1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 26 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 56/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ hành
chính các cấp áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Thành lập mới bản đồ hành chính các cấp
1.1.1. Biên tập kỹ thuật
1.1.2. Xây dựng bản tác giả dạng số
1.1.3. Biên tập hoàn thiện bản tác giả
1.1.4. Biên tập phục vụ chế in
1.1.5. Chế in và in bản đồ hành chính
1.2. Tái bản bản đồ hành chính các cấp có hiện chỉnh
1.2.1. Hiện chỉnh bản tác giả
1.2.1.1. Biên tập kỹ thuật
1.2.1.2. Hiện chỉnh bản tác giả dạng số
1.2.2. Biên tập hoàn thiện bản tác giả, Biên tập phục vụ chế in, Chế in và
in bản đồ hành chính
1.2.2.1. Biên tập hoàn thiện bản tác giả
1.2.2.2. Biên tập phục vụ chế in
1.2.2.3. Chế in và in bản đồ hành chính
2. Đối tượng áp dụng
- Định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT) được sử dụng để tính đơn giá sản
phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự
-- 3 of 26 --
4
án, công trình và nhiệm vụ về thành lập bản đồ hành chính các cấp do các cơ quan,
tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp.
- Định mức KT-KT được sử dụng để phục vụ công tác điều hành sản xuất
của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác
quản lý sản xuất của các cơ quan quản lý nhà nước.
3. Cơ sở xây dựng định mức
-
Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành tài nguyên
và môi trường.
-
Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính
các cấp.
-
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo
đạc và bản đồ.
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động
(dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất.
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
Ngành đo đạc và bản đồ.
4. Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Bản đồ hành chính BĐHC
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 6 ĐĐBĐV III.6
Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 8 ĐĐBĐV IV.8
Khó khăn 1, Khó khăn 2, Khó khăn 3, Khó khăn 4 KK1, KK2, KK3, KK4
Thứ tự TT
Công suất CS
Máy in phun bản đồ khổ Ao Máy in Ploter Ao
-- 4 of 26 --
5
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau
5.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp.
Thành phần định mức lao động gồm:
5.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
5.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố
cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan
đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn.
5.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một
sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp
luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân/01 đơn vị sản phẩm.
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên
quan theo quy định của pháp luật.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 26 --
6
Mức thời gian
nghỉ được hưởng
nguyên lương
= Định mức lao động
kỹ thuật trực tiếp x
34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
5.2. Định mức vật tư và thiết bị
- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức
sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ) và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
+ Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm.
+ Định mức sử dụng dụng cụ: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử
dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
+ Định mức sử dụng thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử
dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ (thời gian tính hao mòn), thiết bị (thời gian tính
khấu hao) là thời gian quy định sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất
trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng
cụ, thiết bị.
+ Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê; đơn vị
tính là tháng.
+ Thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định hiện hành của pháp luật.
-4 (được bãi bỏ).
-5 (được bãi bỏ).
6. Quy định áp dụng định mức
6.1. Định mức quy định cho kích thước mảnh khác nhau tính theo hệ số quy
định tại bảng dưới:
TT Kích thước mảnh (cm) Hệ số
1 19x27 (khổ A4) 0,15
4 Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 9
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5 Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 9
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 6 of 26 --
7
TT Kích thước mảnh (cm) Hệ số
2 27x38 (khổ A3) 0,22
3 38x54 (khổ A2) 0,38
4 54x78 (khổ A1) 0,50
5 79x109 (khổ A0) 1,00
6 Lớn hơn Tỷ lệ thuận theo diện tích mảnh
6.2. Định mức thành lập mới (hoặc tái bản có hiện chỉnh) BĐHC cấp huyện
(loại khó khăn 1) quy định cho các huyện có dưới 35 xã, định mức cho các huyện
có từ 35 xã trở lên tính bằng 1,20 định mức đã quy định.
6.3. Định mức cho bước in thật của bước công việc Chế in và in BĐHC
quy định cho trường hợp cơ số in 300 tờ/mảnh. Khi cơ số in thay đổi thì tính lại
mức theo tỷ lệ thuận.
