1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
Thông tư số
27/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động
kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hết hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển kịp thời
phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
- Bộ TNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,
các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Sở TNMT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo;
- Lưu: VT, PC, BHĐVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
PHỤ LỤC I
KHÁI NIỆM, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTNMT ngày tháng năm
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Chỉ số 01: Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy
định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và
túi ni lông khó phân hủy sinh học
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, hành động của địa phương trong việc giảm thiểu rác
thải nhựa; là cơ sở để đánh giá hiệu quả phong trào giảm thiểu rác thải nhựa của
địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy định, cam kết, kế
hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân
hủy sinh học là tỷ lệ phần trăm tổng số siêu thị, trung tâm thương mại, khách
sạn đã có quy định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng
một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học trên tổng số các siêu thị, trung tâm
thương mại, khách sạn trên địa bàn.
Công thức tính:
Tỷ lệ siêu thị, trung
tâm thương mại,
khách sạn đã có quy
định, cam kết, kế
hoạch hạn chế sử
dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần và túi
ni lông khó phân hủy
sinh học (%)
=
Tổng số siêu thị, trung tâm thương mại,
khách sạn đã có quy định, cam kết, kế
hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần và túi ni lông khó phân
hủy sinh học (đơn vị) x 100
Tổng số các siêu thị, trung tâm thương
mại, khách sạn trên địa bàn (đơn vị)
2. Chỉ số 02: Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã
được đầu tư, đang vận hành tại các khu vực biển và hải đảo
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, mức độ quan tâm, đầu tư thiết bị, hạ tầng kỹ thuật quan
trắc môi trường biển và hải đảo; là cơ sở để đánh giá năng lực kiểm soát, giám
sát và cảnh báo chất lượng môi trường biển và hải đảo của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư, đang
vận hành tại các khu vực biển và hải đảo là tỷ lệ phần trăm số trạm quan trắc
môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư lắp đặt và đang vận hành tại
2
các khu vực biển và hải đảo trên tổng số trạm quan trắc môi trường nước được
quy hoạch đã phê duyệt tại địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ số trạm quan
trắc môi trường
nước tự động, liên
tục đã được đầu
tư, đang vận hành
tại các khu vực
biển và hải đảo
=
Số số trạm quan trắc môi trường nước tự
động, liên tục đã được đầu tư lắp đặt và
đang vận hành tại các khu vực biển và hải
đảo x 100
Tổng số trạm quan trắc môi trường nước
được quy hoạch đã phê duyệt tại địa
phương
3. Chỉ số 03: Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
ven biển lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số
liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp
luật
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, mức độ quan tâm, đầu tư thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phục
vụ quan trắc nước thải, khí thải của các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý,
kiểm soát, giám sát, cảnh báo chất lượng môi trường nước, chất lượng môi
trường không khí tại các khu vực ven biển của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là cơ
sở) ven biển lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục,
truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy
định của pháp luật là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở ven biển đang hoạt động lắp
đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực
tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trên tổng số cơ sở ven biển
đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí
thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi
trường địa phương theo quy định của pháp luật của địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ các khu công
nghiệp, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ
(cơ sở) ven biển lắp
đặt hệ thống quan trắc
nước thải, khí thải tự
động, liên tục, truyền
số liệu trực tiếp cho
=
Tổng số cơ sở ven biển lắp đặt hệ thống
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên
tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương (cơ sở) x 100
Tổng số cơ sở ven biển đang hoạt động
thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên
3
Sở Tài nguyên và Môi
trường địa phương
theo quy định của
pháp luật (%)
tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài
nguyên và Môi trường địa phương theo
quy định của pháp luật (cơ sở)
4. Chỉ số 04: Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường biển và
hải đảo
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, mức độ quan tâm, đầu tư nguồn lực tài chính cho công
tác kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính;
Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường biển và hải đảo là tỷ lệ
phần trăm tổng kinh phí chi cho hoạt động hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi
trường biển và hải đảo trên tổng chi cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường
của địa phương trong năm.
