): thực
hiện theo quy trình được quy định tạ i mụ c 8, Chương II Quy định kỹ thuật cho
11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo được ban hành theo
Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT;
e) Lấy mẫu địa chất bằng cuố c thủ y lực điều khiển từ xa:
- Kiểm tra cáp tờ i, cẩu, cáp chịu lực, cáp kết nố i các camera, đèn, tín hi ệu
video, tín hiệu điều khiển đóng mở cuố c, xiết lạ i các ố c hãm, kiểm tra khóa chố t
an toàn trư ớc khi thả thiết bị xuố ng lấy mẫu;
- Khi tàu đ ến điểm khảo sát và dừng ổn định, tiến hành thả cuố c. Nâng
thiết bị bằng cẩu và tờ i (cẩu có sứ c nâng > 05 tấn), đưa từ từ ra khỏi mặt boong
để thả. Dây cáp khi thả phải đảm bảo hướng ra phía ngoài đáy tàu và có phương
tương đố i vuông góc so với mặt nước biển;
- Theo dõi, ghi lạ i toàn bộ hình ảnh thu được bằng camera trong suố t quá
trình đưa thiết bị từ mặt nước xuố ng đáy bi ển; nếu phát hiện các dấu hiệu có thể
gây nguy hiểm cho thiết bị, nhanh chóng thông báo với bộ phận vận hành thiết
bị, đưa thiết bị lên boong tàu;
34
- Khi cuố c chạ m đáy (quan sát qua hình ảnh video do camera gắn cùng
truyền về), điều khiển bộ phận thủ y lực đóng cu ố c, lấy mẫu và kéo lên từ từ,
không để rố i cáp, đ ảm bảo lượng mẫu lấy;
- Khi kéo cuố c lên khỏi mặt biển, đưa vào m ặt boong tàu đ ể lấy mẫu, mô
tả mẫu. Trườ ng hợp chưa đủ khố i lượng mẫu thì tiến hành thả cuố c đến khi lấy
đủ mẫu;
- Khi lấy đủ mẫu, cho tàu di chuyển đến vị trí khảo sát tiếp theo và tiến
hành tháo lắp, lau rử a thiết bị, làm sạ ch camera và đèn chi ếu, chuẩn bị cho trạ m
khảo sát tiếp theo;
- Ghi nhật ký chuyên đề, mô tả mẫu;
g) Quy trình gia công lấy mẫu nước lỗ hổng:
- Chuẩn bị thiết bị ép nước lỗ hổng: lắp màng lọc, kiểm tra piston ép, lắp
ráp các bộ phận thành hệ thố ng thiết bị; ghi số hiệu mẫu, gắn etiket cho lọ nhựa
đựng mẫu;
- Lấy mẫu trầm tích đưa vào cố i ép;
- Ép mẫu, chiết xuất nước lỗ hổng vào lọ nhựa;
- Bảo quản mẫu nước đã lấy được;
h) Quy trình gia công lấy mẫu khí trong trầm tích:
- Chuẩn bị thiết bị lấy mẫu khí: máy lắc mẫu, bình thủ y tinh, nước muố i
bão hòa, khí heli, bình nhỏ chiết xuất khí, ố ng dẫn khí và nư ớc;
- Lấy mẫu trầm tích đưa và o bình thủ y tinh cổ rộ ng, đổ đầy nước muố i
bão hòa, nút kín bình và lắc trong khoảng 05 giờ đồng hồ;
- Dùng phương pháp mũ khí, chi ết xuất khí;
- Bảo quản khí trong bình nhỏ.
4. Công tác văn phòng thực địa
a) Nộ i dung công việc:
- Định kỳ thực hiện liên lạ c, báo cáo tình hình khảo sát củ a tàu với cơ
quan chủ quản. Khắc phụ c các sự cố thiết bị trong đợt khảo sát trên biển (nếu
có). Nắm bắt tình hình thờ i tiết để có kế hoạ ch cho đợt khảo sát tiếp theo. Bổ
sung vật tư, lương thực thực phẩm;
- Chỉnh lý nhật ký chuyên đề, sổ mẫu; kiểm tra mẫu, bảo quản mẫu;
- Xem xét các trạ m sẽ khảo sát trong đ ợt tiếp theo, đúc rút kinh nghiệm để
hoàn thành khố i lượng, chất lượng công việc được tố t hơn;
35
- Tra dầu, mỡ bảo dưỡng cáp tờ i, cáp cẩu,...; bảo dưỡng các thiết bị lấy
mẫu như cuố c, ố ng phóng trọng lực, ố ng phóng piston,…;
b) Văn phòng thực địa, vẽ các bản đồ, lập các báo cáo thông tin về kết quả
khảo sát, nghiên cứ u đo vẽ:
- Gia công, chọn mẫu, lập phiếu và gử i mẫu phân tích;
- Chỉnh sử a hoàn thiện tài liệu thực địa, lập báo cáo thực địa, sơ đồ tài liệu
thực tế, sơ đồ lấy mẫu thực tế...;
- Kết hợp các tài liệu đo sâu, địa chấn, từ biển, trọng lực (nếu có) đ ể luận
giải sơ bộ cho chuyên đề;
- Lập báo cáo thực địa củ a chuyên đề và tổ chứ c nghiệm thu.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TỔNG HỢP TÀI
Điều 47. Công tác chuẩn bị và lắp đặt hệ thống
1. Thiết bị và công nghệ
a) Các máy móc thiết bị đo đạ c địa hình sử dụ ng trong việc khảo sát bao
gồm:
TT Loại máy Độ chính xác tối thiểu
1 Máy đ ịnh vị DGPS ± 1m (mặt bằng)
2 Máy đo sâu h ồi âm đơn tia 5cm ± 0,1% D (D là độ sâu)
3 Máy đo sâu hồi âm đa tia 5cm ± 0,1% D (D là độ sâu)
4 Máy cải chính các ảnh hưở ng củ a sóng đo sóng: 5cm; đo góc nghiêng ngang, góc
nghiêng dọc: ±0,25 độ
5 Máy la bàn ±0,5 độ
6 Máy đo tố c độ âm thanh trong nước ±0,25 m/s
b) Sử dụ ng công nghệ DGPS cải chính qua vệ tinh cho định vị đố i với khu
vực khảo sát nằm ngoài vùng hoạ t độ ng củ a các trạ m định vị Beacon ven biển;
c) Máy đo sâu h ồi âm phải có khả năng đo được độ sâu lớn nhất củ a vùng
biển khảo sát. Thiết bị đo sâu phải được hiệu chỉnh chính xác theo mớn nước
củ a đầu biến âm, cải chính sai số vạ ch và tố c độ âm thanh;
d) Phần mềm
- Phần mềm khảo sát đ ịa hình, định vị, dẫn đườ ng phải là các phần mềm
37
hiện đạ i, có các tính năng thu th ập, tích hợp các nguồn dữ liệu từ các thiết bị
định vị, đo sâu, đo ảnh hưở ng củ a sóng...; dẫn đườ ng, xác đ ịnh tọa độ các điểm;
xuất tín hiệu, dữ liệu tới các thiết bị ngoạ i vi. Tất cả dữ liệu từ mọi nguồn phải
được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu do phần mềm tạ o ra để dùng trong các công
việc xử lý sau;
- Phần mềm xử lý số liệu phải là các phần mềm hiện đạ i, xử lý được các
dữ liệu đã thu thập được từ các phần mềm khảo sát, đ ịnh vị, các số liệu thủ y
triều. Phần mềm có các chứ c năng hiển thị các mặt cắt đo sâu, vị trí các điểm đo;
lọc các số liệu sai thô; cải chính lạ i các số liệu đã có cho các sa i lệch về độ trễ
định vị, sai số tố c độ âm, các sai lệch về hướng la bàn, góc lắc ngang, lắc dọc,...;
chiết xuất số liệu đã xử lý sang các dạ ng chuẩn (X, Y, H...) cho các phần mềm
biên tập bản đồ, cơ sở dữ liệu.
2. Cơ sở toán học và độ chính xác
a) Bản đồ địa hình đáy bi ển tỷ lệ 1:100.000, 1:200.000 và 1:500.000 thành
lập theo Hệ quy chiếu Quố c gia VN-2000. Cách chia mảnh và đánh s ố hiệu
mảnh bản đồ tuân theo Hướng dẫn áp dụ ng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quố c gia
VN-2000 ban hành kèm theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6
năm 2001 củ a Tổng cụ c Địa chính;
b) Mọi hoạ t độ ng đo đạ c, định vị được thực hiện trên hệ tọa độ VN-2000.
Việc chuyển từ tọa độ WGS-84 thu được từ hệ thố ng GPS sang VN-2000 sử
dụ ng các tham số quy chiếu theo quy định chuyên ngành;
c) Các quy đ ịnh về độ chính xác:
- Điểm chuẩn tọa độ trên bờ là điểm có độ chính xác tương đương lư ới tọa
độ hạ ng III, độ cao tương đương hạ ng IV trở lên;
- Sai số trung phương độ cao củ a điểm nghiệm triều so với điểm thủ y
chuẩn nhà nư ớc gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đều đườ ng đồng mứ c
trên bản đồ địa hình đáy bi ển;
- Sai số trung phương độ sâu củ a điểm đo địa hình sau khi đã quy đổi về
hệ độ cao nhà nư ớc không được vượt quá ±0,30 m khi độ sâu đến 30 m, ±1% độ
sâu khi độ sâu trên 30m;
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng củ a điểm đo sâu so với điểm cơ sở
không vượt quá ±1,0 mm trên bản đồ;
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng củ a địa vật cố định nổi trên mặt
nước so với điểm cơ sở không vượt quá ±0,7 mm trên bản đồ, các đ ịa vật khác
không quá ±1,0 min;
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng củ a các điểm ghi chú độ sâu, các
38
điểm lấy mẫu địa chất so với điểm định vị trên bờ không được vượt quá ±0,7
mm trên bản đồ.