-- 7 of 26 --
8
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
1. Thành lập mới bản đồ hành chính các cấp
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Biên tập kỹ thuật BĐHC các cấp
Biên tập kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu nội dung và các yêu
cầu kỹ thuật của Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán
hay Dự án đã được phê duyệt.
a) Thu thập, đánh giá tài liệu
- Thu thập tài liệu theo quy định tại Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc
Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hay Dự án đã được duyệt.
- Đánh giá xác định phương án sử dụng phù hợp theo các quy định của
Luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hay Dự án.
b) Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết
- Phương án xử lý, sử dụng các tài liệu hiện có;
- Xác định các tài liệu hoặc thông tin còn thiếu cần được thu thập, điều
tra bổ sung thực địa;
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu biểu thị nội dung trên bản đồ hành chính phù hợp
với đặc điểm từng khu vực địa lý của bản đồ thành lập.
c) Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung
- Thiết kế thư viện ký hiệu theo các yêu cầu của quy định kỹ thuật;
- Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung, thư mục lưu trữ
dữ liệu đảm bảo tính đầy đủ, logic, thuận lợi trong các thao tác biên tập và tìm
kiếm dữ liệu và phù hợp với môi trường biên tập thành lập bản đồ;
- Thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung sử dụng để xây dựng bản
tác giả dạng số bản đồ hành chính nhà nước được áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
1.1.1.2. Xây dựng bản tác giả dạng số BĐHC các cấp
a) Chuẩn bị tài liệu
-- 8 of 26 --
9
Nghiên cứu biên tập kỹ thuật và các văn bản liên quan; chuẩn bị các tài liệu
bản đồ, cơ sở dữ liệu, các phần mềm sử dụng; sao chép các tệp chuẩn vào đúng
thư mục quy định; tạo lập các thư mục lưu trữ.
b) Xây dựng cơ sở toán học
Xác định khung bản đồ; chia mảnh, đánh số mảnh; xác định kinh, vỹ tuyến;
lựa chọn điểm tọa độ và độ cao quốc gia; ghi chú tỷ lệ và xây dựng thước tỷ lệ bản
đồ.
c) Biên tập các yếu tố nội dung
- Lựa chọn, khái quát, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ hành chính đảm
bảo chỉ tiêu nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 22,
Thông tư số 47/2014/TT-
BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.
- In phun phục vụ điều tra thực địa.
d) Điều tra hiện chỉnh thực địa
Xác minh, chỉnh sửa các yếu tố nội dung đã có trên bản đồ theo đúng thực
tế; bổ sung các yếu tố nội dung bản đồ mới xuất hiện trên thực địa; thu thập các
tài liệu, bản đồ, số liệu, văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho việc cập nhật,
biên tập trong phòng.
đ) Cập nhật kết quả điều tra
Chuyển vẽ lên bản tác giả dạng số các kết quả điều tra hiện chỉnh thực địa
và từ các tài liệu khác thu thập được ở địa phương.
e) Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số
Trình bày các yếu tố nội dung BĐHC; trình bày bản đồ phụ; bảng diện tích,
dân số; bản chú giải và các nội dung khác.
1.1.1.3. Biên tập hoàn thiện bản tác giả BĐHC các cấp
a) Biên tập trình bày nội dung bản tác giả: biên tập lại một số yếu tố nội
dung bản tác giả dạng số cho phù hợp với bản đồ in trên giấy.
b) In phun bản tác giả phục vụ kiểm tra, sửa chữa, xác nhận của đơn vị
nghiệm thu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.1.1.4. Biên tập phục vụ chế in
a) Biên tập tách màu: Biên tập các tệp tin theo màu ở khuôn dạng EPS.
b) In, hiện tráng phim, kiểm tra: Kiểm tra tệp tin in phim tách màu trên
máy, In phim tách màu. Hoàn thiện thành quả, phục vụ KTNT và giao nộp.
1.1.1.5. Chế in và in BĐHC
-- 9 of 26 --
10
a) Chế in: phơi bản, điện kẽm
b) In thử: chuẩn bị, in thử, kiểm tra và sửa chữa.
c) In thật: chuẩn bị, xén giấy, in thật (in tờ mẫu, in đủ cơ số), phân cấp,
đóng gói.
