Điều 12. Quy trình kỹ thuật vận hành trạm phân loại chất thải rắn sinh
hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động kiểm tra thiết bị đảm bảo điều kiện vận hành theo
quy định; điều phối, hướng dẫn xe ra vào trạm cân; vận hành trạm cân; phân loại
chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; vận hành máy ép kiện; vệ sinh môi
trường;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo bảo hộ lao động, giầy, ủng,
mũ, kính bảo hộ, găng tay, khẩu trang,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng, giẻ
lau,...); thiết bị, dụng cụ phá dỡ (tua vít, kéo, búa, dao,...) và các dụng cụ lao động
cần thiết khác;
c) Kiểm tra máy móc, thiết bị khu vực trạm cân, máy ép kiện, hệ thống điện
và các thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Tiếp nhận chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải không phải là chất
thải có khả năng tái sử dụng, tái chế. Báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị
công tác khi phát hiện có bất thường hoặc vi phạm để có biện pháp xử lý, quản lý
theo quy định;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải có khả năng tái sử dụng, tái
chế qua trạm cân khi vào và ra khỏi trạm phân loại để xác định khối lượng; xuất
phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
c) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải có khả năng tái sử dụng, tái
chế di chuyển đến vị trí tiếp nhận chất thải. Chuyển chất thải từ phương tiện vận
chuyển vào khu vực lưu giữ chất thải.
3. Phân loại, ép kiện chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế
a) Phân loại sơ bộ chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế thành từng loại
giấy thải, nhựa thải, kim loại thải, thủy tinh thải, vải, đồ da thải, đồ gỗ thải, cao su
thải, thiết bị điện, điện tử thải,... và lưu giữ vào các vị trí riêng biệt theo quy định;
b) Tháo dỡ máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ thành từng loại chất thải có
khả năng tái sử dụng, tái chế và lưu giữ vào các vị trí riêng biệt theo quy định;
c) Phân loại thủ công hoặc phân loại tự động chi tiết từng loại chất thải có
khả năng tái sử dụng, tái chế theo mục đích tái sử dụng, tái chế. Lưu giữ từng loại
chất thải sau phân loại chi tiết vào vị trí quy định;
d) Ép kiện chất thải kim loại (vỏ lon nhôm, hộp sắt,...); chất thải nhựa có
cùng mục đích tái chế để giảm thể tích của từng loại chất thải theo hướng dẫn của
12
nhà sản xuất. Bốc xếp chất thải sau ép vào vị trí quy định;
đ) Thu gom, lưu giữ, xử lý, quản lý chất thải không có khả năng tái sử dụng,
tái chế theo quy định về bảo vệ môi trường.
4. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế
phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
Điều 13. Quy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt sử dụng thiết bị ép
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thực hiện điều phối, hướng dẫn xe ra vào trạm trung
chuyển; vận hành trạm cân; vận hành thiết bị ép; vận hành công trình, thiết bị xử lý
mùi, khí thải và nước thải; bảo trì máy móc, thiết bị; vệ sinh môi trường;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng,
mũ, kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng,...)
và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Chuẩn bị chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, hóa chất xử lý nước
thải, vật liệu xử lý khí thải và các hóa chất, vật liệu cần thiết khác;
d) Kiểm tra máy móc, thiết bị tại trạm cân; thiết bị ép chất thải rắn sinh hoạt;
hệ thống thu gom, xử lý nước thải; hệ thống thu gom, xử lý mùi, khí thải; trạm rửa
xe và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
theo quy định.
2. Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải không đúng kế hoạch
tiếp nhận chất thải của trạm. Báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị công tác
khi phát hiện có bất thường, có dấu hiệu vi phạm để có biện pháp xử lý, quản lý
theo quy định;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt qua trạm cân
khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng chất thải; xuất phiếu cân
giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
c) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đến máng nạp của thiết bị ép kín, đổ
chất thải rắn sinh hoạt vào máng nạp trong trường hợp sử dụng thiết bị ép kín.