3. Quy trình kỹ thuật định vị, đo đạ c địa hình đáy bi ển
a) Chuẩn bị
- Công tác chuẩn bị được gắn liền với nhiệm vụ khảo sát tổng hợp chung;
- Nhận và kiểm tra tình trạ ng hoạ t độ ng củ a các thiết bị khảo sát cho hệ
thố ng lắp trên tàu khảo sát:
+ Máy đ ịnh vị DGPS;
+ Máy la bàn số ;
+ Máy đo sâu h ồi âm đơn tia hoặc đa tia;
+ Máy cải chính các ảnh hưở ng củ a sóng;
+ Máy vi tính có cài đ ặt phần mềm khảo sát đ ịa hình, máy in;
+ Thiết bị dự phòng cho các máy kể trên;
- Nhận, kiểm tra, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh tình trạ ng hoạ t độ ng củ a các
thiết bị khảo sát theo quy đ ịnh;
- Cài đ ặt các thông số cho phần mềm:
+ Khai báo hệ tọa độ là VN-2000, các tham số tính chuyển tọa độ từ
WGS-84 sang VN-2000;
+ Khai báo các cổng giao tiếp củ a các thiết bị với máy tính, kiểm tra sự
kết nố i, truyền nhận số liệu giữa các thiết bị với máy tính;
+ Khai báo các tuyến đo, các mụ c tiêu phải dẫn tàu đ ến;
- Các tuyến đo sâu trong phạ m vi khảo sát đư ợc thiết kế trùng với tuyến
39
khảo sát tổng hợp;
- Các tuyến đo kiểm tra được thiết kế cắt các tuyến đo sâu với góc từ 60
đến 90 độ , tổng chiều dài các tuyến đo kiểm tra không ít hơn 10% tổng chiều dài
các tuyến đo sâu;
- Các điểm lấy mẫu, thả trạ m quan trắc được thiết kế bằng mộ t vòng tròn
có bán kính bằng sai số cho phép củ a vị trí lấy mẫu, thả trạ m. Mỗi điểm này
được gắn với mộ t mụ c tiêu trong phần mềm dẫn đườ ng, định vị;
b) Lắp đặt, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh hệ thố ng
- Lắp đặt
Hệ thố ng đo đạ c, định vị dùng cho tàu khảo sát tạ i khu vực ngoài khơi bao
gồm các thiết bị được kết nố i với nhau theo sơ đồ sau:
+ Các thiết bị phải được lắp đặt cố định, chắc chắn tuân thủ các hư ớng
dẫn củ a từng loạ i thiết bị tạ i các vị trí thích hợp nhất trên tàu đo;
+ Các điểm cần chú ý :
* Ăng ten máy đ ịnh vị phải đặt ở nơi thông thoáng, tránh đư ợc nhiễu do
sóng đi ện từ, do ảnh hưở ng củ a đa đườ ng truyền. Không lắp đặt ăng ten máy
định vị gần giàn ă ng ten thông tin trên tàu;
* La bàn (Gyro) phải được lắp đặt chắc chắn trên mặt bằng phẳng sao cho
hướng la bàn chỉ đúng hướng thực củ a tàu. Với la bàn vệ tinh thì 2 ăng ten phải
được lắp đặt như ăng ten máy đ ịnh vị và trên cùng mộ t mặt phẳng ngang.
Trườ ng hợp không thể lắp đặt song song được thì phải xác đ ịnh góc lệch giữa
trụ c la bàn và trụ c thân tàu và đưa y ếu tố này vào phần mềm điều khiển quá
trình đo;
* Bộ cảm biến củ a máy cải chính sóng phải được đặt càng gần trọng tâm
củ a tàu càng tố t. Phải lắp đúng hướng và đ ảm bảo mặt phẳng ngang cho máy đ ể
40
giảm tố i đa các sai l ệch hệ thố ng do lắp đặt gây ra;
* Đầu biến âm củ a máy đo sâu ph ải được lắp đặt chắc chắn tạ i vị trí tránh
nhiễu âm tố t nhất trên tàu đo;
+ Sau khi lắp đặt toàn bộ hệ thố ng trên tàu đo phải tiến hành đo đạ c xác
định được các yếu tố sau:
* Độ lệch tâm củ a các thiết bị trên tàu khảo sát: trọng tâm củ a tàu, các
điểm thể hiện kích thước, hình dáng, hư ớng củ a tàu; điểm lắp ăng ten định vị;
ăng ten la bàn (n ếu là la bàn vệ tinh); điểm đặt bộ cảm biến máy cải chính sóng;
điểm đặt đầu biến âm củ a máy đo sâu, các điểm thả các thiết bị lấy mẫu, quan
trắc; vạ ch mớn nước;
Ví dụ về đo các giá tr ị bù trừ (offset) củ a các thiết bị
* Lập bảng tra sự thay đổi mớn nước củ a tàu theo tố c độ và theo sự tăng,
giảm tải trọng;
* Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) củ a mặt bộ cảm biến máy cải
chính sóng theo trụ c tàu cân bằng;
* Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) củ a mặt lắp bộ phát, thu sóng
âm (đầu biến âm) củ a máy đo sâu theo trụ c tàu cân bằng;
* Độ lệch hướng do lắp đặt củ a la bàn, đ ầu biến âm, bộ cảm biến sóng
theo trụ c tàu cân bằng;
+ Các vị trí củ a các thiết bị đều phải được thể hiện trên hệ tọa độ không
gian với gố c tọa độ là trọng tâm củ a tàu, trụ c Y trùng với hướng mũi tàu, trụ c X
vuông góc với trụ c Y hướng sang phải. Sai số đo, tính toán v ị trí củ a các điểm
lệch tâm so với gố c tọa độ này không vư ợt quá ± 1cm. Sai số đo các góc c ủ a các
thiết bị đã lắp không vượt quá ±1 độ ;
41
- Kiểm nghiệm, hiệu chỉnh hệ thố ng
Các máy móc, thiết bị đo đạ c, định vị được kiểm nghiệm theo quy định tạ i
Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 củ a Bộ trưở ng Bộ
Tài nguyên và Môi trư ờ ng Quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh mộ t số thiết
bị đo đạ c bản đồ biển.
Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT TỔNG HỢP TÀI
Điều 57. Quy định kỹ thuật chi tiết trong điều tra, khảo sát và phân
tích các yếu tố sinh thái biển
1. Thực vật phù du
a) Nộ i dung điều tra từ 300 hải lý trở vào
- Điều tra mặt rộ ng: tìm hiểu sự phân bố mặt rộ ng củ a thực vật phù du;
- Điều tra mặt cắt: dùng những mặt cắt tiêu chuẩn để tìm hiểu phân bố
theo chiều thẳng đứ ng củ a thực vật phù du;
- Điều tra liên tụ c ngày đêm: tìm hi ểu sự di độ ng thẳng đứ ng ngày đêm
củ a thực vật phù du;
b) Dụ ng cụ và hóa chất
- Lưới thu mẫu
Quy cách củ a lưới sinh vật phù du cỡ nhỏ như sau:
Các phần Quy cách
Miệng lưới Đườ ng kính 37 cm, diện tích 0,1m2
Thân lưới Phần chóp trên Dài 120 cm bằng vải bạ t hoặc kaki dày bằng 50 cm
Phần lọc Dài 150 cm bằng vải lưới d = 20 đến 25 μm
Đáy lư ới Dài 10 cm, đườ ng kính 9 cm, bằng vải bạ t hoặc kaki dày
- Lấy mẫu sinh vật phù du bằng thiết bị lấy nước chuyên dụ ng;
- Buồng đếm tế bào: sử dụ ng buồng đếm Sedgwick - Rafter hoặc buồng
đếm Palmer - Maloney (P-M);
- Dụ ng cụ quang học;
- Dụ ng cụ chứ a mẫu: dùng chai nhựa;
- Nhãn;
- Dung dịch bảo quản mẫu: dùng dung dịch lugol.
c) Phương pháp t hu mẫu ngoài hiện trườ ng
47
- Trước khi đi thu mẫu phải chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ các dụ ng cụ , hóa
chất, kiểm tra lạ i máy tờ i, máy độ dài dây cáp, các loạ i biểu ghi, lọ và vật tư kèm
theo;
- Thu thập vật mẫu
+ Thu thập vật mẫu bằng lưới: các loạ i lưới đều vớt thẳng đứ ng và theo
phân tầng từ dưới đáy lên;
+ Tố c độ thả lưới gần bằng 0,5m/s có tính đ ến góc lệch củ a dây cáp. Nếu
góc lệch lớn hơn 45° thì mẫu vật thu được chỉ có giá trị về mặt định tính, không
có giá trị định lượng;
+ Phải kéo lưới với tố c độ ổn định. Đố i với lưới cỡ lớn tố c độ kéo lưới là
từ 0,5 đến 1m/s, lưới cỡ vừa là 0,5m/s, lư ới cỡ nhỏ từ 0,3 đến 0,5m/s. Khi đang
kéo lưới tuyệt đố i không được dừng lạ i;
+ Sau khi kéo lưới lên khỏi mặt nước dùng vòi phun nước phun ở phía
ngoài cho sinh vật trôi hết xuố ng ố ng đáy r ồi cho vào lọ. Tùy theo lượng nước
mà cho formol vào lọ mẫu để có nồng độ 5%;
+ Nếu vớt mẫu phân tầng phải căn cứ theo sự phân tầng như củ a bộ phận
hải văn: 0 đến 10m, 10 đến 20m, 20 đến 35m, 35 đến 50m, 50 đến 100m, 100
đến 200m, 200 đến 500m;
+ Khi miệng lưới tới giới hạ n trên củ a tầng nước phải dừng lạ i và nhanh
chóng thả búa phân tầng để lưới gập lạ i;
+ Khi góc lệch dây cáp lớn hơn 30° thì không vớt mẫu phân tầng;
- Thu thập vật mẫu bằng máy lấy nước: căn cứ vào độ sâu để tính số máy
phải lắp theo các tầng nước quy định;
- Trong lúc lấy mẫu phải lưu ý các điểm sau:
+ Nếu trong mẫu vật có rác bẩn, váng dầu hoặc có các đ ộ ng vật thủ y sinh
lớn có nhiều xúc tu thì phải thu mẫu lạ i. Phải cho đủ hóa chất bảo quản vào lọ
mẫu để tránh thố i hỏng;
+ Buộ c lưới: nếu lưới có ố ng đáy nh ẹ, phần cuố i khung lưới nố i với quả
nặng có trọng lượng khoảng 0,5 kg;
+ Kéo lưới: các loạ i lưới đều phải kéo thẳng đứ ng, lưới phải được kéo với
tố c độ ổn định;
+ Xử lý mẫu vật: dùng ố ng hút đầu bịt vải lưới để hút bớt nước ở lọ mẫu,
đổ mẫu vật vào lọ nhỏ có kích thư ớc thích hợp tùy theo lượng mẫu vật;
+ Mẫu vật thu thập bằng máy lấy nước phải dùng máy ly tâm đ ể làm lắng,
rút bớt nước còn khoảng 05 đến 10ml để bảo quản trong các lọ nhỏ;
48
- Phương pháp b ảo quản và vận chuyển
+ Hóa chất bảo quản: dung dịch lugol;
+ Vận chuyển: mẫu được xếp vào các thùng tôn;
- Đăng ký mẫu vật: ghi vào sổ đăng ký và đố i chiếu;
d) Phân tích mẫu
- Xử lý và phân tích mẫu định tính: mẫu định tính mang về phòng thí
nghiệm. Phân tích mẫu bằng kính hiển vi có đ ộ phóng đ ạ i từ 100 đến 1000 lần
và kính hiển vi đảo ngược huỳnh quang có đ ộ phóng đ ạ i từ 40 đến 400 lần;
- Phân tích định lượng thực vật phù du: mẫu định lượng mang về phòng
thí nghiệm bằng buồng đếm Sedgewick - Rafter, đếm số lượng tế bào củ a từng
loài dư ới kính hiển vi đảo ngược huỳnh quang có đ ộ phóng đ ạ i từ 40 đến 400
lần;
đ) Phương pháp ch ỉnh lý
- Thố ng kê;
- Vẽ biểu đồ: từ những số liệu đã thố ng kê, được biểu thị bằng các loạ i
biểu đồ sau:
+ Bản đồ mặt rộ ng: dùng biểu thị sự phân bố mặt rộ ng. Đố i với những đố i
tượng có số lượng lớn thì dùng đườ ng đẳng trị, đố i với những đố i tượng có số
lượng ít và không xuất hiện thườ ng xuyên phải dùng bản đồ phù hiệu;
+ Bản đồ phân bố mặt cắt;
+ Biểu đồ biến đổi theo mùa;
+ Biểu đồ di độ ng thẳng đứ ng ngày đêm;
+ Biểu đồ biến đổi tỷ lệ phần trăm theo mùa;
+ Biểu đồ thành phần phần trăm;
+ Biểu đồ tính chất sinh thái.