1.1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: bản đồ hành chính cấp huyện.
Loại 2: bản đồ hành chính cấp tỉnh được thành lập ở tỷ lệ >1:50.000.
Loại 3: bản đồ hành chính cấp tỉnh được thành lập ở tỷ lệ ≤ 1:50.000.
Loại 4: bản đồ hành chính cấp tỉnh của các thành phố trực thuộc Trung
ương và các tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An; bản đồ hành chính toàn
quốc.
1.1.3. Định biên
a) Biên tập kỹ thuật, Xây dựng bản tác giả dạng số, Biên tập hoàn thiện bản
tác giả và Biên tập phục vụ chế in: 1ĐĐBĐV III.6
b) Chế in và in BĐHC: 1ĐĐBĐV IV.8
1.1.4. Định mức: công/mảnh (kích thước mảnh là 79cm x 109cm).
Bảng 1
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
1 Biên tập kỹ thuật 66,42 89,67 99,53 129,39
1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 13,95 18,83 20,90 27,17
1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập chi
tiết 36,53 49,32 54,74 71,16
1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp
các yếu tố nội dung 15,94 21,52 23,89 31,06
2 Xây dựng bản tác giả dạng số 228,78 308,85 342,83 445,67
2.1 Chuẩn bị tài liệu 11,44 15,44 17,14 22,28
2.2 Xây dựng cơ sở toán học 2,29 3,09 3,43 4,46
2.3 Biên tập các yếu tố nội dung 128,11 172,95 191,98 249,58
2.4 Điều tra hiện chỉnh thực địa 41,18 55,59 61,72 80,21
2.5 Cập nhật kết quả điều tra 22,88 30,89 34,28 44,57
-- 10 of 26 --
11
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
2.6 Chuẩn hóa nội dung bản tác giả
dạng số 22,88 30,89 34,28 44,57
3 Biên tập hoàn thiện bản tác giả 73,80 99,63 110,59 143,77
3.1 Biên tập trình bày nội dung bản tác
giả 59,04 79,70 88,47 115,02
3.2 In phun, kiểm tra, sửa chữa 14,76 19,93 22,12 28,75
4 Biên tập phục vụ chế in 28,35 32,40 37,26 42,12
4.1 Biên tập tách màu 4,86 6,48 8,10 9,72
4.2 In, hiện tráng phim, kiểm tra 23,49 25,92 29,16 32,40
5 Chế in và in BĐHC 37,13 37,13 37,13 37,13
5.1 Chế in 14,80 14,80 14,80 14,80
5.2 In thử 9,80 9,80 9,80 9,80
5.3 In thật 12,53 12,53 12,53 12,53
Cộng 434,48 567,68 627,34 798,08
1.2. Định mức vật tư và thiết bị
1.2.1. Định mức dụng cụ: ca/mảnh (79x109) cm
Bảng 2
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo BHLĐ cái 12 501,86
2 Bàn máy vi tính cái 96 393,92
3 Ghế xoay cái 96 501,86
4 Dép xốp đôi 6 501,86
5 Đồng hồ treo tường cái 60 125,47
6 Đèn neon 40W bộ 36 501,86
7 Bút dạ màu cái 1 1,50
8 Giá để tài liệu bằng sắt cái 96 125,47
9 Ký hiệu bản đồ quyển 48 3,00
10 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 31,36
-- 11 of 26 --
12
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 3,76
12 Máy tính tay cái 60 3,00
13 Ổn áp (chung) 10A cái 60 98,48
14 Quạt thông gió 40W cái 60 84,05
15 Quạt trần 100W cái 60 84,05
16 Tủ đựng tài liệu cái 96 125,47
17 Thước nhựa 1,2m cái 36 1,00
18 Lưu điện 600 W cái 60 393,92
19 Chuột máy tính cái 12 393,92
20 Thùng đựng thuốc bộ 24 0,95
21 Xô nhựa loại 10 lít cái 36 7,36
22 Bình nóng lạnh 2,5 kW cái 60 0,23
23 Điện năng kW 846,52
Ghi chú: Định mức tại Bảng 2 quy định cho thành lập bản đồ hành chính
loại khó khăn 3, định mức cho các loại khó khăn khác của từng bước công việc
được tính theo hệ số quy định tại Bảng 3.