Công thức tính:
Tỷ lệ chi ngân
sách cho hoạt
động bảo vệ môi
trường biển và hải
đảo (%)
=
Tổng kinh phí chi cho hoạt động kiểm soát ô
nhiễm môi trường biển và hải đảo (tỷ đồng) x 100
Tổng chi cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi
trường của địa phương (tỷ đồng)
5. Chỉ số 05: Tỷ lệ xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi
trường biển và hải đảo thông qua đường dây nóng
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh kết quả tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin phản ánh, kiến nghị
của người dân về ô nhiễm môi trường trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu
quả hoạt động đường đây nóng về ô nhiễm môi trường của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
thông qua đường dây nóng là tỷ lệ phần trăm số lượng các thông tin phản ánh,
kiến nghị về ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của người dân thông qua
đường dây nóng được xác minh, xử lý trên tổng số thông tin về ô nhiễm môi
trường được người dân phản ánh, kiến nghị thông qua đường dây nóng của địa
phương.
Công thức tính như sau:
Tỷ lệ xử lý thông
tin phản ánh,
kiến nghị về ô
nhiễm môi
=
Số lượng các thông tin phản ánh, kiến nghị về
ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thông qua
đường dây nóng được xác minh, xử lý (vụ) x 100
Tổng số thông tin về ô nhiễm môi trường được
4
trường thông
qua đường dây
nóng (%)
người dân, tổ chức phản ánh, kiến nghị thông
qua đường dây nóng (vụ)
6. Chỉ số 06: Tỷ lệ các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao
nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ tập trung tuyên truyền, phố biến, giáo dục nâng cao
nhận thức pháp luật bảo vệ môi trường biển và hải đảo của các tỉnh ven biển; là
cơ sở để đánh giá kết quả tuyên truyền, phố biến, giáo dục nâng cao nhận thức
của người dân về bảo vệ môi trường biển và hải đảo tại các địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp
luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo là tỷ lệ phần trăm số lượng các hoạt
động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ
môi trường biển và hải đảo trên tổng số các hoạt động tuyên truyền, phổ biến
pháp luật tại các tỉnh/thành phố.
Công thức tính:
Tỷ lệ các hoạt động
tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục nâng
cao nhận thức pháp
luật về bảo vệ môi
trường biển và hải
đảo (%)
=
Số lượng các hoạt động tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp
luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo x 100
Tổng số các hoạt động tuyên truyền, phổ
biến pháp luật tại các tỉnh/thành phố
7. Chỉ số 07: Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển.
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại
các khu vực dân cư của các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh ven
biển; là cơ sở để đánh giá kết quả xử lý nước thải sinh hoạt đô thị của địa
phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
là tỷ lệ phần trăm tổng khối lượng nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường trên tổng khối lượng nước thải sinh hoạt
đô thị phát sinh của địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ nước thải
sinh hoạt đô thị = Tổng khối lượng nước thải sinh hoạt đô
thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy x 100
5
được xử lý đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi
trường (%)
chuẩn kỹ thuật môi trường
Tổng khối lượng nước thải sinh hoạt đô
thị phát sinh
8. Chỉ số 08: Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày
(24 giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường tại cấp quận, huyện ven biển.
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường của các cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên đang hoạt động trên
địa bàn; là cơ sở đánh giá kết quả quản lý, bảo vệ môi trường đối với các cơ sở
sản xuất kinh doanh và dịch vụ của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có hệ
thống xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận,
huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ
ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động tại cấp
quận, huyện ven biển phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có hệ
thống xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường trên tổng số cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động tại cấp quận, huyện ven biển
phát sinh từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên của địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ
ngoài khu công
nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao
phát sinh nước thải
từ 50 m3/ngày (24
giờ) trở lên có hệ
thống xử lý nước thải
bảo đảm quy chuẩn
kỹ thuật môi trường
tại cấp quận, huyện
ven biển (%)
=
Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt
động tại cấp quận, huyện ven biển
phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24
giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước
thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi
trường (cơ sở)
x 100
Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ đang hoạt động tại cấp quận,
huyện ven biển phát sinh nước thải từ
50 m3/ngày (24 giờ) trở lên (cơ sở)
6
9. Chỉ số 09: Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang
hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường tại cấp quận, huyện ven biển.
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường của
các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động trên địa
bàn; là cơ sở để đánh giá kết quả bảo vệ môi trường đối với các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận,
huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường tại các quận, huyện ven biển trên tổng số khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động của địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ các khu công
nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao
đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải
tập trung đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi
trường tại cấp quận,
huyện ven biển (%)
=
Tổng số khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường tại các quận, huyện ven biển x 100
Tổng số khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao đang hoạt
động tại các quận, huyện ven biển
10. Chỉ số 10: Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận,
huyện ven biển.