2. Độ ng vật phù du
a) Nộ i dung điều tra:
- Điều tra mặt rộ ng: tìm hiểu sự phân bố mặt rộ ng củ a độ ng vật phù du;
- Điều tra mặt cắt: dùng những mặt cắt tiêu chuẩn để tìm hiểu phân bố
theo chiều thẳng đứ ng củ a độ ng vật phù du;
- Điều tra liên tụ c ngày đêm: tìm hi ểu sự di độ ng thẳng đứ ng ngày đêm
củ a độ ng vật phù du;
49
b) Dụ ng cụ và hóa chất
- Lưới vớt độ ng vật phù du gồm hai loạ i sau:
+ Lưới cỡ lớn: quy cách củ a lưới độ ng vật phù du cỡ lớn như sau:
Các phần Quy cách
Miệng lưới Đườ ng kính 80 cm, diện tích 0,5 m2
Thân lưới
1 Dài 20 cm bằng vải bạ t hoặc kaki dày
2 Bằng vải lưới số 15 (ký hiệu củ a Liên Xô cũ) hoặc GG36 và số 0
tiêu chuẩn quố c tế, 15 lỗ/cm
3 Dài 20 cm bằng vải bạ t hoặc kaki dày
4 Dài 180 cm bằng vải lưới số 15
Đáy lư ới Dài 10 cm, đườ ng kính 9 cm, bằng vải bạ t hoặc kaki dày
+ Lưới cỡ vừa: quy cách củ a lưới độ ng vật phù du cỡ vừa như sau:
Các phần Quy cách
Miệng lưới Đườ ng kính 50 cm, diện tích 0,2 m2
Thân lưới
Phần chóp trên Dài 90 cm bằng vải bạ t hoặc kaki dày đườ ng kính bằng 72cm
Phần lọc Dài 180 cm bằng vải lưới số 38 (ký hiệu củ a Liên Xô cũ) hoặc 38
và số 9 tiêu chuẩn quố c tế, 38 lỗ/cm
Đáy lư ới Dài 10 cm, đườ ng kính 9 cm, bằng vải bạ t hoặc kaki dày
- Máy tờ i: dùng tờ i điện có tố c độ 0,3; 0,5 và 1,0 m/s. Dây cáp có đư ờ ng
kính 4 mm;
- Máy đo độ dài dây cáp khi thả lưới và thư ớc đo góc l ệch;
- Bảo quản mẫu vật;
- Nhãn;
- Buồng đếm;
- Dụ ng cụ quang học;
c) Thu thập và xử lý mẫu
- Trước khi đi thu mẫu phải chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ các dụ ng cụ , hóa
chất, kiểm tra lạ i máy tờ i, máy độ dài dây cáp, các loạ i biểu ghi, lọ và vật tư
phụ c vụ kèm theo;
- Thu thập mẫu vật
+ Thu thập mẫu vật bằng lưới:
* Các loạ i lưới đều vớt thẳng đứ ng và theo phân tầng từ dưới đáy lên;
* Tố c độ thả lưới gần bằng 0,5m/s và có tính đ ến góc lệch củ a dây cáp.
50
Nếu góc lệch lớn hơn 45° thì mẫu vật thu được chỉ có giá trị về mặt định tính,
không có giá trị định lượng;
* Lưới phải kéo với tố c độ ổn định. Đố i với lưới cỡ lớn tố c độ kéo lưới là
từ 0,5 đến 1m/s, lưới cỡ vừa là 0,5m/s, lư ới cỡ nhỏ từ 0,3 đến 0,5m/s. Khi đang
kéo lưới tuyệt đố i không được dừng lạ i;
* Lưới sau khi kéo lên khỏi mặt nước dùng vòi phun nước phun ở phía
ngoài cho sinh vật trôi hết xuố ng ố ng đáy r ồi cho vào lọ. Tùy theo lượng nước
mà cho formol vào lọ mẫu để có nồng độ 5%;
* Nếu vớt mẫu phân tầng phải căn cứ theo sự phân tầng như củ a bộ phận
hải văn: 0 đến 10m, 10 đến 20m, 20 đến 35m, 35 đến 50m, 50 đến 100m, 100
đến 200m, 200 đến 500m;
* Miệng lưới khi tới giới hạ n trên củ a tầng nước phải dừng lạ i và nhanh
chóng thả búa phân tầng để lưới gập lạ i;
* Nếu góc lệch dây cáp lớn hơn 30° thì không vớt mẫu phân tầng. Kết quả
thu mẫu phân tầng được ghi trong biểu;
+ Mẫu định lượng thu bằng bathomet: với thể tích 5 lít, kéo 20 lần và toàn
bộ lượng nước được lọc qua lưới thu mẫu phù du, chỉ giữ lạ i mộ t lượng nước
không quá 200 ml cùng với mẫu được bảo quản trong lọ nhựa và cố định bằng
dung dịch formol 5%;
- Xử lý mẫu vật: dùng ố ng hút đầu bịt vải lưới số 38 để hút bớt nước ở lọ
mẫu, đổ mẫu vật vào lọ nhỏ có kích thư ớc thích hợp tùy theo lượng mẫu vật;
- Đăng ký mẫu vật: các mẫu vật đã thu thập được đều phải ghi vào sổ
đăng ký mẫu vật và đư ợc đố i chiếu;
- Vận chuyển mẫu: sau khi đã được ngâm trong formol và dán nhãn đầy
đủ , mẫu độ ng vật phù du ở mỗi tầng nước khác nhau, tương ứ ng với từng mực
triều khác nhau đư ợc bao vào các gói ni lông và đ ặt ngăn nắp vào hòm gỗ hoặc
hòm tôn để vận chuyển an toàn về phòng thí nghiệm;
d) Phân tích mẫu
- Phân tích định tính;
- Phân tích định lượng
+ Phương pháp đ ếm số lượng;
+ Phương pháp khố i lượng;
- Lọc mẫu qua lưới lọc (mắt lưới 315 μm);
- Thấm mẫu bằng giấy lọc đến độ ẩm tự nhiên;
51
- Cân mẫu;
đ) Phương pháp ch ỉnh lý
- Thố ng kê;
- Vẽ biểu đồ: từ những số liệu đã thố ng kê, được biểu thị bằng các loạ i
biểu đồ như sau:
+ Biểu đồ mặt rộ ng: những đố i tượng có số lượng ít và không xuất hiện
thườ ng xuyên phải dùng bản đồ phù hiệu. Có loạ i chỉ biểu thị phạ m vi phân bố ,
có loạ i biểu thị cả phạ m vi phân bố và số lượng;
+ Biểu đồ phân bố mặt cắt;
+ Biểu đồ biến đổi theo mùa;
+ Biểu đồ di độ ng thẳng đứ ng ngày đêm;
+ Biểu đồ biến đổi tỷ lệ phần trăm theo mùa;
+ Biểu đồ thành phần phần trăm;
+ Biểu đồ tính chất sinh thái.