Bảng 3
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
1 Biên tập kỹ thuật 0,11 0,14 0,16 0,21
1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 0,02 0,03 0,03 0,04
1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập chi
tiết 0,06 0,08 0,09 0,12
1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp
các yếu tố nội dung 0,03 0,03 0,04 0,05
2 Xây dựng bản tác giả dạng số 0,36 0,49 0,54 0,71
2.1 Chuẩn bị tài liệu 0,02 0,02 0,02 0,04
2.2 Xây dựng cơ sở toán học 0,01 0,01 0,01 0,01
-- 12 of 26 --
13
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
2.3 Biên tập các yếu tố nội dung 0,20 0,28 0,31 0,40
2.4 Điều tra hiện chỉnh thực địa 0,06 0,09 0,10 0,13
2.5 Cập nhật kết quả điều tra 0,03 0,04 0,05 0,07
2.6 Chuẩn hóa nội dung bản tác giả
dạng số 0,04 0,05 0,05 0,06
3 Biên tập hoàn thiện bản tác giả 0,12 0,16 0,18 0,23
3.1 Biên tập trình bày nội dung bản tác
giả 0,10 0,13 0,14 0,18
3.2 In phun, kiểm tra, sửa chữa 0,02 0,03 0,04 0,05
4 Biên tập phục vụ chế in 0,05 0,05 0,06 0,07
4.1 Biên tập tách màu 0,01 0,01 0,01 0,02
4.2 In, hiện tráng phim, kiểm tra 0,04 0,04 0,05 0,05
5 Chế in và in BĐHC 0,06 0,06 0,06 0,06
5.1 Chế in 0,02 0,02 0,02 0,02
5.2 In thử 0,02 0,02 0,02 0,02
5.3 In thật 0,02 0,02 0,02 0,02
Cộng 0,70 0,90 1,00 1,28
1.2.2. Định mức thiết bị: ca/mảnh (79x109) cm
Bảng 4
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
1 Biên tập kỹ thuật
Máy vi tính cái 0,40 39,85 53,80 59,71 77,63
Máy điều hòa nhiệt độ cái 2,20 8,90 12,01 13,33 17,33
Máy in laser cái 0,40 0,02 0,02 0,02 0,02
Điện năng kW 298,43 402,77 447,02 581,15
-- 13 of 26 --
14
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
2 Xây dựng bản tác giả dạng
số
Máy vi tính cái 0,40 91,51 123,54 137,13 178,26
Máy quét cái 2,50 1,06 1,41 1,54 1,95
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 3,66 4,94 5,48 7,13
Máy chủ Netserver cái 0,40 3,66 4,94 5,48 7,13
Máy in phun A0 cái 0,40 0,90 1,10 1,34 1,62
Phần mềm biên tập bản đồ bản 3,66 4,94 5,48 7,13
Máy điều hòa nhiệt độ cái 2,20 30,65 41,38 45,93 59,71
Điện năng kW 914,53 1233,83 1369,38 1778,72
3 Biên tập hoàn thiện bản
tác giả
Máy vi tính cái 0,40 44,28 59,77 66,35 86,26
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 1,77 2,39 2,65 3,45
Máy chủ Netserver cái 0,40 1,77 2,39 2,65 3,45
Máy in phun A0 cái 0,40 1,44 1,65 1,90 2,16
Phần mềm biên tập bản đồ bản 1,77 2,39 2,65 3,45
Đầu ghi đĩa CD cái 0,40 0,90 0,90 0,90 0,90
Máy điều hòa nhiệt độ cái 2,20 9,69 11,87 14,54 17,69
Điện năng kW 343,13 438,80 512,15 641,50
4 Biên tập phục vụ chế in
Máy xử lý phim cái 3,00 1,08 1,08 1,08 1,08
Máy đo kiểm tra phim cái 0,80 0,72 0,90 1,08 1,44
Máy vi tính cái 0,40 17,04 19,44 22,36 25,27
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 1,14 1,30 1,50 1,68
Máy chủ Netserver cái 0,40 1,14 1,30 1,50 1,68
-- 14 of 26 --
15
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
Phần mềm biên tập bản đồ bản 1,14 1,30 1,50 1,68
Đầu ghi đĩa CD cái 0,40 0,90 0,90 0,90 0,90