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường của
các cụm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá kết quả
bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường là tỷ lệ phần trăm tổng số cụm công nghiệp đang
hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường trên tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động của địa phương.
Công thức tính:
7
Tỷ lệ cụm công
nghiệp đang hoạt
động có hệ thống
xử lý nước thải tập
trung đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường
tại cấp quận, huyện
ven biển (%)
=
Tổng số cụm công nghiệp đang hoạt
động ven biển có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường (cụm) x 100
Tổng số cụm công nghiệp đang hoạt
động (cụm)
11. Chỉ số 11: Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống xử
lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven
biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi
trường của các cơ sở y tế đang hoạt động trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá kết
quả xử lý nước thải y tế của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tại cấp quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần
trăm tổng số cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động tại cấp quận, huyện ven
biển có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trên tổng
số cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động của địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ cơ sở khám
chữa bệnh đang
hoạt động có hệ
thống xử lý nước
thải đạt quy
chuẩn kỹ thuật về
môi trường tại
cấp quận, huyện
ven biển (%)
=
Tổng số cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt
động đang hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường tại cấp quận, huyện ven biển
(cơ sở) x 100
Tổng số cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt
động đang hoạt động tại cấp quận, huyện
ven biển (cơ sở)
12. Chỉ số 12: Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định
tại cấp quận, huyện ven biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ xử lý chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn; là cơ sở
để đánh giá kết quả công tác quản lý chất thải nguy hại của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
8
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định tại cấp quận, huyện
ven biển là tỷ lệ phần trăm khối lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
theo quy định trên tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cấp quận,
huyện ven biển.
Công thức tính:
Tỷ lệ chất thải nguy
hại được thu gom, xử
lý theo quy định tại
cấp quận, huyện ven
biển (%)
=
Tổng khối lượng chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý theo quy định tại cấp quận,
huyện ven biển (tấn) x 100
Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát
sinh tại cấp quận, huyện ven biển (tấn)
13. Chỉ số 13: Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn tại cấp quận, huyện ven biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, góp phần
thúc đẩy hiệu quả hoạt động tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh
hoạt của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại cấp
quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm số hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại cấp quận, huyện ven biển trên tổng số hộ gia
đình tại cấp quận, huyện ven biển.
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại
nguồn tại cấp quận,
huyện ven biển (%)
=
Tổng số hộ gia đình thực hiện phân
loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn tại cấp quận, huyện ven biển
(tấn) x 100
Tổng số hộ gia đình tại cấp quận,
huyện ven biển (tấn)
14. Chỉ số 14: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng
yêu cầu bảo vệ môi trường tại cấp quận, huyện ven biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; là cơ sở để
đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường tại cấp quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường tại cấp
9
quận, huyện ven biển trên tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của
địa phương tại cấp quận, huyện ven biển.
Công thức tính:
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được thu gom, xử lý
đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường tại cấp
quận, huyện ven biển
(%)
=
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường tại cấp quận,
huyện ven biển (tấn) x 100
Tổng khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh tại cấp quận, huyện ven
biển (tấn)
15. Chỉ số 15: Tỷ lệ các cơ sở có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở
được phê duyệt theo quy định của pháp luật
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ thực hiện các quy định của pháp luật về Ứng phó sự cố
môi trường biển; là cơ sở đánh giá hiệu quả công tác quản lý các cơ sở có nguy
cơ gây sự cố tràn dầu tại địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ các cơ sở có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở được phê duyệt
theo quy định của pháp luật là tỷ lệ phần trăm số cơ sở đã lập Kế hoạch ứng phó
sự cố tràn dầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trên tổng số cơ sở phải lập Kế
hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định của pháp luật.