3. Sinh vật đáy
a) Nộ i dung điều tra
- Điều tra các đ ặc tính định tính, định lượng, các đ ặc tính sinh thái học
khác nhau củ a khu hệ độ ng vật đáy, trên cơ sở đó phát hi ện những loài có ý
nghĩa kinh t ế và phân tích mố i quan hệ giữa sinh vật đáy v ới cá;
- Phân tích định tính, xác đ ịnh thành phần loài củ a khu hệ và đ ặc tính
phân bố củ a các loài trong vùng biển điều tra;
- Phân tích định lượng, xác đ ịnh lượng sinh vật có trên mộ t đơn vị diện
tích mặt đáy, đ ặc tính phân bố và biến độ ng lượng sinh vật trong vùng biển điều
tra;
- Phân tích các đ ặc tính sinh thái học, tìm hiểu ảnh hưở ng củ a các nhân tố
sinh thái lên đờ i số ng sinh vật, mố i quan hệ giữa sinh vật với yếu tố ngoạ i cảnh
như nhiệt độ , độ mặn, chất đáy;
b) Thiết bị và dụ ng cụ lấy mẫu
- Gàu sinh học;
- Các loạ i lưới:
+ Lưới vét: dụ ng cụ chính để thu mẫu định tính dùng cho tất cả các dạ ng
đáy;
+ Lưới kéo sinh học: dụ ng cụ dùng để thu bắt các loài đ ộ ng vật đáy di
52
độ ng nhanh có số lượng nhiều;
- Cỡ các loạ i lưới:
+ Lưới vét: cỡ khung tiêu chuẩn 59,5 x 25 cm; dao dài 50 cm, nặng 27 kg;
+ Lưới kéo sinh học: có hai cỡ 300 x 600 cm, ván trư ợt 28 x 40 cm và 600
x 2000 cm ván trư ợt 50 x 80 cm;
- Các loạ i dụ ng cụ thiết bị khác:
+ Hệ thố ng rây: dùng hệ thố ng rây để rử a, sàng lọc những sinh vật thu
được từ gàu sinh học hoặc từ lưới kéo;
+ Hệ thố ng nước rử a mẫu: hệ thố ng nước rử a mẫu gồm có ố ng dẫn nước
bằng vòi cao su và vòi bông sen có khóa điều chỉnh lưu lượng nước;
- Tờ i và cẩu
+ Sứ c kéo củ a tờ i và cẩu được quy định dựa vào cỡ tàu và kích thư ớc,
trọng lượng củ a các dụ ng cụ thu mẫu;
+ Vận tố c hoạ t độ ng củ a tờ i từ 0,2 đến 1 m/giây;
+ Điều tra ngoài biển sâu phải dùng cỡ gàu sinh học và lư ới lớn, do đó
sứ c tải củ a máy tờ i phải tăng lên cho phù hợp đồng thờ i cẩu cũng được nâng
cao. Nếu điều kiện cho phép thì lắp thêm mộ t máy tờ i điện có sứ c kéo 500 N
chuyên dùng;
- Dây cáp
+ Khi kéo lưới phải dùng loạ i cáp mềm cỡ từ 0,8 mm đến 1 cm đườ ng
kính tiết diện. Độ dài củ a dây cáp do độ sâu củ a vùng biển điều tra quy định;
+ Nếu có máy tờ i chuyên dùng cho gàu sinh học thì dùng dây cáp có
đườ ng kính tiết diện từ 0,5 đến 0,6 cm;
- Các dụ ng cụ cần thiết phải mang theo;
c) Các bư ớc tiến hành điều tra
- Phương pháp thu m ẫu:
+ Thu mẫu định lượng bằng gàu sinh học;
+ Thu mẫu định tính bằng lưới kéo;
- Phương pháp đ ặt trạ m và quy đ ịnh thờ i gian điều tra:
+ Bố trí trạ m điều tra: số trạ m và cự ly các trạ m tùy thuộ c vào sự thay đổi
thành phần chất đáy, đ ịa hình đáy và đ ộ sâu củ a vùng biển điều tra. Nếu thành
phần chất đáy thay đ ổi phứ c tạ p, độ sâu thay đổi lớn số trạ m phải nhiều, cự ly
giữa các trạ m sẽ ngắn và ngư ợc lạ i;
53
+ Số tuyến trạ m ấn định phải được bố trí trên những mặt cắt nhất định phù
hợp với chất đáy, đ ịa hình đáy và đ ộ sâu;
- Quy định thờ i gian điều tra: thờ i gian điều tra phù hợp với kế hoạ ch điều
tra, khảo sát tổng hợp chung củ a dự án. Nếu thực hiện điều tra riêng thì chu kỳ
điều tra tố t nhất là mộ t năm tiến hành điều tra từ 4 đến 5 lần, thờ i gian tiến hành
các lần điều tra được quy định tùy thuộ c vào sự thay đổi khí hậu hoặc những
điều kiện thủ y văn có ảnh hưở ng quyết định đến biến độ ng phân bố và số lượng
sinh vật đáy;
d) Công tác chuẩn bị trước khi điều tra
- Tổ trưở ng phải xây dựng kế hoạ ch phân công cụ thể nhiệm vụ cho các
nhân viên trong các khâu làm công tác chuẩn bị;
- Đố i với nhân viên điều tra: nhận nhiệm vụ được phân công và tìm hiểu
thông tin, tư liệu vùng biển điều tra để sử dụ ng phương tiện, thiết bị và dụ ng cụ
lấy mẫu thích hợp;
- Đố i với các dụ ng cụ chủ yếu:
+ Lưới kéo, gàu sinh học trước khi đi biển phải được kiểm tra kỹ từng bộ
phận và phải mang theo mộ t bộ đồ dự trữ;
+ Dây cáp đư ợc buộ c vào trụ c quay củ a máy tờ i, nếu không có máy đo độ
dài dây cáp phải được đánh d ấu đo từng đoạ n 05 m hoặc 10 m;
+ Tất cả các dụ ng cụ và linh kiện được dùng cho chuyến điều tra phải
được kiểm tra cụ thể từng cái và sắp xếp vào thùng, chuẩn bị chuyển xuố ng tàu;
đ) Công tác chu ẩn bị trước khi đến trạ m thu mẫu
- Nhân viên trực phải vào vị trí trước khi tới trạ m, sắp xếp dụ ng cụ đầy đủ
theo thứ tự, kiểm tra mứ c độ an toàn củ a các bộ phận, linh kiện củ a lưới và gàu
sinh học, lắp chắc dụ ng cụ thu mẫu vào cáp thả, chuẩn bị sẵn dụ ng cụ chứ a mẫu,
rây, vòi nước, chai lọ để ngâm giữ, bảng biểu, thẻ. Nắm chắc độ sâu củ a trạ m.
Chờ tàu dừng hẳn và ổn định vị trí mới tiến hành thu mẫu;
- Sau khi làm xong mộ t trạ m, phải rử a sạ ch dụ ng cụ đã dùng như lưới kéo,
gàu sinh học, hệ thố ng rây kẹp, khay chậu. Kiểm tra lạ i dưới gàu, nếu hỏng rách,
sai lệch khuôn phải sử a chữa kịp thờ i trước khi đến các trạ m khác;
e) Tiến hành thu mẫu bằng gàu sinh học
- Thả gàu xuố ng;
- Kéo gàu lên: khố i lượng chất đáy ph ải trên mộ t nử a gàu mới đạ t yêu
cầu. Diện tích thu mẫu là 0,5m2 tạ i mỗi trạ m;
- Các chỉ tiêu mẫu thu được có thể chấp nhận được:
54
+ Chất đáy không b ị đẩy ra ngoài bề mặt trên củ a cuố c lấy bùn, mẫu
không bị thất thoát;
+ Phần trên cùng củ a mẫu có nư ớc;
+ Mặt trên củ a chất đáy tương đố i phẳng;
+ Toàn bộ mặt trong củ a mẫu phải nằm gọn trong cuố c lấy bùn;
+ Độ ngập sâu củ a cuố c phải đạ t tố i thiểu là: 4 - 5 cm đố i với chất đáy là
cát và vỏ sinh vật cỡ trung; 6 - 7 cm đố i với chất đáy là cát m ịn; lớn hơn hoặc
bằng 10 cm đố i với chất đáy là bùn;
+ Khi lấy mẫu lên, nếu không thỏa mãn mộ t trong những chỉ tiêu trên thì
bắt buộ c phải lấy lạ i mẫu;
- Rử a mẫu: mẫu chất đáy đư ợc rử a qua hệ thố ng rây, không được phun
nước quá mạ nh gây hư hỏng mẫu vật mềm khác. Sau khi rử a sạ ch, nhặt cẩn
thận, tách từng loài hoặc nhóm gần nhau và có thể tách riêng cơ th ể lớn, nhỏ vào
lọ ngâm giữ;
g) Tiến hành thu mẫu bằng lưới kéo
- Thả lưới:
+ Thả lưới khi tàu đang chạ y với tố c độ chậm và phương hư ớng đã ổn
định, cẩu và tờ i đưa lưới ra khỏi boong tàu, đ ợi lưới mở đều rồi mới tăng tố c độ
mở cáp;
+ Độ dài dây cáp khi kéo lưới phải phụ thuộ c vào tố c độ củ a tàu, độ sâu
hướng gió, dòng chảy. Độ dài dây cáp lớn gấp 03 - 04 lần độ sâu;
+ Vận tố c và thờ i gian kéo lưới: vận tố c củ a tàu khi kéo lư ới khoảng 02-
2,5 hải lý/giờ . Nếu tàu có vận tố c tố i thiểu lớn (04 đến 05 hải lý/giờ ) không phù
hợp với yêu cầu kéo lưới thì có thể dùng biện pháp tắt mở máy tàu ngắt đoạ n, lợi
dụ ng quán tính củ a tàu đ ể kéo lưới;
+ Thờ i gian kéo lưới vét khoảng từ 05 đến 10 phút. Mẫu thu định tính
được coi là đạ t yêu cầu khi túi lưới chứ a đầy chất đáy. Th ể tích túi lưới được
quy định là 50 dm3;
- Thu lưới, rử a mẫu:
+ Chờ tàu giảm tố c độ , kéo lưới lên gần mặt nước, ngưng tờ i ngay khi
lưới được treo thẳng đứ ng ngang boong tàu;
+ Nếu túi lưới vẫn còn dính nhiều chất đáy, ph ải tiến hành rử a sạ ch trên
hệ thố ng rây và thu nhặt cho hết sinh vật còn dính trên túi lưới, không được bỏ
sót, sau đó m ới tiến hành rử a mẫu;
55
h) Xử lý mẫu vật thu được tạ i trạ m điều tra
- Tách mẫu:
+ Sau khi trút mẫu từ dụ ng cụ thu mẫu ra ngoài, phải tách riêng ngay thực
vật và độ ng vật. Trong giới độ ng vật phải tách riêng độ ng vật phải gây mê và
không phải gây mê;
+ Nếu điều tra ven bờ , tàu điều tra nhỏ không đủ phương tiện, thì tách
riêng các loài có cơ th ể mềm yếu và các loài có vỏ cứ ng hay có gai đ ể tránh va
chạ m làm dập nát mẫu;
+ Nếu điều tra biển sâu, tàu điều tra lớn có đ ủ nhân lực và phương ti ện
làm việc thì phải tiến hành tách mẫu theo các thang bậc phân loạ i;
- Nuôi và gây mê
+ Để mẫu vật sau khi được cố định vẫn giữ nguyên dạ ng như lúc số ng,
phải tiến hành nuôi và gây mê trư ớc khi ngâm giữ mẫu;
+ Trước khi gây mê phải nuôi cho sinh vật hồi phụ c trong bình chứ a nước
biển sạ ch;