Máy soát phim cái 3,60 5,04 6,30 8,28 10,08
Máy in phim điện tử bộ 12,00 1,80 2,52 3,24 3,78
Máy điều hòa nhiệt độ cái 2,20 3,79 4,34 4,99 5,64
Điện năng kW 477,18 631,79 788,12 921,95
5 Chế in và in BĐHC
Máy phơi bản cái 5,00 6,69 6,69 6,69 6,69
Máy hiện bản kẽm cái 3,50 6,68 6,68 6,68 6,68
Máy in cái 27,00 8,78 8,78 8,78 8,78
Máy nâng giấy cái 0,05 0,05 0,05 0,05
Máy xén giấy cái 7,70 0,07 0,07 0,07 0,07
Máy điều hòa nhiệt độ cái 2,20 4,96 4,96 4,96 4,96
Điện năng kW 2564,85 2564,85 2564,85 2564,85
Ghi chú: Định mức cho từng bước chi tiết của bước công việc được tính
theo hệ số quy định tại Bảng 5.
Bảng 5
TT Công việc Hệ số
1 Biên tập kỹ thuật 1,00
1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 0,21
1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết 0,55
1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung 0,24
2 Xây dựng bản tác giả ở dạng số 1,00
2.1 Chuẩn bị tài liệu 0,05
-- 15 of 26 --
16
TT Công việc Hệ số
2.2 Xây dựng cơ sở toán học 0,01
2.3 Biên tập các yếu tố nội dung 0,56
2.4 Điều tra hiện chỉnh thực địa 0,18
2.5 Cập nhật kết quả điều tra 0,10
2.6 Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số 0,10
3 Biên tập hoàn thiện bản tác giả 1,00
3.1 Biên tập trình bày nội dung bản tác giả 0,80
3.2 In phun, kiểm tra, sửa chữa 0,20
4 Biên tập phục vụ chế in 1,00
4.1 Biên tập tách màu 0,68
4.2 In, hiện tráng phim, kiểm tra 0,32
5 Chế in và in BĐHC 1,00
5.1 Chế in 0,40
5.2 In thử 0,26
5.3 In thật 0,34
1.2.3. Định mức vật liệu: tính cho mảnh (79x109) cm
Bảng 6
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ ghi chép công tác quyển 9,62
2 Cồn kỹ thuật lít 5,37
3 Khăn mặt cái 27,15
4 Xà phòng kg 11,28
5 Giẻ lau máy kg 10,23
6 Amoniac ml 46,32
7 Bút khắc cái 5,40
-- 16 of 26 --
17
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
8 Bóng đèn halogen cái 0,06
9 Phấn tan gam 16.752,24
10 Thuốc hiện bản diazo gam 5400,00
11 Mực đen nhuộm bản gam 205,92
12 Keo PVA gam 514,80
13 Mút trà bản cái 1,08
14 Axetol lít 0,36
15 Dầu Diezen lít 0,06
16 Bàn chải cái 1,17
17 Dầu pha mực kg 0,10
18 Mực trắng trong, đục kg 1,05
19 Dầu nhờn lít 12,00
20 Mỡ bôi máy kg 40,00
21 Giấy ráp tờ 1,86
22 Dầu mazut kg 3,30
23 Dầu áp lực máy gam 1100,00
24 Cao su in (105x94 cm) m2 0,30
25 Dạ bọc ống m2 1,38
26 Bìa lót ống mét 1,32
27 Xốp lau bàn cái 6,60
28 Dây coroa cái 4,20
29 Lô nỉ cái 2,19
30 Mực in gam 1034,00
31 Giấy Ao loại 100g/m2 tờ 385,00
32 Kẽm (nhôm) Diazo cái 13,00
33 Giấy A4 ram 0,60
-- 17 of 26 --
18
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
34 Mực in laser hộp 0,30
35 Đèn đỏ cái 0,01
36 Đĩa CD cái 5,00
37 Thuốc tẩy rửa lít 0,20
38 Mực in phun (hộp 4 màu) hộp 2,00
39 Cồn 960 lít 1,20
40 Thuốc hiện 6 phim lít 8,56
41 Thuốc định 6 phim lít 8,56
42 Phim (82x112) cm phim 6,00
43 Nước tráng phim m3 1,20
Ghi chú:
(1) Định mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
(2) Định mức cho từng bước công việc được tính theo hệ số quy định tại Bảng 7.