Công thức tính:
Tỷ lệ các cơ sở có Kế
hoạch ứng phó sự cố
tràn dầu cấp cơ sở
được phê duyệt theo
quy định của pháp
luật (%)
=
Tổng số cơ sở đã lập Kế hoạch ứng
phó sự cố tràn dầu trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt x 100
Tổng số cơ sở phải lập Kế hoạch ứng
phó sự cố tràn dầu theo quy định
16. Chỉ số 16: Tỷ lệ các cảng biển, cảng cá có hệ thống tiếp nhận và xử lý
chất thải sinh hoạt, dầu cặn từ các phương tiện trên biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng biển, cảng cá đối với
việc kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt động của các phương tiện
vận tải biển; là cơ sở đánh giá hiệu quả trong việc thực hiện pháp luật về kiểm
soát ô nhiễm môi trường biển của các cảng biển, cảng cá.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ các cảng biển, cảng cá có hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải sinh hoạt,
dầu cặn từ các phương tiện trên biển là tỷ lệ phần trăm số cảng biển, cảng cá thu
gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển hoặc có hợp
10
đồng với các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ
tàu thuyền trong vùng nước cảng biển trên tổng số các cảng biển tại địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ các cảng biển có
hệ thống tiếp nhận và
xử lý chất thải sinh
hoạt, dầu cặn từ các
phương tiện trên biển
(%)
=
Tổng số cảng biển có hệ thống thu gom
và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong
vùng nước cảng biển hoặc có hợp đồng
với các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch
vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu
thuyền trong vùng nước cảng biển
x 100
Tổng số các cảng biển, cảng cá tại địa
phương
17. Chỉ số 17: Tỷ lệ diện tích của các khu bảo tồn biển đã được thành lập
trên tổng diện tích quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ thực hiện quy hoạch bảo tồn biển và đa dạng sinh học
trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá kết quả công tác bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ diện tích đất của các khu bảo tồn thiên nhiên đã được thành lập trên tổng
diện tích đất quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học là tỷ lệ
phần trăm tổng diện tích đất của các khu bảo tồn thiên nhiên đã được thành lập
trên tổng diện tích đất quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
của địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ diện tích của các khu bảo
tồn biển đã được thành lập
trên tổng diện tích quy hoạch
cho bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học (%)
=
Tổng diện tích của các khu bảo
tồn biển đã được thành lập (ha)
x 100 Tổng diện tích đất quy hoạch
cho bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học (ha)
18. Chỉ số 18: Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển được
trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mật độ diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển được
trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp; là cơ sở để
đánh giá kết quả công tác bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển được trồng mới tập
trung trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là tỷ lệ phần trăm diện tích
11
rừng ngập mặn, rừng phòng hộ được trồng mới tập trung trên tổng diện tích đất
được quy hoạch cho lâm nghiệp của địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn,
rừng phòng hộ ven biển được
trồng mới tập trung trên diện
tích đất quy hoạch cho lâm
nghiệp (%)
=
Tổng diện tích rừng ngập mặn,
rừng phòng hộ ven biển được
trồng mới tập trung (ha) x 100
Tổng diện tích đất quy hoạch
cho lâm nghiệp (ha)
19. Chỉ số 19: Diện tích rừng tự nhiên ven biển (rừng ngập mặn, rừng
phòng hộ) bị cháy, chặt phá, chuyển đổi, sạt lở.
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh diện tích rừng tự nhiên ven biển bị mất do cháy, chặt phá,
chuyển đổi, sạt lở trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý
và bảo vệ rừng của các địa phương ven biển.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Diện tích rừng tự nhiên ven biển bị cháy, chặt phá, sạt lở là tổng diện tích rừng
tự nhiên ven biển bị cháy, chặt phá/chuyển đổi của địa phương trong năm.
Công thức tính:
Diện tích rừng tự nhiên
ven biển bị cháy, chặt
phá (ha)
=
Diện tích rừng tự
nhiên ven biển bị
cháy (ha)
+
Diện tích rừng tự nhiên
ven biển bị chặt
phá/chuyển đổi (ha)
20. Chỉ số 20: Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển có xử
lý nước thải trước khi xả nước thải ra khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm,
danh lam thắng cảnh ven biển theo quy định
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển thực hiện
quy định về xử lý nước thải trước khi xả nước thải ra khu bảo tồn biển, khu vực
bãi tắm, danh lam thắng cảnh ven biển; là cơ sở để đánh giá hiệu quả quản lý
đối với kiểm soát nguồn nước thải của các hoạt động kinh tế - xã hội ven biển.
- Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển có xử lý nước thải trước
khi xả nước thải ra khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm, danh lam thắng cảnh ven
biển theo quy định là tỷ lệ phần trăm số cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven
biển có hệ thống thu gom nước thải vào hệ thống xử lý nước thải có số liệu vận
hành và kết quả xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả
thải ra ngoài biển trên tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển tại
khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm, danh lam thắng cảnh ven biển.
