d) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh14 báo cáo tình hình dịch
bệnh xảy ra với 15Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Thú y vùng16 và Cục
Chăn nuôi và Thú y17;
đ) Chi cục Thú y vùng18: Tổng hợp và báo cáo cho Cục Chăn nuôi và Thú
y19 tình hình dịch bệnh động vật thủy sản của các địa phương trong vùng;
e) Cục Thú y báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường20; báo
cáo cho các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết thực hiện;
g) Báo cáo về ổ dịch hoặc bệnh mới theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ
của khoản này phải được thực hiện trong vòng 48 giờ đối với các xã thuộc vùng
đồng bằng hoặc 72 giờ đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, kể từ khi phát
hiện hoặc nhận được thông tin động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu mắc
bệnh, truyền nhiễm21;
13 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày
10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật
thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
Cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân
cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
14 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh”
theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
15Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
16 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy định tại
khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông
tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
17 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
18 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy định tại
khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông
tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
19 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
20 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
21 Bổ sung cụm từ “truyền nhiễm” sau cụm từ “có dấu hiệu mắc bệnh” theo quy định tại khoản 12 Điều
2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
6
h) 22(được bãi bỏ).
2. Báo cáo cập nhật tình hình ổ dịch:
a) Trước 12:00 giờ hằng ngày, nhân viên thú y xã báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp xã về tình hình ổ dịch đã được Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
tỉnh xác nhận23;
b) Trước 16:00 giờ hằng ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Cơ quan
quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh24
c) Trước 15:00 giờ thứ 6 hằng tuần, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh25 tổng hợp báo cáo diễn biến dịch bệnh trong tuần gửi Sở Nông nghiệp
và Môi trường26, Chi cục Thú y vùng27 và Cục Chăn nuôi và Thú y28;
d) Báo cáo cập nhật tình hình ổ dịch được thực hiện cho đến khi kết thúc
ổ dịch, kể cả ngày lễ, tết và ngày nghỉ.
đ) 29Trường hợp ổ dịch có diễn biến bất thường, phạm vi lây lan nhanh,
diện tích thủy sản nuôi mắc bệnh tăng nhanh trong ngày, Cơ quan quản lý
04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
22 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT- BNNPTNT ngày
24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản , có hiệu
lực kể từ ngày 12/12/2024.
23 Điểm này được sửa đổi theo quy định theo quy định tại Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản và khoản
1 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
24 Điểm này được sửa đổi theo quy định theo quy định tại Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản và khoản
1 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
25 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh”
theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
26 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
27 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy định tại
khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông
tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
28 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
29 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu
lực kể từ ngày 12/12/2024.
7
chuyên ngành thú y cấp tỉnh thực hiện báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường30
và Cục Chăn nuôi và Thú y31 ngay sau khi nhận được báo cáo quy định tại điểm
b khoản này.
3. Báo cáo kết thúc ổ dịch: Trong thời gian 07 ngày kể từ khi kết thúc ổ
dịch theo quy định của pháp luật, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh32
có trách nhiệm báo cáo tổng kết ổ dịch, đánh giá kết quả phòng, chống dịch
bệnh.
4. Báo cáo điều tra ổ dịch:
a) Báo cáo điều tra ổ dịch được áp dụng trong trường hợp ổ dịch đã được
cơ quan quản lý chuyên ngành thú y33 xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh
động vật thuỷ sản phải công bố dịch hoặc bệnh mới;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh34có trách nhiệm báo cáo
kết quả điều tra ổ dịch cho Sở Nông nghiệp và Môi trường35, Chi cục Thú y
vùng36 và Cục Chăn nuôi và Thú y37 ngay sau khi kết thúc điều tra ổ dịch.
5.38 Báo cáo bệnh mới:
30 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
31 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
32 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh”
theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024
33 Cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y" theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT- BNNPTNT ngày 24/10/2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày
12/12/2024.