Bảng 7
TT Công việc Hệ số
1 Biên tập kỹ thuật 0,05
1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 0,01
1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết 0,03
1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung 0,01
2 Xây dựng bản tác giả dạng số 0,17
2.1 Chuẩn bị tài liệu 0,01
2.2 Xây dựng cơ sở toán học 0,01
2.3 Biên tập các yếu tố nội dung 0,10
2.4 Điều tra hiện chỉnh thực địa 0,03
2.5 Cập nhật kết quả điều tra 0,01
2.6 Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số 0,01
-- 18 of 26 --
19
TT Công việc Hệ số
3 Biên tập hoàn thiện bản tác giả 0,06
3.1 Biên tập trình bày nội dung bản tác giả 0,04
3.2 In phun, kiểm tra, sửa chữa 0,02
4 Biên tập phục vụ chế in 0,02
4.1 Biên tập tách màu 0,01
4.2 In, hiện tráng phim, kiểm tra 0,01
5 Chế in và in BĐHC 0,70
5.1 Chế in 0,28
5.2 In thử 0,19
5.3 In thật 0,23
Cộng 1,00
2. Tái bản bản đồ hành chính các cấp có hiện chỉnh
2.1. Hiện chỉnh bản tác giả
2.1.1. Định mức lao động
2.1.1.1. Nội dung công việc
a) Biên tập kỹ thuật theo quy định tại mục 1.1.1.1 phần II của Định mức
KT-KT ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Hiện chỉnh bản tác giả dạng số
- Chuẩn bị tài liệu
Nghiên cứu biên tập kỹ thuật; chuẩn bị các tài liệu bản đồ, cơ sở dữ liệu,
các phần mềm sử dụng; sao chép các tệp chuẩn vào đúng thư mục quy định; tạo
lập các thư mục lưu trữ.
- Biên tập hiện chỉnh các yếu tố nội dung
+ Lựa chọn, khái quát, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ hành chính đảm
bảo chỉ tiêu nội dung quy định tại Quy định kỹ thuật thành lập BĐHC các cấp.
+ In phun phục vụ điều tra thực địa.
- Điều tra, hiện chỉnh (cập nhật) các yếu tố nội dung
Xác minh, chỉnh sửa các yếu tố nội dung đã có trên bản đồ theo đúng thực
tế; bổ sung các yếu tố nội dung bản đồ mới xuất hiện trên thực địa; thu thập các
-- 19 of 26 --
20
tài liệu, bản đồ, số liệu, văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho việc cập nhật,
biên tập trong phòng.
- Cập nhật kết quả điều tra
Chuyển vẽ lên bản tác giả dạng số các kết quả điều tra hiện chỉnh thực địa
và từ các tài liệu khác thu thập được ở địa phương.
- Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số
Trình bày các yếu tố nội dung BĐHC; trình bày bản đồ phụ; bảng diện tích,
dân số; bản chú giải và các nội dung khác.
2.1.1.2. Phân loại khó khăn
Theo quy định tại mục 1.1.2 phần II của Định mức KT-KT ban hành
kèm theo Thông tư này.