+ Khi độ ng vật nuôi trong bình đã hồi phụ c và hoạ t độ ng bình thườ ng,
cho dần thuố c gây mê menthol, sulfat magiê vào. Khi gây mê, thuố c được chia
thành nhiều đợt, khố i lượng thuố c không được quá nhiều, khi độ ng vật đã hoàn
toàn mất cảm giác mới cho vào dung dịch cố định để ngâm giữ;
- Ngâm giữ: mẫu vật sau khi đã xử lý được bỏ trực tiếp vào chai lọ có
chứ a cồn 75% hoặc formol từ 04 đến 10% để ngâm giữ;
+ Mẫu định tính: được cố định và ngâm giữ trong formol trung bình 4%;
+ Mẫu định lượng:
* Đố i với những vật mẫu định lượng, phải tính sinh lượng chính xác, phải
dùng formol trung bình từ 07 đến 10% để cố định toàn bộ chất số ng trong cơ thể
sinh vật;
* Đố i với loài độ ng vật phải tiến hành thủ thuật vi phẫu trong quá trình
định loạ i sau này, sau khi gây mê xong phải dùng dung dịch cố định thích hợp
như bouin, formol trung bình 10%;
i) Đăng ký và ghi chép m ẫu vật
- Mẫu vật sau khi xử lý phải được tiến hành đăng ký đ ồng thờ i trên sổ
nhật ký thực địa và nhãn;
- Đăng ký trên nhãn và th ẻ;
k) Sổ nhật ký công tác: ngoài các loạ i bảng ghi, nhãn và thẻ dùng cho
56
đăng ký và ghi chép m ẫu, độ i điều tra phải có thêm mộ t sổ nhật ký công tác;
l) Chỉnh lý và tính toán kết quả trong phòng thí nghiệm
- Đố i chiếu mẫu vật;
- Tách mẫu trong phòng thí nghiệm;
- Chỉnh lý tài liệu định tính;
- Mẫu định lượng
+ Cân mẫu ngâm cồn;
+ Cân khố i lượng khô;
- Xử lý mẫu vật;
- Quy định khi cân: dùng cân tiểu ly có đ ộ nhạ y 0,01mg để cân, trước khi
cân, mẫu phải đem ra khỏi tủ sấy và đ ể nguộ i trong các bình hút ẩm. Phải cân
nhanh từng mẫu, kết quả thu được phải ghi ngay vào bảng sinh vật đáy;
- Bảng ghi kết quả phân tích sinh vật đáy;
- Tính lượng sinh vật;
- Lượng sinh vật gồm hai thành phần sau đây:
+ Khố i lượng sinh vật, đơn vị tính là g/m2;
+ Mật độ phân bố , đơn vị tính là con/m2;
- Các số liệu cần thiết phải tính toán trong quá trình chỉnh lý tài liệu định
lượng:
+ Lượng sinh vật củ a từng loạ i độ ng vật trên 1m2 ở trạ m điều tra;
+ Tổng lượng sinh vật trên 01m2 củ a mộ t trạ m điều tra;
+ Trị số lượng sinh vật bình quân củ a từng loài độ ng vật trong toàn vùng
biển điều tra;
+ Trị số tổng lượng sinh vật bình quân củ a toàn vùng biển điều tra;
+ Lượng sinh vật bình quân trong năm;
+ Tỷ lệ phần trăm, bao gồm: tỷ lệ phần trăm lượng sinh vật củ a từng độ ng
vật củ a từng chuyến điều tra, tỷ lệ phần trăm củ a từng loài độ ng vật so với tổng
lượng sinh vật củ a trạ m (cả tỷ lệ phần trăm trong giá tr ị tuyệt đố i và giá trị bình
quân) và tỷ lệ phần trăm lượng sinh vật bình quân năm củ a từng loài độ ng vật so
với tổng lượng sinh vật bình quân năm củ a trạ m;
- Kết quả tính toán các số liệu phải được ghi vào các bảng tương ứ ng;
- Lập bản đồ phân bố lượng sinh vật:
57
+ Bản đồ phân bố tổng lượng sinh vật (tổng khố i lượng và tổng mật độ );
+ Bản đồ phân bố lượng sinh vật (khố i lượng và mật độ );
+ Bản đồ phân bố củ a mộ t số loài chủ yếu và quan trọng về mặt sinh học
hoặc có giá trị kinh tế;
- Lập biểu đồ tỷ lệ: trên cơ sở kết quả tính toán đư ợc, lập biểu đồ tỷ lệ sự
phân bố củ a các nhóm đ ộ ng vật trong vùng biển điều tra.
4. Cá biển
a) Nộ i dung điều tra
- Điều tra bằng lưới kéo đáy;
- Điều tra bằng thủ y âm;
- Điều tra bằng lưới rê;
- Điều tra bằng câu vàng;
- Điều tra bằng lồng bẫy;
b) Quy định điều tra bằng lưới kéo đáy
- Thiết kế trạ m điều tra
+ Khu ô, mặt cắt: các ô vuông đư ợc phân chia có kích thước 30 hải lý x
30 hải lý, được giới hạ n bở i các đườ ng song song với kinh tuyến và vĩ tuy ến.
Các mặt cắt được thiết kế song song với đườ ng vĩ tuy ến với khoảng cách giữa
các mặt cắt là 15 hải lý;
+ Thiết kế trạ m điều tra: các trạ m điều tra được thiết kế dọc theo các mặt
cắt với khoảng cách giữa các trạ m trên mặt cắt là 30 hải lý;
- Đánh lư ới thu mẫu
+ Chuẩn bị đánh lư ới: trước khi đánh lư ới thu mẫu, để đảm bảo an toàn
mộ t số yếu tố phải lưu ý như sau:
* Nền đáy;
* Điều kiện thờ i tiết, sóng, gió, dòng chảy;
* Thiết bị, tàu thuyền;
+ Đánh lư ới thu mẫu:
* Số mẻ lưới/ trạ m điều tra: tạ i mỗi trạ m điều tra phải tiến hành 01 mẻ
lưới;
* Thờ i gian đánh lư ới: thờ i gian củ a mẻ lưới bắt đầu được tính từ thờ i
điểm lưới bắt đầu bám đáy và ho ạ t độ ng ổn định sau khi thả lưới đến thờ i điểm
58
bắt đầu thu lưới. Thờ i gian kéo lưới trong 01 giờ ;
* Tố c độ kéo lưới: tố c độ kéo lưới phải được duy trì ổn định trong suố t
thờ i gian kéo lưới, trung bình khoảng 03 - 04 hải lý/giờ ;
* Hướng kéo lưới: hướng kéo lưới phải được duy trì ổn định trong suố t
mẻ lưới;
- Ghi chép thông tin mẻ lưới;
- Thu mẫu ngư trườ ng
+ Sản lượng củ a mẻ lưới nhỏ;
+ Sản lượng củ a mẻ lưới lớn;
+ Các loài đư ợc xác đ ịnh dựa vào các tài liệu hướng dẫn phân loạ i củ a
FAO và các tài liệu ngư loạ i khác;
- Phân tích số liệu điều tra
+ Chỉnh lý số liệu và nhập dữ liệu:
* Tên loài: tên loài đư ợc chỉnh lý theo hệ thố ng phân loạ i củ a FAO để cập
nhật các tên loài chính xác và thố ng nhất;
* Chỉnh lý các thông tin khác;
* Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu;
+ Xử lý số liệu
* Thành phần loài;
* Năng suất khai thác: năng su ất khai thác trung bình đư ợc tính toán theo
phương pháp thố ng kê mô tả theo phân bố chuẩn, được mô tả trong tài liệu củ a
Sparre và Venema (1998). Đố i với năng suất khai thác cho từng loài hoặc nhóm
loài riêng lẻ, việc tính toán đư ợc áp dụ ng phương pháp thố ng kê theo phân bố
delta, được mô tả trong tài liệu củ a Pennington (1983);
* Mật độ : mật độ trung bình chung (kg/km2) được ước tính theo từng khu
ô, theo dải độ sâu (0-10; 10-20; 20-30; 30-50; 50-100; 100-200; >200 m), theo
tuyến biển (tuyến bờ , tuyến lộ ng, tuyến khơi). Năng suất khai thác trung bình
được tính theo phương pháp thố ng kê mô tả. Đố i với mật độ trung bình cho từng
loài hoặc nhóm loài riêng rẽ, việc tính toán được áp dụ ng phương pháp thố ng kê
theo phân bố delta (theo hướng dẫn củ a Pennington, 1983);
* Ước tính trữ lượng tứ c thờ i: trữ lượng tứ c thờ i được ước tính theo
phương pháp di ện tích, được mô tả trong tài liệu củ a Sparre & Venema (1998);
- Báo cáo kỹ thuật chuyến điều tra
59
+ Định dạ ng báo cáo;
+ Các dạ ng bản đồ và biểu đồ;
* Sơ đồ các trạ m thu mẫu;
* Bản đồ phân bố năng suất khai thác và mật độ theo các loài, nhóm loài;
* Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt;
* Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứ ng theo các mặt cắt;
+ Các bảng biểu:
* Ước tính trữ lượng theo loài, nhóm loài củ a các vùng biển;
* Bảng tổng hợp kết quả đánh lư ới;
c) Quy định điều tra bằng thủ y âm
- Thiết kế điều tra
+ Xác đ ịnh đố i tượng điều tra;
+ Xác đ ịnh phạ m vi điều tra;
+ Xác đ ịnh thờ i điểm điều tra: thờ i điểm thực hiện điều tra thủ y âm được
lựa chọn vào khoảng thờ i gian thích hợp trong năm đáp ứ ng các điều kiện sau:
* Các loài, nhóm loài điều tra dễ dàng xác đ ịnh trên các tín hiệu thủ y âm;
* Các loài, nhóm loài điều tra ít bị lẫn với các sinh vật phù du hoặc các
loài khác;
* Phân bố củ a các loài nằm trong khoảng mà thiết bị thủ y âm có thể thu
thập được;
* Các loài điều tra phân bố đồng đều trong vùng điều tra;
* Điều kiện thờ i tiết ổn định, đảm bảo các thiết bị hoạ t độ ng có hiệu quả;
* Đảm bảo yếu tố mùa vụ đạ i diện cho năm;
* Đặc tính di cư củ a các loài điều tra được xác đ ịnh được;
* Thờ i điểm thực hiện các chuyến điều tra tố t nhất là 02 lần trên năm vào
thờ i vụ khai thác cá củ a năm: vụ khai thác cá Nam (tháng 4-5) và vụ khai thác
cá Bắc (tháng 10-11);
+ Thiết kế tuyến đườ ng dò;
+ Thiết kế trạ m thu mẫu;
- Hiệu chỉnh và cài đ ặt thiết bị thủ y âm
+ Hiệu chỉnh thiết bị thủ y âm trên tàu nghiên cứ u;
60
+ Hiệu chỉnh thiết bị giữa các tàu nghiên cứ u;
+ Cài đ ặt thông số kỹ thuật cho thiết bị thủ y âm;
- Thu thập số liệu thủ y âm