13
Hướng dẫn phương tiện vận chuyển di chuyển vào khu vực tập kết và đổ chất thải
rắn sinh hoạt vào vị trí quy định trong trường hợp sử dụng thiết bị ép hở. Di chuyển
phương tiện vận chuyển qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi
ra khỏi trạm;
d) Vận hành hệ thống phun sương khử mùi tự động trong suốt quá trình tiếp
nhận chất thải và vận hành trạm trung chuyển.
3. Ép chất thải
a) Xúc chất thải từ khu vực tập kết đổ vào máng nạp của thiết bị ép hở;
b) Vận hành máng nạp, thiết bị ép, đẩy chất thải vào thùng chứa cho đến khi
đầy và phù hợp với tải trọng của phương tiện vận chuyển theo quy định;
c) Đóng cửa thiết bị ép, chuyển thùng chứa chất thải lên ô tô tải thùng rời để di
chuyển về cơ sở xử lý.
4. Xử lý khí thải
Vận hành đúng quy trình hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp phụ
hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật về môi trường theo quy định.
5. Thu gom, xử lý nước thải
a) Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt
từ vệ sinh nhà xưởng, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể
gom nước thải để xử lý hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định;
b) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định;
c) Thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý, quản lý bùn thải phát sinh từ hệ
thống xử lý nước thải theo quy định.
6. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế
phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
Điều 14. Quy trình kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn
sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép
1. Công tác chuẩn bị
14
a) Bố trí người lao động điều phối, hướng dẫn xe ra vào trạm; vận hành trạm
cân; vận hành máy xúc; vận hành công trình, thiết bị xử lý mùi, khí thải; công trình,
thiết bị xử lý nước thải; bảo trì máy móc, thiết bị; vệ sinh môi trường;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng,
mũ, kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn); chổi, xẻng,... và các dụng cụ lao
động cần thiết khác;
c) Chuẩn bị chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng; hóa chất xử lý nước
thải,... và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác;
d) Kiểm tra máy móc, thiết bị khu vực trạm cân; máy xúc lật; hệ thống thu
gom, xử lý nước thải; trạm rửa xe và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế
hoạch tiếp nhận chất thải của trạm. Báo cáo người có thẩm quyền trong đơn vị
công tác khi phát hiện có bất thường hoặc có dấu hiệu có vi phạm để có biện pháp
xử lý, quản lý theo quy định;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt qua trạm cân
khi vào và ra khỏi trạm để xác định khối lượng chất thải; xuất phiếu cân giao nhận
chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
c) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào khu vực tập kết hoặc
trực tiếp lên phương tiện vận chuyển theo quy định; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ
sinh môi trường trước khi ra khỏi trạm;
d) Phun hóa chất khử mùi trực tiếp vào chất thải, phương tiện vận chuyển,
xung quanh khu vực tập kết chất thải;
đ) Vận hành hệ thống phun sương khử mùi tự động trong suốt quá trình vận
hành trạm trung chuyển.
3. Chuyển chất thải lên phương tiện vận chuyển
Xúc, san gạt, vun gọn chất thải tại khu vực tập kết; chuyển chất thải lên
phương tiện vận chuyển cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển.
4. Xử lý khí thải
Vận hành đúng quy trình hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp hấp phụ
hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật về môi trường theo quy định.
5. Thu gom, xử lý nước thải
a) Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt
từ vệ sinh nhà xưởng, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể
gom nước thải để xử lý hoặc chuyển giao để xử lý theo quy định;
b) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về
15
môi trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định;
c) Thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý, quản lý bùn thải phát sinh từ hệ
thống xử lý nước thải theo quy định.
6. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế
phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
CHƯƠNG IV
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 15. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm
thành mùn
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động tiếp nhận và sơ chế chất thải thực phẩm; vận hành
trạm cân, trạm rửa xe; giám sát quá trình ủ lên men, ủ chín; tinh chế, đóng gói,
lưu kho mùn thành phẩm; vận hành phương tiện vận chuyển, thiết bị đảo trộn; vệ
sinh môi trường và các công tác khác;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng,
mũ, găng tay, khẩu trang,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác
phục vụ công tác tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm; ủ chất thải thực phẩm
thành mùn; tinh chế, đóng gói, lưu kho; thu gom, xử lý nước thải;
c) Chuẩn bị vôi bột, chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, chế phẩm vi
sinh, enzyme ủ phân, nước và các hóa chất, vật liệu cần thiết khác phục vụ công
tác tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm; ủ chất thải thực phẩm thành mùn; tinh
chế, đóng gói, lưu kho; thu gom, xử lý nước thải;
d) Kiểm tra các máy móc, thiết bị tại khu vực tiếp nhận và sơ chế chất thải
thực phẩm (trạm cân, trạm rửa xe, máy nghiền, cắt, sàng lồng quay, sàng rung, máy
tách kim loại, tách ni lông,...); khu vực xử lý chất thải thực phẩm thành mùn (máy
phun hoá chất, bơm hóa chất, thiết bị thổi khí, thiết bị đảo trộn, xe nâng, phương
tiện vận chuyển, bơm điện, sàng rung thô, máy tách kim loại,...) và các máy móc,
thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
16
2. Tiếp nhận, sơ chế chất thải thực phẩm
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, từ chối tiếp nhận chất thải giao không đúng kế
hoạch tiếp nhận của cơ sở;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải thực phẩm qua trạm cân khi
vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất
thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
c) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải thực phẩm vào khu vực sơ
chế; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý;
d) Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, chế phẩm vi sinh ủ phân
để thúc đẩy quá trình phân hủy tại khu vực sơ chế. Đưa chất thải thực phẩm vào
phễu nạp, qua máy nghiền, cắt, sàng lồng quay để tách chất thải thực phẩm có kích
thước phù hợp với công nghệ xử lý; chất thải có kích thước lớn được quay lại tiếp
tục nghiền, cắt, sàng đến kích thước phù hợp hoặc mang đi xử lý;
đ) Di chuyển chất thải thực phẩm bằng băng tải đến sàng rung, thiết bị tách
kim loại, tách ni lông (nếu có) để loại bỏ chất thải không đáp ứng yêu cầu. Kiểm
tra kích thước, tỉ trọng, tỉ số cacbon/nitơ (C/N), độ ẩm của chất thải thực phẩm;
bổ sung chế phẩm vi sinh ủ phân trong trường hợp cần thiết;
e) Thu gom, chuyển giao xử lý chất thải không được đưa vào quá trình ủ lên
men theo quy định.
3. Ủ chất thải thực phẩm thành mùn
a) Ủ lên men (ủ nóng)
Chuyển chất thải thực phẩm từ khu vực sơ chế sang các ô ủ hoặc vun thành
luống tại khu vực ủ lên men. Cung cấp ôxy bằng thiết bị thổi khí để kiểm soát
nhiệt độ; bổ sung nước để đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ theo yêu cầu (có thể sử dụng
nước rỉ rác trong quá trình ủ); bổ sung chế phẩm enzyme ủ phân hữu cơ để thực
hiện quá trình ủ lên men;
Ủ chất thải thực phẩm trong khoảng thời gian theo yêu cầu để thu được mùn
nguyên liệu (mùn chưa chín hoàn toàn);
b) Ủ chín
Chuyển mùn nguyên liệu từ khu vực ủ lên men vào các ô ủ hoặc vun thành
luống ủ tại khu vực ủ chín. Định kỳ kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ; bổ sung nước, các
chất dinh dưỡng và chế phẩm vi sinh trong trường hợp cần thiết; đảo trộn mùn
nguyên liệu để quá trình ủ chín diễn ra đồng đều;
Ủ chín mùn nguyên liệu trong khoảng thời gian theo yêu cầu để thu được mùn
ủ chín đáp ứng các yêu cầu công nghệ hoặc sản phẩm hàng hóa theo quy định.