Công thức tính:
12
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ ven biển có xử
lý nước thải trước khi xả nước
thải ra khu bảo tồn biển, khu
vực bãi tắm, danh lam thắng
cảnh ven biển theo quy định
(%)
=
Số cơ sở sản xuất, kinh doanh
dịch vụ ven biển có hệ thống thu
gom nước thải vào hệ thống xử
lý nước thải có số liệu vận hành
và kết quả xử lý nước thải đạt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
trước khi xả thải ra ngoài biển
x 100
Tổng số các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ ven biển tại khu
bảo tồn biển, khu vực bãi tắm,
danh lam thắng cảnh ven biển
21. Chỉ số 21: Tỷ lệ diện tích các khu nuôi trồng thủy hải sản đáp ứng quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các quận, huyện ven biển
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh tỷ lệ các hoạt động nuôi trồng thủy sản đáp ứng quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Luật
Thủy sản; là cơ sở để đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường biển đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản tại các địa phương
ven biển.
- Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ diện tích các khu nuôi trồng thủy hải sản đáp ứng quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường của các quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm diện tích
khu nuôi trồng thủy hải sản đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường trên tổng số diện tích của nuôi trồng thủy sản của các quận, huyện ven
biển.
Công thức tính:
Tỷ lệ diện tích các khu nuôi
trồng thủy hải sản đáp ứng
quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường của các quận,
huyện ven biển (%)
=
Diện tích khu nuôi trồng thủy
hải sản đáp ứng quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường x 100
Tổng số diện tích của nuôi trồng
thủy sản của các quận, huyện
ven biển
22. Chỉ số 22: Số lượng các hình thức khai thác thủy sản mang tính hủy
diệt đã được phát hiện và ngăn chặn, xử lý
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh các hoạt động kiểm tra, phòng chống và xử lý các hoạt động
khai thác thủy sản trái phép trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá việc ngăn chặn
các hình thức khai thác thủy sản có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến môi trường và
hệ sinh thái biển đối tại các địa phương ven biển.
13
- Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng các hình thức khai thác thủy sản mang tính hủy diệt đã được phát hiện
và ngăn chặn, xử lý là tổng số các vụ việc về khai thác thủy sản mang tính hủy
diệt đã được phát hiện và ngăn chặn, xử lý.
Công thức tính:
Số lượng các hình thức
khai thác thủy sản
mang tính hủy diệt đã
được phát hiện và ngăn
chặn, xử lý (ha)
=
Số lượng các vụ việc
khai thác thủy sản
mang tính hủy diệt
đã được phát hiện
+
Số lượng các vụ việc
khai thác thủy sản trái
phép được ngăn chặn
và xử lý.
23. Chỉ số 23: Số lượng các sự cố môi trường biển được kịp thời ứng phó,
ngăn chặn.
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh các hoạt động ứng phó và khắc phục kịp thời các sự cố môi
trường biển trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá việc chủ động ngăn chặn các sự
cố có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến môi trường và hệ sinh thái biển đối tại các địa
phương ven biển.
- Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng các sự cố môi trường biển đã được phát hiện và ứng phó, xử lý là tổng
số các vụ việc về sự cố môi trường biển đã được phát hiện và ứng phó, xử lý
theo quy định của pháp luật.
Công thức tính:
Số lượng các sự cố môi
trường biển được kịp
thời ứng phó, ngăn
chặn (vụ việc)
= Số lượng các sự cố
tràn dầu trên biển + Số lượng các sự cố
tràn hóa chất trên biển.
24. Chỉ số 24: Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với chất lượng môi trường
biển và hải đảo
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ hài lòng của người dân về chất lượng môi trường biển
và hải đảo (chất lượng môi trường nước biển, chất lượng, giá trị của các hệ sinh
thái ven biển, sự tham gia của người dân trong công tác bảo vệ môi trường biển
và hải đảo) trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà
nước, ý thức, trách nhiệm của người dân đối với công tác bảo vệ môi trường
biển và hải đảo của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với chất lượng môi trường biển và hải đảo là tỷ
lệ phần trăm số người dân có câu trả lời ở mức hài lòng về chất lượng môi
14
trường biển và hải đảo của địa phương so với tổng số người dân tham gia trả lời
Phiếu điều tra.