* Các thông tin về phân bố củ a cá dựa trên các nguồn dữ liệu;
* Dữ liệu lịch sử về quy luật phân bố củ a cá trong khu vực;
* Thông tin, dữ liệu từ nghề cá thương ph ẩm;
* Phân bố trườ ng nhiệt độ từ ảnh viễn thám;
* Dữ liệu từ các chuyến điều tra trước đây hoặc điều tra thử nghiệm;
+ Quá trình điều tra bắt gặp khu vực nào đó có m ật độ cá tập trung cao,
chúng ta có thể tiến hành quay lạ i và tiến hành điều tra ở khu vực đó v ới các
đườ ng dò mau hơn;
+ Tố c độ hàng hải tố i ưu trung bình khoảng từ 08-12 hải lý/giờ ;
- Đánh lư ới thu mẫu
+ Tần suất đánh lư ới thu mẫu: được thực hiện vào cả ban ngày lẫn ban
đêm để xác đ ịnh các tín hiệu thu thập được từ máy thủ y âm;
+ Đánh lư ới thu mẫu:
* Khi đánh lư ới, tố c độ kéo lưới là rất quan trọng và phải duy trì ở mứ c
tố i đa củ a tàu biển. Đố i với loạ i lưới Thybron Type 2, tố c độ kéo lưới là 3,5 hải
lý/giờ ; thờ i gian kéo lưới là 1 giờ . Đố i với lưới trung tầng Arkraham, tố c độ kéo
lưới là 3,5 hải lý/giờ , thờ i gian kéo lưới là 30-45 phút;
* Lập kế hoạ ch điều tra: khoảng 20% thờ i gian dành cho đánh lư ới, các
mẻ lưới được thực hiện ít nhất là 30 hải lý/mẻ và mỗi ngày sẽ thực hiện khoảng
04-06 mẻ lưới;
* Các thông tin về mẻ lưới được ghi chép vào biểu ghi kết quả;
+ Thu mẫu ngư trườ ng:
* Mẫu ngư trườ ng (đánh lư ới) thu thập được tương ứ ng với tín hiệu đàn
cá thu thập được bằng máy thủ y âm;
* Các số liệu về tần suất chiều dài và sinh học củ a mộ t số loài thu thập
được;
- Phân tích dữ liệu;
+ Phân tích số liệu thành phần loài;
+ Phân tích số liệu các echo-grams;
61
+ Tăng độ chính xác củ a các giá trị SA, các bản đồ âm phải được so sánh,
đố i chiếu hàng năm, cụ thể như sau:
* Thực hiện các chuyến điều tra vào mộ t mùa nhất định mỗi năm;
* Chuẩn hóa tố c độ tàu và các giá trị cài đ ặt củ a thiết bị để thu được tín
hiệu thố ng nhất;
* Các tín hiệu âm cần được phân tích bở i nhiều cán bộ , nhiều lần khác
nhau để tham chiếu, so sánh và nâng cao kỹ năng phân tích các b ản đồ âm;
* Hệ số phản hồi âm được sử dụ ng trong quá trình phân tích, đánh giá tr ữ
lượng các chuyến điều tra thể hiện trong tương quan (20* log L). Các dữ liệu
tích phân được phân tích cho từng loài, nhóm loài và khố i lượng, chiều dài
tương ứ ng được căn cứ theo phương trình tương quan sau:
TS = 20 log L - C dB
Trong đó: L là chi ều dài toàn thân củ a cá (cm); TS củ a cá đư ợc thể hiện
bằng đơn vị dB;
* Phương pháp đườ ng đẳng trị;
* Phương pháp Nansen;
+ Xác đ ịnh tần suất chiều dài đạ i diện cho vùng hoặc tiểu vùng;
+ Ước tính trữ lượng;
- Báo cáo kỹ thuật chuyến điều tra
+ Định dạ ng báo cáo;
+ Kỹ thuật vẽ bản đồ: việc trình bày và vẽ bản đồ phân bố trong quá trình
xử lý số liệu được chuẩn hóa dựa vào các thông tin:
* Chất lượng số liệu củ a các chuyến điều tra;
* Phân tích và xử lý thông tin các chuyến điều tra;
* Phân bố củ a các quần thể đàn cá n ổi nhỏ;
+ Các dạ ng bản đồ và biểu đồ: báo cáo chuyến điều tra tố i thiểu các dạ ng
bản đồ và biểu đồ sau:
* Sơ đồ các tuyến đườ ng dò và các trạ m thu mẫu;
* Phân bố củ a cá theo các loài, nhóm loài;
* Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt;
* Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứ ng theo các mặt cắt;
+ Các bảng biểu: báo cáo chuyến điều tra tố i thiểu các bảng sau:
62
* Ước tính trữ lượng theo loài, nhóm loài củ a các vùng biển;
* Bảng tổng hợp kết quả đánh lư ới;
d) Quy định điều tra bằng lưới rê
- Thiết kế trạ m điều tra
+ Khu ô, mặt cắt: các ô vuông đư ợc phân chia có kích thước 60 hải lý x
60 hải lý, được giới hạ n bở i các đườ ng song song với kinh tuyến và vĩ tuy ến.
Các mặt cắt được thiết kế song song với đườ ng vĩ tuy ến với khoảng cách giữa
các mặt cắt là 30 hải lý;
+ Thiết kế trạ m điều tra: các trạ m điều tra được thiết kế dọc theo các mặt
cắt với khoảng cách giữa các trạ m trên mặt cắt là 60 hải lý;
+ Trên thực tế số lượng mặt cắt và trạ m điều tra phụ thuộ c vào mụ c đích
củ a chuyến điều tra và khả năng kinh phí củ a từng chương trình điều tra;
- Đánh lư ới thu mẫu
+ Chuẩn bị đá nh lưới: trước khi đánh lư ới thu mẫu, để đảm bảo an toàn
mộ t số yếu tố phải lưu ý như sau:
* Điều kiện thờ i tiết, sóng, gió, dòng chảy;
* Thiết bị, tàu khảo sát;
+ Đánh lư ới thu mẫu:
* Số mẻ lưới/trạ m;
* Thờ i điểm thả/thu lưới: thờ i gian đánh lư ới là ban đêm; thả lưới vào lúc
16 giờ ngày hôm trư ớc và thu lư ới vào lúc 4 giờ sáng hôm sau;
* Thờ i gian ngâm lưới: thờ i gian ngâm lưới được tính từ khi lưới được thả
xong và bất đầu hoạ t độ ng ổn định đến khi bắt đầu thu lưới. Trong từng điều
kiện cụ thể, thờ i gian ngâm lưới kéo dài hoặc ngắn hơn, nhưng không ít hơn 08
tiếng;
- Ghi chép thông tin mẻ lưới;
- Thu mẫu ngư trườ ng
+ Toàn bộ sản lượng đánh b ắt được từ mẻ lưới được phân tích đến loài
hoặc nhóm loài. Trong trư ờ ng hợp không thể xác đ ịnh được loài hoặc nhóm loài
thì cán bộ thu mẫu phải lấy mẫu, chụ p ảnh và mô tả những đặc điểm cơ bản củ a
loài. Việc xác đ ịnh loài đư ợc tiếp tụ c thực hiện trong phòng thí nghiệm để xác
định chính xác loài hoặc giố ng củ a mẫu vật;
+ Để giảm thiểu sai số củ a kết quả điều tra thì toàn bộ sản lượng đánh b ắt
phải được phân tích;
63
- Thu mẫu sinh học
+ Thu mẫu: mẫu đo chiều dài và phân tích sinh học củ a các loài là đ ố i
tượng nghiên cứ u được lấy ngẫu nhiên từ mẫu sản lượng đánh b ắt. Sản lượng
đánh b ắt củ a loài ít thì tiến hành phân tích toàn bộ . Sản lượng đánh b ắt lớn
không thể phân tích hết thì phải lấy mẫu phụ để phân tích, số lượng cá thể phân
tích tố i thiểu củ a mỗi loài là 50 cá thể. Việc lấy mẫu phụ phải đảm bảo tính ngẫu
nhiên và đạ i diện;
+ Phân tích mẫu tần suất chiều dài: các mẫu được đo chiều dài và phân ra
thành các nhóm chiều dài, với khoảng cách giữa các nhóm chiều dài là 01 cm;
+ Phân tích mẫu sinh học: mẫu phân tích sinh học các loài đư ợc phân tích
bao gồm các thông số cơ bản như: chiều dài, khố i lượng, độ chín muồi tuyến
sinh dụ c, độ no dạ dày củ a từng cá thể theo thang bậc củ a Nikolski (1963). Các
thông số sinh học khác đư ợc tiến hành (mẫu dạ dày, mẫu trứ ng) theo mụ c đích
cụ thể củ a mỗi chuyến điều tra;
+ Tùy thuộ c vào điều kiện cụ thể (không gian làm việc trên tàu, thờ i
tiết,...) việc phân tích mẫu tần suất chiều dài và sinh học được tiến hành ngay tạ i
hiện trườ ng hoặc được bảo quản và chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích.
Kết quả phân tích tần suất chiều dài và sinh học được ghi chép đầy đủ vào biểu
mẫu phân tích;
- Phân tích số liệu điều tra
+ Chỉnh lý và nhập số liệu:
* Tên loài: tên loài đư ợc chỉnh lý theo hệ thố ng phân loạ i củ a FAO để cập
nhật các tên loài chính xác và thố ng nhất;
* Chỉnh lý các thông tin khác;
* Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu;
+ Phân tích số liệu:
* Thành phần loài;
* Thành phần sản lượng;
* Năng suất khai thác: năng su ất khai thác đư ợc tính bằng sản lượng củ a
mẻ lưới trên 1 km lưới; năng suất khai thác trung bình đư ợc tính theo phương
pháp thố ng kê mô tả;
- Báo cáo kỹ thuật chuyến điều tra
+ Định dạ ng báo cáo;
+ Các dạ ng bản đồ và biểu đồ: báo cáo chuyến điều tra tố i thiểu cần có
64
các dạ ng bản đồ và biểu đồ sau:
* Sơ đồ các trạ m thu mẫu;
* Bản đồ phân bố năng suất khai thác theo các loài, nhóm loài;
* Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt;
* Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứ ng theo các mặt cắt;
+ Các bảng biểu: báo cáo chuyến điều tra tố i thiểu cần có các bảng sau:
* Ước tính năng suất khai thác theo loài, nhóm loài củ a các vùng biển;
* Bảng tổng hợp kết quả đánh lư ới;
đ) Quy định điều tra bằng câu vàng
- Thiết kế trạ m điều tra
+ Khu ô, mặt cắt: các ô vuông đư ợc phân chia có kích thư ớc 60 hải lý x
60 hải lý, được giới hạ n bở i các đườ ng song song với kinh tuyến và vĩ tuy ến.