4. Tinh chế, đóng gói, lưu kho
a) Chuyển mùn ủ chín vào phễu nạp, qua hệ thống sàng rung thô để thu được
mùn có kích thước đạt yêu cầu, mùn có kích thước lớn quay trở lại quá trình ủ
chín hoặc mang đi xử lý theo quy định;
17
b) Chuyển mùn ủ chín qua thiết bị tách kim loại, loại bỏ sạn cát. Sàng tinh
để thu được mùn thành phẩm;
c) Đóng gói và lưu kho mùn thành phẩm
5. Thu gom, xử lý nước thải
a) Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải sinh hoạt
từ vệ sinh nhà xưởng, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về bể
gom nước thải để tái sử dụng cho công đoạn ủ, phần còn lại được xử lý hoặc
chuyển giao để xử lý theo quy định;
b) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về
nước thải trước khi thải ra môi trường theo quy định;
c) Thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý, quản lý bùn thải phát sinh từ hệ
thống xử lý nước thải theo quy định.
6. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế
phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải thực phẩm, mùn
thành phẩm theo quy định.
Điều 16. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh
hoạt hợp vệ sinh
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động hướng dẫn phương tiện vận chuyển vào bãi chôn
lấp; san gạt, đầm nén, phủ bề mặt bãi; phun chế phẩm khử mùi, hoá chất diệt côn
trùng; thu gom, xử lý nước thải; thu gom, xử lý khí thải; xây dựng đê bao và đường
giao thông; đóng ô chôn lấp; vệ sinh môi trường và các nhân công cần thiết khác;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay,
khẩu trang, dây an toàn,...); vệ sinh nhà xưởng (chổi, xẻng, cào, xe rùa, xe gom,
thang; bồn chứa nước,...); các thiết bị an toàn lao động (biển báo, gác chắn, rào
chắn,...) và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt (vận hành bãi chôn lấp, xử lý nước thải, khí thải);
c) Chuẩn bị vật liệu, hóa chất cho công tác tiếp nhận, vận hành bãi chôn lấp
chất thải (vôi bột, đất, hóa chất diệt ruồi, chế phẩm khử mùi, vật liệu phủ, xi măng,
đá, nước, đường ống thu gom nước thải,...); vận hành hệ thống xử lý nước thải
(hóa chất trung hòa, keo tụ, tạo bông, khử trùng, vật liệu lọc,...); vận hành hệ thống
18
thu gom, xử lý khí thải (đường ống thu gom, thoát khí thải; vật liệu hấp phụ, hóa
chất xử lý khí thải,...) và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác;
d) Kiểm tra các máy móc, thiết bị tại trạm cân, trạm rửa xe, khu vực bãi chôn
lấp (máy ủi, máy đào, máy phun vật liệu phủ trung gian, xe bồn, ô tô tải, xe hút
bùn, bơm điện, bơm xăng, bơm dầu,...), khu vực xử lý nước thải (bơm hóa chất,
bơm nước thải, máy khuấy, máy sục khí,...), xử lý khí thải (thiết bị hấp phụ, thiết
bị xử lý,...) và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật theo quy định.
2. Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển, hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất
phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào vị trí tiếp nhận trên
bãi chôn lấp; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ
sở chôn lấp;
c) Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, vôi bột trực tiếp lên bề
mặt chất thải rắn sinh hoạt.
3. Xử lý chất thải
a) San gạt, đầm nén, phủ bề mặt bãi
Tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt vào ô chôn lấp; san gạt, đầm nén chất thải
thành lớp cho đến khi đạt chiều cao theo quy định;
Phủ đất hoặc phun vật liệu phủ trung gian lên bề mặt chất thải với độ dày
đáp ứng yêu cầu theo quy định. Che phủ tạm thời bề mặt chất thải rắn sinh hoạt
vào cuối ca làm việc trong trường hợp lớp chất thải chưa đạt đến chiều cao theo
quy định. Đặt bẫy ruồi trên bề mặt ô, bãi chôn lấp trong trường hợp cần thiết;
Tiếp tục thực hiện quy trình tại khoản này cho đến khi đạt dung tích lớn nhất
theo khả năng tiếp nhận của ô hoặc bãi chôn lấp;
San gạt tạo độ phẳng, che phủ bề mặt ô hoặc bãi chôn lấp; đóng từng phần,
từng ô chôn lấp hoặc bãi chôn lấp theo quy định.
b) Thu gom, xử lý nước thải
Thu gom nước rỉ rác từ phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, ô
chôn lấp và các nguồn phát sinh khác về hệ thống xử lý nước thải hoặc chuyển
giao để xử lý theo quy định;
Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
Thu gom và xử lý bùn thải từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải theo quy định.