Việc điều tra xã hội học được thực hiện tại các xã/phường/thị trấn ven biển.
Đối tượng điều tra xã hội học là người dân có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, thành
phần nghề nghiệp khác nhau đang sinh sống, làm việc, học tập, lưu trú tại địa
phương. Số lượng mẫu phiếu điều tra xã hội học phải đảm bảo lớn hơn 50% số
dân độ tuổi từ 18 tuổi trở lên của các xã/phường/thị trấn ven biển theo số liệu
thống kê mới nhất được cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm thực hiện
điều tra.
Phiếu điều tra xã hội học gồm các câu hỏi có sẵn phương án trả lời để đối tượng
điều tra lựa chọn. Câu hỏi của Phiếu điều tra xã hội học thể hiện nội dung của
các tiêu chí đo lường sự hài lòng, đồng thời phản ánh quá trình, kết quả bảo vệ
chất lượng môi trường biển và hải đảo, sự mong đợi của người dân về chất
lượng môi trường biển và hải đảo của địa phương.
Phương thức điều tra xã hội học: Hướng dẫn trả lời thông tin theo mẫu Phiếu
điều tra xã hội học tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
15
PHỤ LỤC II
CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC CỦA TỪNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TT Chỉ số thành phần (i) Cách tính điểm đạt được của
từng chỉ số thành phần (Di)
01
Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại,
khách sạn đã có quy định, cam kết, kế
hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần và túi ni lông khó phân
hủy sinh học
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
02
Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường
nước tự động, liên tục đã được đầu tư,
đang vận hành các khu vực biển và
hải đảo
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
03
Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ ven biển lắp
đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp
cho Sở Tài nguyên và Môi trường
theo quy định của pháp luật
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
04
Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động sự
nghiệp bảo vệ môi trường biển và hải
đảo
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
05
Tỷ lệ xử lý thông tin phản ánh, kiến
nghị về ô nhiễm môi trường biển và
hải đảo thông qua đường dây nóng
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
06
Tỷ lệ số lượng các hoạt động tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao
nhận thức pháp luật về bảo vệ môi
trường biển và hải đảo
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
07
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được
xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường tại cấp quận, huyện ven biển
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
08
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao phát sinh
nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
16
lên có hệ thống xử lý nước thải đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp
quận, huyện ven biển
09
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao đang hoạt động có
hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp
quận, huyện ven biển
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
10
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường tại cấp quận, huyện ven biển
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
11
Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp
quận, huyện ven biển
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x100
12
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu
gom, xử lý theo quy định tại cấp quận,
huyện ven biển
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
13
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại
cấp quận, huyện ven biển
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
14
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu
gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ
môi trường tại cấp quận, huyện ven
biển
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
15
Tỷ lệ các cơ sở có Kế hoạch ứng phó
sự cố tràn dầu cấp cơ sở được phê
duyệt theo quy định của pháp luật
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
16
Tỷ lệ các cảng biển, cảng cá có hệ
thống tiếp nhận và xử lý chất thải sinh
hoạt, dầu cặn từ các phương tiện trên
biển
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
17
Tỷ lệ diện tích của các khu bảo tồn
biển đã được thành lập trên tổng diện
tích quy hoạch cho bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
18 Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn, rừng
phòng hộ ven biển được trồng mới tập
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
17
trung trên diện tích đất quy hoạch cho
lâm nghiệp
19
Diện tích rừng tự nhiên ven biển (rừng
ngập mặn, rừng phòng hộ) bị cháy,
chặt phá, chuyển đổi
Điểm = ((Giá trị cao nhất
trong số các địa phương - Kết
quả của địa phương)/Giá trị
cao nhất trong số các địa
phương) x 100
20
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh
dịch vụ ven biển có xử lý nước thải
trước khi xả nước thải ra khu bảo tồn
biển, khu vực bãi tắm, danh lam thắng
cảnh ven biển theo quy định
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
21
Tỷ lệ diện tích các khu nuôi trồng
thủy hải sản đáp ứng quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường của
các quận, huyện ven biển
Điểm = Tỷ lệ thực hiện của địa
phương x 100
22
Số lượng các hình thức khai thác thủy
sản mang tính hủy diệt đã được phát
hiện và ngăn chặn, xử lý
