Quyết định48/2025/QĐ-UBNDBan hành: 28/06/2025Còn hiệu lực
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếQuyết định 29/2021/QĐ-UBND
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh Phú Thọ (sau đay gọi là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện
nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy
định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
-- 1 of 6 --
2
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính
phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh theo quy định pháp luật;
d) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Thanh
tra tỉnh;
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác
theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch
về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân
dân cấp xã) trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Về công tác thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của sở
và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; của Ủy ban nhân dân cấp
xã; cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của các sở;
-- 2 of 6 --
3
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh
nghiệp do Ủy ban nhân dân các cấp đại diện chủ sở hữu;
đ) Thanh tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra
tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh
Thanh tra tỉnh.
6. Về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy
định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ
việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được
giao;
d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường
hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu
nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh khi được giao;
e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc
thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7. Về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
-- 3 of 6 --
4
c) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát
nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý
người có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Kiểm soát, xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công
tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý
của chính quyền địa phương; kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm
soát tài sản, thu nhập trong phạm vi quản lý;
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra
tỉnh theo quy định của pháp luật; được đề nghị Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cử công chức có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo của Thanh tra tỉnh khi cần thiết.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ;
lưu trữ, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn,
nghiệp vụ được giao.
11. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thực
hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy
định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
12. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng
nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý
của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật
và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do
Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
a) Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra theo quy
định của pháp luật.
-- 4 of 6 --
5
b) Chánh Thanh tra tỉnh là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân
tỉnh bầu, là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm
việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra
Chính phủ.
c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện
nhiệm vụ do Chánh Thanh tra tỉnh phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh
tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được
Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động
của Thanh tra tỉnh.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân
chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
(1) Văn phòng;
(2) Phòng Tổng hợp, giám sát và thẩm định;
(3) Phòng Theo dõi, đôn đốc và xử lý sau thanh tra;
(4) Phòng Thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
(5) Phòng Nghiệp vụ 1: Thực hiện chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo lĩnh vực Tài chính, Y tế, Giáo dục.
(6) Phòng Nghiệp vụ 2: Thực hiện chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
(7) Phòng Nghiệp vụ 3: Thực hiện chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo lĩnh vực Xây dựng.
(8) Phòng Nghiệp vụ 4: Thực hiện chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo lĩnh vực Nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo.
(9) Phòng Nghiệp vụ 5: Thực hiện chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo lĩnh vực Khoa học, công nghệ, văn hóa, thể thao, du lịch, công thương.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-- 5 of 6 --
6
b) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm
ngạch, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ,
chính sách đối với công chức, người lao động thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện theo
phân cấp quản lý và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Sau khi thực hiện sắp xếp, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ
chức, đơn vị nhiều hơn số lượng tối đa theo quy định pháp luật thì chậm nhất là 05
năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ
quan tổ chức, đơn vị phải theo đúng quy định.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Phú Thọ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh
tra tỉnh Phú Thọ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc
Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
-- 6 of 6 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.