c) Thu gom, xử lý khí thải
19
Thu gom, xử lý khí thải bằng phương pháp đốt hoặc phương pháp phù hợp
khác, đảm bảo an toàn về phòng chống cháy, nổ. Khuyến khích xử lý, thu hồi khí
phát sinh từ bãi chôn lấp để tái sử dụng làm nhiên liệu, đốt thu hồi năng lượng.
d) Xây dựng đê bao, đường giao thông
Theo dõi, giám sát độ ổn định của đê, kè xung quanh các ô chôn lấp, bãi chôn
lấp; sửa chữa, thay thế, gia cố bảo đảm an toàn, phòng chống sạt lở, đứt gãy trong
quá trình hoạt động;
Xây dựng các đường giao thông trên bề mặt ô, bãi chôn lấp chất thải theo thiết
kế, phù hợp tải trọng và thuận lợi cho các phương tiện vận chuyển đổ chất thải.
4. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế
phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
Điều 17. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt
thu hồi năng lượng để phát điện
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt; vận hành
lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý sơ bộ tro bay
và thu gom xỉ đáy lò; vận hành hệ thống phát điện; vận hành hệ thống xử lý nước
cấp; vận hành hệ thống xử lý nước thải; vệ sinh môi trường, an toàn lao động;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng,
mũ, kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao
động cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt;
vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý sơ
bộ tro bay và thu gom xỉ đáy lò; vận hành hệ thống phát điện; vận hành hệ thống
xử lý nước cấp; vận hành hệ thống xử lý nước thải;
c) Chuẩn bị vật liệu, hoá chất vận hành lò đốt (nhiên liệu); hệ thống xử lý
khí thải (vật liệu, hóa chất xử lý bụi, nitơ oxyt (NOx), lưu huỳnh dioxyt (SOx), axit
Clohydric (HCl), axit Flohydric (HF),... và vật liệu hấp phụ chất hữu cơ (VOC),
dioxin, furan,...); hệ thống xử lý nước cấp (hóa chất keo tụ, tạo bông, vật liệu
lọc,...); hệ thống xử lý nước thải (hóa chất trung hòa, keo tụ, tạo bông, khử trùng,
vật liệu lọc...); thu gom, xử lý sơ bộ tro bay (chất tạo phức) và các vật liệu, hóa
chất cần thiết khác;
20
d) Kiểm tra các máy móc, thiết bị khu vực tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn
sinh hoạt (trạm cân, thiết bị tạo áp suất âm, gầu ngoạm, thiết bị hút khí thải,...);
điều kiện kỹ thuật của lò đốt; hệ thống xử lý khí thải, xử lý sơ bộ tro bay và thu
gom xỉ đáy lò, máy phát điện; công trình, thiết bị xử lý nước cấp, nước thải (bơm
hóa chất, bơm nước thải, máy khuấy, máy sục khí,...) đảm bảo đáp ứng các yêu
cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải
qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu
cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào hầm lưu giữ chất thải;
c) Ủ chất thải rắn sinh hoạt tại hầm lưu giữ; đảo trộn chất thải thường xuyên
bằng gầu ngoạm trong quá trình ủ để giảm độ ẩm và tăng nhiệt lượng riêng; loại
bỏ chất thải không có khả năng đốt.
3. Vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống
xử lý sơ bộ tro bay và thu gom xỉ đáy lò
a) Nạp chất thải rắn sinh hoạt đạt yêu cầu về độ ẩm và nhiệt lượng riêng từ hầm
lưu giữ chất thải vào phễu tiếp nhận của lò đốt bằng gầu ngoạm hoặc thiết bị nạp;
b) Vận hành lò đốt đúng quy trình, công suất thiết kế. Kiểm soát liên tục các
thông số, yêu cầu kỹ thuật của lò đốt (áp suất, lượng khí cấp vào, nồng độ oxy, nhiệt
độ, thời gian lưu cháy,...) trong suốt quá trình vận hành lò đốt. Phun nhiên liệu bổ
sung trong trường hợp nhiệt độ không đảm bảo yêu cầu theo quy định;
c) Vận hành hệ thống xử lý khí thải để xử lý bụi, nitơ oxyt (NOx), lưu huỳnh
dioxyt (SOx), axit Clohydric (HCl), axit Flohydric (HF),... và chất hữu cơ (VOC),
dioxin, furan,... đảm bảo khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường
theo quy định. Vận hành hệ thống quan trắc, giám sát khí thải tự động, liên tục và
truyền dữ liệu quan trắc về cơ quan quản lý môi trường theo quy định;
d) Kiểm soát, làm ẩm tro xỉ đáy lò nhằm giảm thiểu phát sinh bụi; vận chuyển
tro xỉ đáy lò về khu vực lưu giữ, xử lý theo quy định;
đ) Bổ sung hợp chất tạo phức vào tro bay để hạn chế phát tán kim loại nặng
trong tro bay ra môi trường; vận chuyển về khu vực lưu giữ; phân định, quản lý,
xử lý tro bay theo quy định.
4. Vận hành hệ thống phát điện
a) Vận hành hệ thống cấp hơi quá nhiệt cho tuabin phát điện đúng quy trình,
công suất thiết kế;
b) Ngưng tụ, tuần hoàn tái sử dụng hơi nước áp suất thấp để cấp cho lò hơi.
5. Vận hành hệ thống xử lý nước cấp
a) Bơm nước về hệ thống xử lý nước cấp; xử lý nước cấp đảm bảo chất lượng
phục vụ hoạt động của cơ sở; làm mềm nước (khử khoáng) để cấp nước cho nồi hơi;
21
b) Thu gom, lưu giữ, xử lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước cấp theo
quy định.
6. Thu gom, xử lý nước thải
a) Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải từ hệ
thống xử lý khí thải, nước thải sinh hoạt và nước thải từ vệ sinh nhà xưởng, máy
móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về hệ thống xử lý nước thải hoặc chuyển giao
để xử lý theo quy định;
b) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định;
c) Thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý
nước thải theo quy định.
7. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế
phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
Điều 18. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt
không thu hồi năng lượng
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt; vận hành
lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống thu gom, lưu giữ
tro bay, xỉ đáy lò; vận hành hệ thống cấp nước (đối với cơ sở sử dụng nước giếng
khoan); vận hành hệ thống xử lý nước thải; vệ sinh môi trường, an toàn lao động;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo bảo hộ lao động, giầy hoặc
ủng, mũ, kính, găng tay, khẩu trang, dây an toàn lao động,...); chổi, xẻng và các
dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh
hoạt; vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống thu
gom, lưu giữ tro bay, xỉ đáy lò; vận hành hệ thống cấp nước (đối với cơ sở sử
dụng nước giếng khoan); vận hành hệ thống xử lý nước thải;
c) Chuẩn bị vật liệu, hoá chất cho công tác tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn
sinh hoạt (chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng, nước,...); chuẩn bị vật liệu,
hoá chất cho công tác vận hành lò đốt (nhiên liệu), hệ thống xử lý khí thải (vật
liệu, hóa chất xử lý bụi, nitơ oxyt (NOx), lưu huỳnh dioxyt (SOx), axit Clohydric
22
(HCl), axit Flohydric (HF),... và vật liệu hấp phụ chất hữu cơ (VOC), dioxin,
furan,...); chuẩn bị vật liệu, hoá chất cho công tác vận hành hệ thống xử lý nước
thải (hóa chất trung hòa, keo tụ, tạo bông, khử trùng, vật liệu lọc,...); thu gom, lưu
giữ tro bay, xỉ đáy lò và các vật liệu, hóa chất cần thiết khác;
d) Kiểm tra các máy móc, thiết bị khu vực tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn
sinh hoạt (trạm cân, máy xúc gầu, trạm rửa xe,...); điều kiện kỹ thuật của lò đốt
(buồng đốt sơ cấp, thứ cấp) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về lò đốt chất thải rắn
sinh hoạt; hệ thống xử lý khí thải; thu gom, lưu giữ tro bay, xỉ đáy lò; xử lý nước
thải (bơm hóa chất, bơm nước thải, máy khuấy, máy sục khí,…) và các máy móc,
thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Tiếp nhận và sơ chế chất thải rắn sinh hoạt
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải
qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu
cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào khu vực tập kết; qua
trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý;
c) Phân loại chất thải để tiếp tục thu hồi, phân tách các loại chất thải có khả
năng tái chế, tái sử dụng và loại bỏ chất thải nguy hại trước khi đưa vào lò đốt;
d) Phun chế phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng tại khu vực tập kết. Đảo
trộn chất thải rắn sinh hoạt để giảm độ ẩm trước khi nạp vào lò đốt, loại bỏ chất
thải không có khả năng đốt.