Điểm = ((Giá trị cao nhất
trong số các địa phương - Kết
quả của địa phương)/Giá trị
cao nhất trong số các địa
phương) x 100
23 Số lượng các sự cố môi trường biển
được kịp thời ứng phó, ngăn chặn
Điểm = ((Giá trị cao nhất
trong số các địa phương - Kết
quả của địa phương)/Giá trị
cao nhất trong số các địa
phương) x 100
24 Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với
chất lượng môi trường biển, hải đảo
Điểm = (Kết quả thực hiện của
địa phương/Kết quả thực hiện
cao nhất trong số các địa
phương) x 100
PHỤ LỤC III
TRỌNG SỐ CỦA BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTNMT ngày tháng năm
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TT Tiêu chí, chỉ số Trong số
(Wi)
I Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ về bảo
vệ môi trường 0,70
I.1 Năng lực quản lý nhà nước về kiểm soát ô nhiễm môi
trường biển và hải đảo 0,18
01
Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy
định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học
0,03
02 Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã
được đầu tư, đang vận hành các khu vực biển và hải đảo 0,03
03
Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ ven biển lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động,
liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi
trường theo quy định của pháp luật
0,03
04 Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi
trường biển và hải đảo 0,03
05 Tỷ lệ xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi
trường biển và hải đảo thông qua đường dây nóng 0,03
06
Tỷ lệ số lượng các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển
và hải đảo
0,03
I.2 Bảo vệ chất lượng môi trường biển, hải đảo 0,31
07 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển 0,04
08
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phát sinh nước
thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước
thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện
ven biển
0,03
09
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển
0,03
10 Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý
nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại 0,03
2
cấp quận, huyện ven biển
11
Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống xử
lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận,
huyện ven biển
0,03
12 Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định
tại cấp quận, huyện ven biển 0,03
13 Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn tại cấp quận, huyện ven biển 0,03
14 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng
yêu cầu bảo vệ môi trường tại cấp quận, huyện ven biển 0,03
15 Tỷ lệ các cơ sở có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ
sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật 0,03
16 Tỷ lệ các cảng biển, cảng cá có hệ thống tiếp nhận và xử lý
chất thải sinh hoạt, dầu cặn từ các phương tiện trên biển 0,03
I.3 Bảo vệ hệ sinh thái biển và hải đảo 0,21
17
Tỷ lệ diện tích của các khu bảo tồn biển đã được thành lập
trên tổng diện tích quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học
0,03
18
Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển
được trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch cho
lâm nghiệp
0,03
19 Diện tích rừng tự nhiên ven biển (rừng ngập mặn, rừng
phòng hộ) bị cháy, chặt phá, chuyển đổi 0,03
20
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển có
xử lý nước thải trước khi xả nước thải ra khu bảo tồn biển,
khu vực bãi tắm, danh lam thắng cảnh ven biển theo quy
định
0,03
21
Tỷ lệ diện tích các khu nuôi trồng thủy hải sản đáp ứng
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các quận,
huyện ven biển
0,03
22 Số lượng các hình thức khai thác thủy sản mang tính hủy
diệt đã được phát hiện và ngăn chặn, xử lý 0,03
23 Số lượng các sự cố môi trường biển được kịp thời ứng phó,
ngăn chặn 0,03
II Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng
môi trường biển và hải đảo 0,30
24 Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với chất lượng môi
trường biển, hải đảo 0,30
PHỤ LỤC IV
MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTNMT ngày tháng năm
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
TỈNH/THÀNH PHỐ…..
BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI DÂN
VỀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
TẠI HUYỆN/QUẬN/THÀNH PHỐ/THỊ XÃ …
Để theo dõi, đánh giá thực trạng về chất lượng môi trường biển và hải
đảo năm …, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh/thành phố … kính đề nghị
Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào 01 ô trống
tương ứng theo phương án mà Ông/Bà lựa chọn trong các câu hỏi dưới đây.
Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/Bà cung cấp
được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho
mục đích nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chất lượng môi trường biển và hải
đảo năm … tại các huyện, thành phố và thị xã có liên quan.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà!
I. Thông tin chung:
- Họ và tên:………………………………………………………………..
- Giới tính: Nam Nữ
- Tuổi: ………………
- Nghề nghiệp: ……………………………………………………………
- Hiện đang cư trú tại xã/phường/thị trấn:…………………………………
……………………………………………………………………………..
II. Nội dung câu hỏi:
Câu hỏi 1: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về chất lượng môi
trường nước biển ven bờ tại quận/huyện/thành phố/thị xã?