2.1.1.3. Định biên: 1ĐĐBĐV III.6
2.1.1.4. Định mức: công/mảnh (79x109) cm
Bảng 8
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
1 Biên tập kỹ thuật 26,23 35,44 39,34 51,14
1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 7,80 10,54 11,70 15,22
1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập
hiện chỉnh chi tiết 14,61 19,73 21,90 28,46
1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu,
phân lớp các yếu tố nội dung 3,82 5,17 5,74 7,46
2 Hiện chỉnh bản tác giả dạng
số 86,37 116,62 129,43 168,26
2.1 Chuẩn bị tài liệu 7,61 10,27 11,40 14,82
2.2 Biên tập hiện chỉnh các yếu tố
nội dung 48,68 65,72 72,95 94,84
2.3 Điều tra hiện chỉnh thực địa 12,35 16,68 18,52 24,06
2.4 Cập nhật kết quả điều tra 6,86 9,27 10,28 13,37
-- 20 of 26 --
21
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
2.5 Chuẩn hóa nội dung bản tác
giả dạng số 10,87 14,68 16,28 21,17
Cộng 112,60 152,06 168,77 219,40
Ghi chú: Định mức quy định tại mục 2.3 và mục 2.4 bảng 8 quy định cho
trường hợp nội dung bản đồ thay đổi từ 35% trở lên. Các trường hợp khác được
tính lại theo hệ số quy định tại Bảng 9.
Bảng 9
TT Mức độ thay đổi Hệ số
1 25% - dưới 30% 0,85
2 30% - dưới 35 % 0,90
3 35% trở lên 1,00
2.1.2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1.2.1. Định mức dụng cụ: ca/mảnh (79x109) cm
Bảng 10
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo BHLĐ cái 12 135,02
2 Bàn máy vi tính cái 96 135,02
3 Ghế xoay cái 96 135,02
4 Dép xốp đôi 6 135,02
5 Đồng hồ treo tường cái 60 33,75
6 Đèn neon 40W bộ 36 135,02
7 Bút dạ màu cái 1 0,40
8 Giá để tài liệu bằng sắt cái 96 33,75
-- 21 of 26 --
22
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
9 Ký hiệu bản đồ quyển 48 0,86
10 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 8,40
11 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 1,01
12 Máy tính tay cái 60 0,81
13 Ổn áp (chung) 10A cái 60 25,54
14 Quạt thông gió 40W cái 60 22,61
15 Quạt trần 100W cái 60 22,61
16 Tủ đựng tài liệu cái 96 33,75
17 Thước nhựa 1,2m cái 36 0,25
18 Lưu điện 600 W cái 60 102,17
19 Chuột máy tính cái 12 102,17
20 Điện năng kW 226,37
Ghi chú: Định mức tại Bảng 10 quy định cho Hiện chỉnh bản tác giả loại
khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác của từng bước công việc được tính
theo hệ số quy định tại Bảng 11.
Bảng 11
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
1 Biên tập kỹ thuật 0,16 0,21 0,23 0,30
1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 0,05 0,06 0,07 0,09
1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập hiện
chỉnh chi tiết 0,09 0,12 0,13 0,17
1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp
các yếu tố nội dung 0,02 0,03 0,03 0,04
2 Hiện chỉnh bản tác giả dạng số 0,51 0,69 0,77 1,00
-- 22 of 26 --
23
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
2.1 Chuẩn bị tài liệu 0,05 0,06 0,07 0,09
2.2 Biên tập hiện chỉnh các yếu tố nội
dung 0,29 0,39 0,43 0,56
2.3 Điều tra hiện chỉnh thực địa 0,07 0,10 0,11 0,14
2.4 Cập nhật kết quả điều tra 0,04 0,05 0,06 0,08
2.5 Chuẩn hóa nội dung bản tác giả
dạng số 0,06 0,09 0,10 0,13
Cộng 0,67 0,90 1,00 1,30
Ghi chú: Định mức quy định tại mục 2.3 và mục 2.4 Bảng 11 quy định cho
trường hợp nội dung bản đồ thay đổi từ 35% trở lên. Các trường hợp khác được tính
lại theo hệ số quy định tại Bảng 9.