34 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh”
theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
35 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
36 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy định tại
khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông
tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
37 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
38 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày
10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật
thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
8
a) Trong quá trình xác minh dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều này, nếu nghi ngờ xuất hiện bệnh mới, Uỷ ban nhân dân cấp xã39 báo cáo
ngay cho Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh để thực hiện điều tra ổ
dịch, lấy mẫu xét nghiệm và hướng dẫn triển khai ngay các biện pháp phòng
chống dịch bệnh;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo
ngay cho Sở Nông nghiệp và Môi trường40, Chi cục Thú y vùng và Cục Chăn
nuôi và Thú y41, đồng thời tổ chức điều tra, xác minh thông tin ổ dịch nghi ngờ
bệnh mới và gửi mẫu đến phòng thử nghiệm trực thuộc Cục Chăn nuôi và Thú
y42 để tổ chức xét nghiệm, xác định tác nhân và nguyên nhân;
c) 43Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm hướng dẫn địa phương điều
tra ổ dịch nghi ngờ bệnh mới, bệnh chưa xác định được nguyên nhân và các biện
pháp phòng chống dịch; trường hợp cần thiết, Cục Chăn nuôi và Thú y44 tổ chức
xét nghiệm, điều tra xác định tác nhân, nguyên nhân gây bệnh mới theo quy định
tại khoản 6 Điều 27 Luật Thú y và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường45 về diễn biến tình hình dịch bệnh.
6. 46(được bãi bỏ).
7. Báo cáo kết quả giám sát dịch bệnh:
39 Cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân
cấp xã” theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
40 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
41 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
42 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
43 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
44 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
45 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
46 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu
lực kể từ ngày 12/12/2024.
9
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh47 báo cáo Sở Nông
nghiệp và Môi trường48, Chi cục Thú y vùng49 và Cục Chăn nuôi và Thú y50 kết
quả giám sát, dự báo dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch bệnh của địa
phương;
b) 51Cục Chăn nuôi và Thú y báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường 52 kết quả giám sát, dự báo dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch
bệnh theo quy định và khi có yêu cầu;
c) 53Thời điểm báo cáo kết quả từng đợt giám sát dịch bệnh trong vòng 03
ngày, kể từ ngày có kết quả giám sát.
8. 54Báo cáo của phòng thử nghiệm có hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm
bệnh động vật thuỷ sản
a) Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có tác nhân gây bệnh thuộc Danh mục
bệnh động vật phải công bố dịch báo cáo ngay cho Chi cục Thú y vùng và cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nơi có động vật thuỷ sản mắc bệnh;
b) Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới
hoặc bệnh chưa xác định được nguyên nhân phải báo ngay về Cục Chăn nuôi và
Thú y55 và cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh để phối hợp nghiên cứu,
xác định tác nhân, nguyên nhân gây bệnh theo quy định;
47 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh”
theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số
điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
48 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
49 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy định tại
khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông
tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
50 Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
51 Điểm này sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
52 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
53 Điểm này sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản, có hiệu
lực kể từ ngày 12/12/2024.
54 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày
10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh động vật
thủy sản, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
55Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 14
Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
10
c) Hằng tháng hoặc đột xuất báo cáo Chi cục Thú y vùng và cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh kết quả xét nghiệm bệnh động vật thuỷ sản quy
định tại điểm a và điểm b khoản này và các bệnh động vật thuỷ sản khác.
9. 56Hình thức báo cáo dịch bệnh quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 và
các khoản 2, 3, 4, 5, 7 và khoản 8 Điều này thực hiện bằng văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử.
Phương thức gửi báo cáo: nhập liệu trên Hệ thống quản lý thông tin dịch
bệnh động vật Việt Nam VAHIS - dịch bệnh động vật thuỷ sản hoặc qua thư
điện tử, dịch vụ bưu chính, gửi trực tiếp hoặc các phương thức phù hợp khác.
Các biểu mẫu báo cáo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 và các khoản 2,
3, 4, 5, 7 và khoản 8 Điều này theo hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y57.
Trường hợp báo cáo định kỳ, thực hiện theo quy định tại
Thông tư số
01/2020/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường58 quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường59.