1. Tốt 2. Khá 3.Trung bình 4.Kém
Câu hỏi 2: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tình trạng rác
thải tại các khu vực đất liền ven biển và vùng biển ven bờ tại
quận/huyện/thành phố/thị xã?
1. Không có rác thải (sạch sẽ)
2. Có ít rác thải
3. Có nhiều rác thải
Mẫu phiếu: MEPCI - 01
Phiếu số: ……………
2
Câu hỏi 3: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về thực trạng của
các hệ sinh thái ven biển (rừng ngập mặn, san hô, thảm cỏ
biển…) tại quận/huyện/thành phố/thị xã?
1. Tốt (tiếp tục duy trì và bảo vệ)
2. Trung bình (cần phát triển và bảo vệ)
3. Kém (cần khôi phục và bảo vệ)
Câu hỏi 4: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về công tác thu
gom và xử lý rác thải các khu vực đất liền ven biển và vùng biển
ven bờ tại quận/huyện/thành phố/thị xã?
1. Tốt 2. Khá 3.Trung bình 4.Kém
Câu hỏi 5: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về việc công tác
bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái ven biển tại
quận/huyện/thành phố/thị xã?
1. Tốt 2. Khá 3.Trung bình 4.Kém
Câu hỏi 6: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về công tác tuyên
truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
biển và hải đảo tại quận/huyện/thành phố/thị xã?
1. Tốt 2. Khá 3.Trung bình 4.Kém
Câu hỏi 7: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hiểu biết của mình về các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo?
1. Biết rất rõ 2. Biết khá rõ
3. Biết ít 4. Không biết
Câu hỏi 8: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết sự hài lòng của bản thân đối với về
chất lượng môi trường biển và hải đảo tại quận/huyện/thành
phố/thị xã?
1. Hài lòng 2. Bình thường 3. Chưa hài lòng
Xin Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến khác của mình về việc bảo vệ môi
trường biển và hải đảo tại quận/huyện/thành phố/thị xã (nếu có):
……………………………………………………………....................................
……………………………………………………………....................................
……………………………………………………………....................................
……………………………………………………………....................................
……………………………………………………………....................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
PHỤ LỤC V
BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTNMT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN ĐƠN VỊ (BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ,
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG
ƯƠNG CÓ BIỂN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày… tháng… năm…
BẢNG TỔNG HỢP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO NĂM...
TT Chỉ số Kết quả
thực hiện (%)
Điểm
đánh giá
Ghi chú
01
Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy định, cam kết, kế
hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó
phân hủy sinh học
02 Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư,
đang vận hành các khu vực biển và hải đảo
03
Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ven biển
lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực
tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật
04 Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường biển và hải
đảo
05 Tỷ lệ xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường biển và
hải đảo thông qua đường dây nóng
06 Tỷ lệ số lượng các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao
nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo
2
07 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường tại cấp quận, huyện ven biển
08
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên
có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp
quận, huyện ven biển
09
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có
hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại
cấp quận, huyện ven biển
10 Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển
11 Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển
12 Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định tại cấp quận,
huyện ven biển
13 Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại
cấp quận, huyện ven biển
14 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ
môi trường tại cấp quận, huyện ven biển
15 Tỷ lệ các cơ sở có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở được phê
duyệt theo quy định của pháp luật
16 Tỷ lệ các cảng biển, cảng cá có hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải sinh
hoạt, dầu cặn từ các phương tiện trên biển
17 Tỷ lệ diện tích của các khu bảo tồn biển đã được thành lập trên tổng diện
tích quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
18 Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển được trồng mới tập
trung trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp
3
19 Diện tích rừng tự nhiên ven biển (rừng ngập mặn, rừng phòng hộ) bị cháy,
chặt phá, chuyển đổi
20
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển có xử lý nước thải
trước khi xả nước thải ra khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm, danh lam
thắng cảnh ven biển theo quy định
21 Tỷ lệ diện tích các khu nuôi trồng thủy hải sản đáp ứng quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường của các quận, huyện ven biển
22 Số lượng các hình thức khai thác thủy sản mang tính hủy diệt đã được phát
hiện và ngăn chặn, xử lý
23 Số lượng các sự cố môi trường biển được kịp thời ứng phó, ngăn chặn
24 Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với chất lượng môi trường biển, hải đảo
ĐIỂM CHỈ SỐ MEPCI
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)