Số: 174/2025/N
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025
Nghị định
Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện:
a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
6. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3
2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể, - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b). Phụ lục I DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ) | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | Cấp 7 | Tên sản phẩm | Nội dung | Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khẩu nhập khẩu) | |-------|--------|--------|--------|--------|--------|--------|-------------|-----------------| | B | | | | | | | SẢN PHẨM KHAI KHOÁNG | | 27.07 | | | 06 | | | | | | Dầu thô và khí đốt tự nhiên khai thác | | 27.09 | | | | | | | | | Dầu thô khai thác | | 27.10 | | | | | | | | | Dầu mỏ và dầu thu được từ khoáng bitum, ở dạng thô | Gồm: dầu mỏ thô; Condensate và dầu thô loại khác | 27.11 | | | | | | | | | Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bitum, cát hắc ín | | 2714.10.00 | | | | | | | | | Khí tự nhiên dạng khí hoặc hóa lỏng | | 27.11 | | | | | | | | | Khí tự nhiên dạng khí hóa lỏng | | 2711.11.00 | | | | | | | | | Khí tự nhiên dạng khí | | 2711.21 | | | 07 | | | | | | Quặng kim loại và tinh quặng kim loại | Gồm: Quặng sắt và tinh quặng sắt chưa nung kết và đã nung kết Trừ pirit sắt đá hoặc chưa nung | 26 | | | | | | | | | Quặng kim loại khác không chứa sắt (trừ quặng kim loại quý hiếm) | | 26.17 | | | | | | | | | Quặng uranium, quặng thorium và tinh các loại quặng đỏ | Chi tính phần khai thác các loại quặng uranium và quặng thorium, không tính phần làm giàu | 26.12 | CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XH.CN.VIỆT NAM 3 | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | Cấp 7 | Tên sản phẩm | Nội dung | Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khẩu nhập khẩu) | |-------|--------|--------|--------|--------|--------|--------|------------|----------|-------------------------------------------------------------| | | | | | | | | tinh quặng thiếc | | | | | | | | | | 072293 | Quặng molipden và tinh quặng molipden | Gồm: Quặng molipden và tinh quặng molipden đã nung; Quặng molipden và tinh quặng molipden khác | 26.13 | | | | | | | | 072294 | Quặng titan và tinh quặng titan | | 26.14 | | | | | | | | 0722941 | Quặng ilmenite và tinh quặng ilmenite | | 2614.00.10 | | | | | | | | 0722942 | Quặng rutil và tinh quặng rutil | | 2614.00.90 | | | | | | | | 0722943 | Quặng monazite và tinh quặng monazite | | 2612.20.00 | | | | | | | | 0722949 | Quặng titan khác và tinh quặng titan khác | | 2614.00.90 | | | | | | | | 072295 | Quặng antimon và tinh quặng antimon | | 2617.10.00 | | | | | | | | 072296 | Quặng niobi, tantal, vanadi, zircon và tinh các loại quặng đó | | 26.15 | | | | | | | | 0722961 | Quặng zircon và tinh quặng zircon | | 2615.10.00 | | | | | | | | 0722962 | Quặng niobi tantal, vanadi và tinh quặng niobi | | 2615.90.00 | | | | | | | | 072299 | Quặng và tinh quặng kim loại khác chưa được phân vào đâu còn lại | | 2617.90.00 | | | | 073 | 0730 | 07300 | 073000 | | Quặng kim loại quý hiếm | | 26.16 | | | | | | | | | Quặng bạc và tinh quặng bạc | | 2616.10.00 | | | | | | | | | Quặng vàng và tinh quặng vàng | | 2616.90.00 | | | | | | | | | Quặng bạch kim và tinh quặng bạch kim | | 2616.90.00 | | | | | | | | | Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý khác | | 2616.90.00 | 4 | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | Cấp 7 | Tên sản phẩm | Nội dung | Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khẩu nhập khẩu) | |-------|--------|--------|--------|--------|--------|--------|-------------|---------|-----------------------------------------------------------| | | | | | | | | | | 25 | | | | | | | | | | | 68 | | | | | | | | | Đá, cát, sỏi, đất sét | | 25 | | | | | | | | | | | 68 | | | | | | | | | Đá khai thác | Đẽo thô hay cắt bằng cưa hoặc bằng cách khác. Loại trừ: Các sản phẩm được cắt tạo dáng, hoàn thiện được phân vào nhóm 23960 | 25.06 | | | | | | | | | | | 25.09 | | | | | | | | | | | 25.13 | | | | | | | | | | | 25.14 | | | | | | | | | | | 25.15 | | | | | | | | | | | 25.16 | | | | | | | | | | | 25.17 | | | | | | | | | | | 25.18 | | | | | | | | | Đá xây dựng và trang trí | | 68.01 | | | | | | | | | | | 68.02 | | | | | | | | | | | 68.03 | | | | | | | | | Đá cẩm thạch (đá hoa), đá hoa trắng, travertine, ecausine và đá vôi khác, thạch cao tuyết hoa, đá hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông. | Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng từ 2,5 trở lên | 25.15 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch), đá quartzite và đá khác đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông. | Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng | 25.16 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng; thạch cao và thạch cao khan | | 2521.00.00 | | | | | | | | | | | 2520.10.00 | | | | | | | | | Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng | | 2521.00.00 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Thạch cao, thạch cao khan | | 2520.10.00 | 5 | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Cấp 6 | Cấp 7 | Tên sản phẩm | Nội dung | Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khu vực nhập khẩu) | |-------|--------|--------|--------|--------|--------|--------|------------|----------| | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | | | | | | | 081013 | | Đá phôi và dolomit chưa nung hoặc thiếu kết | | 2509.00.00<br>25.18 | | | | | | | | | Đá phôi làm vật liệu chịu lửa | | 2509.00.00 | | | | | | | 0810132| | Dolomit không chứa canxi Dolomit đã nung hoặc thiếu kết thuộc ngành 2394 | | 25.18 | | | | | | | 081014 | 0810140| Đá phiến, đá hoặc chưa đeo thô hay mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông.| | 2514.00.00 | | | | | | | 08102 | | Cát, sỏi | | 25 | | | | | | | 081021 | 0810210| Cát tự nhiên, đá hoặc chưa nhuộm màu | Gồm: cát ôxít silic, cát thạch anh và cát tự nhiên khác. | 25.05 | | | | | | | 081022 | | Sỏi, đá cuội; đá dạng viên, mảnh vụn và bột | | 25.17 | | | | | | | 0810221| | Sỏi, đá cuội | Chú ý để làm cốt bê tông, đế rải đường bộ hay đường sắt | 2517.10.00 | | | | | | | 0810222| | Đá dạng viên, dạng mảnh vụn và dạng bột làm từ các loại đá thuộc nhóm đá xây dựng và trang trí | | 2517.41.00<br>2517.49.00 | | | | | | | 081023 | 0810230| Hỗn hợp cát, đá, sỏi và chất thải công nghiệp tận thu trong quá trình khai thác dùng cho xây dựng | | 2517.20.00<br>2517.30.00 | | | | | | | 08103 | | Đất sét và cao lanh các loại | | 25.07<br>25.08 | | | | | | | 081031 | 0810310| Cao lanh và đất sét cao lanh khác đã hoặc chưa nung | | 2507.00.00 | | | | | | | 081032 | 0810320| Đất sét khác, andalusite, kyanite và sillimanite, mullite; đất chịu lửa hay đất dinas | Bao gồm các loại đất sét như: đất sét chịu lửa; Bentonit; Andalusite, kyanite và sillimanite; Mullite và đất chịu lửa hay | 25.08 |
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.