Các mặt cắt được thiết kế song song với đườ ng vĩ tuy ến với khoảng cách giữa
các mặt cắt là 30 hải lý;
+ Thiết kế trạ m điều tra: các trạ m điều tra được thiết kế dọc theo các mặt
cắt với khoảng cách giữa các trạ m trên mặt cắt là 60 hải lý;
+ Số lượng mặt cắt và trạ m điều tra sẽ phụ thuộ c vào mụ c đích củ a
chuyến điều tra và khả năng kinh phí củ a từng chương trình điều tra;
- Thả câu thu mẫu
+ Chuẩn bị thả câu: trước khi thả câu thu mẫu, để đảm bảo an toàn mộ t số
yếu tố phải lưu ý như sau:
* Điều kiện thờ i tiết, sóng, gió, dòng chảy;
* Thiết bị, tàu khảo sát;
* Đố i với các chuyến điều tra bằng câu vàng đáy, ph ải kiểm tra nền đáy
(chất đáy, độ dố c, hướng địa hình đáy);
+ Thả câu:
* Số mẻ/trạ m: tạ i mỗi trạ m điều tra phải tiến hành đánh 01 m ẻ câu. Tuy
nhiên, tùy thuộ c vào mụ c đích nghiên cứ u mà có thể quyết định đánh nh ắc lạ i;
* Thờ i điểm thả/thu câu: thờ i gian thả câu là ban đêm. Th ả câu vào lúc 16
giờ ngày hôm trư ớc và thu vào lúc 4 giờ sáng hôm sau;
* Thờ i gian ngâm câu: tính từ khi thả xong đến khi bắt đầu thu câu. Tùy
điều kiện cụ thể, thờ i gian ngâm câu có thể dài hoặc ngắn hơn, nhưng không ít
hơn 08 tiếng;
65
+ Ghi chép thông tin mẻ câu;
+ Thu mẫu ngư trườ ng: toàn bộ sản lượng đánh b ắt được từ mẻ câu được
phân tích đến loài hoặc nhóm loài. Trong trườ ng hợp không thể xác đ ịnh được
loài hoặc nhóm loài thì phải lấy mẫu, chụ p ảnh và mô tả những đặc điểm cơ bản
củ a loài. Việc xác đ ịnh loài đư ợc tiếp tụ c thực hiện trong phòng thí nghiệm để
xác đ ịnh chính xác loài hoặc giố ng củ a mẫu vật;
- Thu mẫu sinh học
+ Thu mẫu: mẫu đo chiều dài và phân tích sinh học củ a các loài là đ ố i
tượng nghiên cứ u được lấy ngẫu nhiên từ mẫu sản lượng đánh b ắt. Việc lấy mẫu
phụ phải đảm bảo tính ngẫu nhiên;
+ Phân tích mẫu tần suất chiều dài: các mẫu được đo chiều dài và phân ra
thành các nhóm chiều dài, với khoảng cách giữa các nhóm chiều dài là 01 cm;
+ Phân tích mẫu sinh học: mẫu phân tích sinh học các loài đư ợc phân tích
bao gồm các thông số cơ bản như: chiều dài, khố i lượng, độ chín muồi tuyến
sinh dụ c, độ no dạ dày củ a từng cá thể theo thang bậc củ a Nikolski (1963). Các
thông số sinh học khác có thể được tiến hành (mẫu dạ dày, mẫu trứ ng) theo mụ c
đích cụ thể củ a mỗi chuyến điều tra;
- Phân tích số liệu điều tra
+ Chỉnh lý và nhập số liệu:
* Tên loài: tên loài đư ợc chỉnh lý theo hệ thố ng phân loạ i củ a FAO để cập
nhật các tên loài chính xác và thố ng nhất;
* Chỉnh lý các thông tin khác;
* Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu;
- Phân tích số liệu:
* Thành phần loài;
* Thành phần sản lượng;
* Năng suất khai thác: năng su ất khai thác đư ợc tính bằng sản lượng củ a
mẻ câu trên 100 lưỡi câu. Năng suất khai thác trung bình đư ợc tính theo phương
pháp thố ng kê mô tả;
- Báo cáo kỹ thuật chuyến điều tra
+ Định dạ ng báo cáo;
+ Các dạ ng bản đồ và biểu đồ: báo cáo chuyến điều tra tố i thiểu cần có
các dạ ng bản đồ và biểu đồ sau:
* Sơ đồ các trạ m thu mẫu;
66
* Bản đồ phân bố năng suất khai thác theo các loài, nhóm loài;
* Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt;
* Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứ ng theo các mặt cắt;
+ Các bảng biểu: báo cáo chuyến điều tra cần có tố i thiểu các bảng sau:
* Ước tính năng suất khai thác theo loài, nhóm loài củ a các vùng biển;
* Bảng tổng hợp kết quả điều tra;
e) Quy định điều tra bằng lồng bẫy
- Thiết kế trạ m điều tra
+ Khu ô, mặt cắt: các ô vuông đư ợc phân chia có kích thư ớc 60 hải lý x
60 hải lý, được giới hạ n bở i các đườ ng song song với kinh tuyến và vĩ tuy ến.
Các mặt cắt được thiết kế song song với đườ ng vĩ tuy ến với khoảng cách giữa
các mặt cắt là 30 hải lý;
+ Thiết kế trạ m điều tra: các trạ m điều tra được thiết kế dọc theo các mặt
cắt với khoảng cách giữa các trạ m trên mặt cắt là 60 hải lý;
+ Tuy nhiên, số lượng mặt cắt và trạ m điều tra phụ thuộ c vào mụ c đích
củ a chuyến điều tra và khả năng kinh phí củ a từng chương trình điều tra;
- Thả lồng bẫy thu mẫu
+ Chuẩn bị thả câu: trước khi thả câu thu mẫu, để đảm bảo an toàn mộ t số
yếu tố phải lưu ý như sau:
* Điều kiện thờ i tiết, sóng, gió, dòng chảy;
* Thiết bị, tàu khảo sát;
+ Thả lồng bẫy:
* Số mẻ/trạ m: tạ i mỗi trạ m điều tra phải tiến hành đánh 01 m ẻ. Tuy nhiên,
tùy thuộ c vào mụ c đích nghiên cứ u mà có thể thả lồng bẫy nhắc lạ i;
* Thờ i điểm thả/thu câu: thờ i gian thả lồng bẫy là ban đêm. Thả vào lúc
16 giờ ngày hôm trư ớc và thu vào lúc 4 giờ sáng hôm sau;
* Thờ i gian ngâm: tính từ khi thả xong đến khi bắt đầu thu. Tùy điều kiện
cụ thể, thờ i gian ngâm có thể dài hoặc ngắn hơn, nhưng không ít hơn 08 tiếng;
- Ghi chép thông tin mẻ;
- Thu mẫu ngư trườ ng: toàn bộ sản lượng đánh b ắt được phân tích đến
loài hoặc nhóm loài. Trong trườ ng hợp không thể xác đ ịnh được loài hoặc nhóm
loài thì phải lấy mẫu, chụ p ảnh và mô tả những đặc điểm cơ bản củ a loài. Việc
xác đ ịnh loài đư ợc tiếp tụ c thực hiện trong phòng thí nghiệm để xác đ ịnh chính
67
xác loài hoặc giố ng củ a mẫu vật;
- Thu mẫu sinh học
+ Thu mẫu: mẫu đo chiều dài và phân tích sinh học củ a các loài là đ ố i
tượng nghiên cứ u được lấy ngẫu nhiên từ mẫu sản lượng đánh b ắt. Việc lấy mẫu
phụ phải đảm bảo tính ngẫu nhiên và đạ i diện;
+ Phân tích mẫu tần suất chiều dài: các mẫu được đo chiều dài và phân ra
thành các nhóm chiều dài, với khoảng cách giữa các nhóm chiều dài là 01 cm;
+ Phân tích mẫu sinh học: mẫu phân tích sinh học các loài đư ợc phân tích
bao gồm các thông số cơ bản như: chiều dài, khố i lượng, độ chín muồi tuyến
sinh dụ c, độ no dạ dày củ a từng cá thể theo thang bậc củ a Nikolski (1963). Các
thông số sinh học khác có thể được tiến hành (mẫu dạ dày, mẫu trứ ng) theo mụ c
đích cụ thể củ a mỗi chuyến điều tra;
- Phân tích số liệu điều tra
+ Chỉnh lý và nhập số liệu:
* Tên loài: tên loài đư ợc chỉnh lý theo hệ thố ng phân loạ i củ a FAO để cập
nhật các tên loài chính xác và thố ng nhất;
* Chỉnh lý các thông tin khác;
* Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu;
+ Phân tích số liệu:
* Thành phần loài: thố ng kê số lượng họ, giố ng, loài củ a từng trạ m nghiên
cứ u và củ a vùng biển nghiên cứ u;
* Thành phần sản lượng: phân tích thành phần sản lượng củ a từng trạ m
nghiên cứ u và củ a vùng biển nghiên cứ u;
* Năng suất khai thác: năng su ất khai thác được tính bằng sản lượng củ a
mẻ trên 01 lồng bẫy; năng suất khai thác trung bình đư ợc tính theo phương pháp
thố ng kê mô tả;
- Báo cáo kỹ thuật chuyến điều tra
+ Định dạ ng báo cáo;
+ Các dạ ng bản đồ và biểu đồ: báo cáo chuyến điều tra tố i thiểu các dạ ng
bản đồ và biểu đồ sau:
* Sơ đồ các trạ m thu mẫu;
* Bản đồ phân bố năng suất khai thác theo các loài, nhóm loài;
* Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt;
68
* Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứ ng theo các mặt cắt;
+ Các bảng biểu: báo cáo chuyến điều tra tố i thiểu các bảng sau:
* Ước tính năng suất khai thác theo loài, nhóm loài củ a các vùng biển;
* Bảng tổng hợp kết quả điều tra.