2.1.2.2. Định mức thiết bị: ca/mảnh (79x109) cm
Bảng 12
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
1 Biên tập kỹ thuật
Máy vi tính cái 0,40 12,59 21,26 23,60 30,68
Máy điều hòa nhiệt độ cái 2,20 3,51 4,75 5,27 6,85
Máy in laser cái 0,40 0,02 0,02 0,02 0,02
Điện năng kW 107,23 159,28 176,75 129,95
2 Hiện chỉnh bản tác giả
dạng số
Máy vi tính cái 0,40 34,55 46,64 51,77 67,30
Máy quét cái 2,50 1,06 1,41 1,54 1,95
Thiết bị nối mạng bộ 0,10 2,13 2,88 3,20 4,16
-- 23 of 26 --
24
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
Máy chủ Netserver cái 0,40 2,13 2,88 3,20 4,16
Máy in phun A0 cái 0,40 0,90 1,10 1,34 1,62
Phần mềm biên tập bản đồ bản 2,13 2,88 3,20 4,16
Máy điều hòa nhiệt độ cái 2,20 6,82 9,20 10,22 13,28
Điện năng kW 276,35 372,13 410,41 535,41
Ghi chú: định mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại
Bảng 13.
Bảng 13
TT Công việc Hệ số
1 Biên tập kỹ thuật 1,00
1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 0,30
1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập hiện chỉnh chi tiết 0,55
1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung 0,15
2 Hiện chỉnh bản tác giả ở dạng số 1,00
2.1 Chuẩn bị tài liệu 0,09
2.2 Biên tập hiện chỉnh các yếu tố nội dung 0,56
2.3 Điều tra hiện chỉnh thực địa 0,14
2.4 Cập nhật kết quả điều tra 0,08
2.5 Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số 0,13
Ghi chú: Định mức quy định tại mục 2.3 và mục 2.4 Bảng 13 quy định cho
trường hợp nội dung bản đồ thay đổi từ 35% trở lên. Các trường hợp khác được
tính lại theo hệ số quy định tại Bảng 9.
2.1.2.3. Định mức vật liệu: tính cho mảnh (79x109) cm
-- 24 of 26 --
25
Bảng 14
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Sổ ghi chép công tác quyển 2,50
2 Bản lam kỹ thuật tờ 29,00
3 Giấy ghi ý kiến kiểm tra tờ 95,00
4 Giấy can mét 9,00
5 Giấy A4 ram 0,40
6 Ngòi bút vẽ kỹ thuật cái 4,00
7 Mực in laser hộp 0,01
8 Đĩa CD cái 3,00
9 Mực in phun (4 hộp) hộp 0,40
10 Cồn 960 lít 0,15
Ghi chú:
(1) Định mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
(2) Định mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 15.
Bảng 15
TT Công việc Hệ số
1 Biên tập kỹ thuật 0,23
1.1 Thu thập, đánh giá tài liệu 0,07
1.2 Xây dựng kế hoạch biên tập hiện chỉnh chi tiết 0,13
1.3 Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung 0,03
2 Hiện chỉnh bản tác giả dạng số 0,77
2.1 Chuẩn bị tài liệu 0,07
2.2 Biên tập hiện chỉnh các yếu tố nội dung 0,43
2.3 Điều tra hiện chỉnh thực địa 0,11
2.4 Cập nhật kết quả điều tra 0,06
2.5 Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số 0,10
Cộng 1,00
-- 25 of 26 --
26
2.2. Biên tập hoàn thiện bản tác giả, biên tập phục vụ chế in và chế in,
in bản đồ hành chính
2.2.1. Biên tập hoàn thiện bản tác giả
Định mức cho Biên tập hoàn thiện bản tác giả thực hiện theo quy định thành
lập mới BĐHC các cấp tại phần II Định mức KT-KT ban hành kèm theo Thông
tư này với hệ số áp dụng 0,70.
2.2.2. Biên tập phục vụ chế in và chế in, in bản đồ hành chính
Định mức cho biên tập phục vụ chế in và chế in, in BĐHC thực hiện theo
quy định thành lập mới BĐHC các cấp tại phần II Định mức KT-KT ban hành
kèm theo Thông tư này./.
-- 26 of 26 --