5. Thu mẫu nước biển xác đ ịnh chlorophyll a và năng su ất sinh học sơ cấp
a) Nộ i dung điều tra
- Điều tra mặt rộ ng: để tìm hiểu sự phân bố mặt rộ ng củ a chlorophyll a và
xác đ ịnh năng suất sinh học cơ bản;
- Điều tra liên tụ c ngày đêm: đ ể tìm hiểu sự biến độ ng nồng độ
chlorophyll a trong nước biển và năng su ất sinh học cơ bản theo thủ y triều trong
ngày/đêm;
b) Dụ ng cụ và hóa chất
- Thiết bị lấy mẫu nước, dạ ng ố ng hoặc chai lấy mẫu nước Niskin, thể tích
05 lít hoặc 02 lít;
- Các chai chứ a mẫu, thể tích 01 lít, bằng chất liệu mờ đụ c che kín để
tránh ánh sáng;
- Thiết bị lọc mẫu bằng tay hoặc gắn mô tơ, sử dụ ng để lọc mẫu trong
trườ ng hợp mẫu chưa chuyển kịp về phòng thí nghiệm;
- Lưới để loạ i bỏ độ ng vật phù du có trong mẫu, kích thước 100-150μm;
- Giấy lọc G/F Whatman hoặc màng lọc (kích thước lỗ 0,45 μm, đườ ng
kính 45 mm);
- Các thùng xố p, thùng bảo quản mẫu;
c) Phương pháp thu m ẫu ngoài hiện trườ ng
- Trước khi đi thu mẫu phải chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ các dụ ng cụ , hóa
chất, kiểm tra lạ i máy tờ i, độ dài dây cáp, các loạ i biểu ghi, lọ và vật tư kèm
theo;
+ Thu thập mẫu;
+ Mẫu nước biển được lấy tuân thủ theo TCVN 5998 : 1995 (ISO 5667-9:
1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước biển;
+ Đố i với việc thu mẫu phân tích chlorophyll a phải sử dụ ng chai lấy mẫu
không chứ a các độ c tố (tố t hơn là mờ , chắn ánh sáng). Các mẫu chia nhỏ cần
được thu vào các chai mờ , bảo quản khỏi nhiệt độ và ánh sáng, sau đó l ọc ngay
qua lưới nylon có kích thư ớc mắt 100-150μm để loạ i bỏ các độ ng vật phù du,
69
trườ ng hợp thực vật phù du lớn chiếm ưu thế sử dụ ng giấy lọc;
+ Thể tích mẫu phân tích chlorophyll a: đố i với phương pháp đo hu ỳnh
quang là 0,25 lít mẫu, đố i với phương pháp đo quang ph ổ tố i thiểu là 01 lít mẫu;
+ Đố i với mẫu xác đ ịnh năng suất sơ cấp sinh học: mẫu được thu và thao
tác ngay trên tàu khảo sát, lấy mẫu xác đ ịnh lượng DO ban đầu, và lấy mẫu vào
02 bình trắng (có ánh sáng) - đen (che kín không có á nh sáng), sau đó ngâm ủ
chai mẫu trong nước biển với các điều kiện tự nhiên tạ i hiện trườ ng (nhiệt độ ,
ánh sáng) trong suố t thờ i gian thu mẫu;
- Bảo quản mẫu
+ Nhiệt độ và thờ i gian bảo quản rất quan trọng. Nếu mẫu không được lọc
ngay sau khi thu, mẫu có thể được lưu giữ mộ t vài giờ trong điều kiện lạ nh và
tố i, trong máy điều nhiệt hoặc thùng đá. Thờ i gian lưu giữ mẫu càng ngắn càng
tố t và không quá 24 giờ . Tiến hành lọc mẫu ngay khi có thể;
+ Đố i với các mẫu giấy lọc, nếu không được chiết, cần bảo quản lạ nh
ngay lập tứ c trong khoảng nhiệt độ từ -20°C đến 4°C. Thờ i gian bảo quản càng
ngắn càng tố t, tố i đa là 03 tu ần;
d) Phân tích mẫu
- Chlorophyll a
+ Đo nhanh tạ i hiện trườ ng: sử dụ ng máy đo nhanh compact - CTD
(Conductivity/Temperature/Depth) model ASTD 687 hoặc tương đương hoặc
máy đo nhanh YSI có trang b ị đầu đo chlorophyll a;
+ Phân tích trong phòng thí nghiệm: Có thể xác đ ịnh chlorophyll a trong
phòng thí nghiệm bằng 03 phương pháp: đo ph ổ, đo huỳnh quang và sắc ký lỏng
hiệu năng cao, trong đó đo quang phổ được ưu tiên lựa chọn do phù hợp với môi
trườ ng nước biển, ngoài ra các bư ớc thực hiện và hóa chất đơn giản hơn so với
phương pháp đo hu ỳnh quang và sắc ký lỏng hiệu năng cao;
+ Thiết bị, dụ ng cụ :
* Máy đo hu ỳnh quang, được trang bị với đèn xanh F4T.5 có cườ ng độ
cao, ố ng nhân quang R-466 (nhạ y với á nh sáng đ ỏ), miệng cử a sổ trượt 1x, 3x,
10x và 30x và các bộ lọc ánh sáng phát xạ (CS-2-64) và ánh sáng kích thích
(CS-5-60);
* Máy siêu âm;
* Máy ly tâm;
* Bơm chân không;
* Giá đ ỡ bộ lọc thẳng bằng Polycarbonate;
70
* Màng lọc sợi thủ y tinh 0,45 μm Whatman (GF/F) có đư ờ ng kính 25mm;
* Kẹp lọc bằng thép không gỉ với đầu mút trơn, nhẵn, thẳng;
* Các ố ng ly tâm 12 ml;
* Giấy nhôm;
* Kính bảo hộ ;
* Găng tay Nitrile;
* Nước đề ion (18 megohm) trong bình tia;
* Nước biển đã lọc đựng trong bình tia. Nước biển đã qua lọc có đư ợc
bằng cách lọc nước biển qua màng lọc 45 μm Whatman GF/F và bảo quản trong
tủ lạ nh cho tới khi sử dụ ng;
+ Hóa chất:
* Nước biển đã qua lọc: nước biển có nồng độ chlorophyll a thấp được lọc
qua màng 0,45 Whatman GF/F filter đ ể loạ i bỏ các chlorophyll;
* Magie Cacbonat (MgCO3);
* Axeton tinh khiết loạ i 90%;
* Axit Hydrochloric 0,1N (HCl): HCl là hóa chất ăn mòn da. Cần rất cẩn
thận khi làm việc với hóa chất này;
+ Các bư ớc tiến hành:
* Lọc mẫu;
* Chiết giấy lọc;
* Ly tâm;
* Đo mẫu: chuẩn máy huỳnh quang với dung dịch chlorophyll a đã biết
nồng độ như sau: chuẩn bị dịch chiết chlorophyll và đo trên máy quang ph ổ để
xác đ ịnh nồng độ . Chuẩn bị mộ t dãy các dịch chiết với nồng độ xấp xỉ 2, 6, 20
và 60 μg chlorophyll a/l. Ghi lạ i số đọc củ a máy huỳnh quang đố i với mỗi dung
dịch ở các chế độ (miệng cử a sổ trượt) 1x, 3x, 10x và 30x ;
+ Tính toán kết quả:
* Sử dụ ng giá trị nhận được và chuyển hóa các hệ số chuẩn tới số đọc
huỳnh quang thay đổi trong mỗi chế độ tới nồng độ chlorophyll a như
sau:
Trong đó:
S
a
S R
C
F
'
=
71
Fs: hệ số hiệu chuẩn cho chế độ nhạ y S;
Rs: số đọc huỳnh quang ở độ nhạ y S;
C’a: nồng độ chlorophyll a được xác đ ịnh trên máy quang phổ, μg/l;
* Đo huỳnh quang củ a mẫu ở các chế độ nhạ y sẽ cho ra số đọc nằm ở
giữa vạ ch chia (tránh sử dụ ng cử a sổ 1x do các hiệu ứ ng dập tắt). Chuyển đổi
các số đọc từ máy đo hu ỳnh quang sang nồng độ chlorophyll a bằng cách nhân
với các hệ số chuẩn phù hợp;
- Xác đ ịnh năng suất sơ cấp sinh học:
+ Do sự sản xuất thứ c ăn tỷ lệ thuận với sản lượng oxy nên có thể dùng
sản lượng oxy để tính năng suất. Thực ra, trong đa số trườ ng hợp, oxy thải ra lập
tứ c được độ ng vật và vi khuẩn nhanh chóng sử dụ ng, ngoài ra còn có sự trao đổi
khí với các hệ sinh thái khác. Phương pháp bìn h tố i và bình sáng cho phép tính
sản lượng oxy và theo đó tính đư ợc năng suất sơ cấp. Oxy hòa tan được xác đ ịnh
bằng phương pháp chu ẩn độ củ a Whinkler hoặc bằng các kiểu điện cực oxy
khác nhau;
+ Sau 24h, mẫu được lấy xác đ ịnh hàm lư ợng oxy trong bình đen - trắng,
năng suất sơ cấp sinh học được tính dựa vào gia số giữa oxy ban đầu và trong
các bình đen - trắng (Marra và cs. 2002);
đ) Xử lý số liệu
- Vẽ biểu đồ biểu diễn năng suất sinh học sơ cấp (mgC/m3 ngày);
- Vẽ biểu đồ biểu diễn kết quả đo chlorophyll a (dưới dạ ng μg/l);
- Xác lập mố i tương quan giữa nồng độ chlorophyll a và sự thay đổi củ a
các chất dinh dưỡng;
- Đánh giá n ồng độ chlorophyll a trong nước: tuân thủ quy định củ a quy
chuẩn kỹ thuật quố c gia hiện hành hoặc áp dụ ng các tiêu chuẩn kỹ thuật củ a
nước ngoài như Hồng Kông, Mỹ; Úc, Trung Quố c,...;
- Đánh giá hi ệu quả sinh thái;
- Vẽ bản đồ phân bố hàm lư ợng chlorophyll a;
- Vẽ bản đồ phân bố năng suất sinh học sơ cấp.