3. Vận hành lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống xử lý khí thải, hệ thống
thu hồi tro bay, thu gom xỉ đáy lò.
a) Nạp chất thải rắn sinh hoạt vào cửa tiếp nhận của lò đốt bằng thiết bị nạp;
b) Vận hành lò đốt đúng quy trình, công suất thiết kế. Kiểm soát liên tục các
thông số, yêu cầu kỹ thuật của lò đốt (áp suất, lượng khí cấp vào, nồng độ oxy, nhiệt
độ, thời gian lưu cháy,...) trong suốt quá trình vận hành lò đốt. Phun nhiên liệu bổ
sung trong trường hợp nhiệt độ không đảm bảo yêu cầu theo quy định;
c) Vận hành hệ thống xử lý khí thải để xử lý bụi, nitơ oxyt (NOx), lưu huỳnh
dioxyt (SOx), axit Clohydric (HCl), axit Flohydric (HF),... và chất hữu cơ (VOC),
dioxin, furan,... đảm bảo thành phần khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường theo quy định. Quan trắc, giám sát khí thải tự động, liên tục và truyền
dữ liệu quan trắc về cơ quan quản lý môi trường theo quy định;
d) Kiểm soát, làm ẩm tro xỉ đáy lò nhằm giảm thiểu phát sinh bụi; vận chuyển
tro xỉ đáy lò về khu vực lưu giữ, xử lý theo quy định;
đ) Vận hành hệ thống thu hồi tro bay và vận chuyển tro bay về khu vực lưu
giữ; phân định, quản lý, xử lý tro bay theo quy định.
4. Thu gom, xử lý nước thải
a) Thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh (nước rỉ rác, nước thải từ hệ
thống xử lý khí thải, nước thải sinh hoạt và nước thải từ vệ sinh nhà xưởng, máy
23
móc, thiết bị, dụng cụ lao động,...) về hệ thống xử lý nước thải hoặc chuyển giao
để xử lý theo quy định;
b) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường để tái sử dụng hoặc thải ra môi trường theo quy định;
c) Thu gom, lưu giữ, phân định và xử lý bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý
nước thải theo quy định.
5. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế
phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
Điều 19. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý chất thải cồng kềnh
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động tiếp nhận, sơ chế chất thải cồng kềnh; vận hành hệ
thống cắt, nghiền; vận hành trạm cân, tái chế, tái sử dụng chất thải cồng kềnh và
các công tác khác;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng,
mũ, găng tay, khẩu trang, dây an toàn,...); thiết bị, dụng cụ tháo dỡ chất thải cồng
kềnh; chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phục vụ tiếp nhận, sơ chế
chất thải cồng kềnh; tái sử dụng và xử lý chất thải cồng kềnh;
c) Kiểm tra các máy móc, thiết bị khu vực tiếp nhận, sơ chế (máy cưa, máy bổ
củi, máy tách kim loại,...); khu vực cắt, nghiền (máy cắt, nghiền, hệ thống băng tải,...)
và các máy móc, thiết bị cần thiết khác đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.
2. Tiếp nhận và sơ chế chất thải cồng kềnh:
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải
qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu
cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào khu vực tập kết;
c) Phân loại chất thải cồng kềnh thành các loại riêng biệt theo chủng loại, chất
liệu, khả năng tái sử dụng, tái chế,... Đối với những loại chất thải cồng kềnh có
thành phần chất nguy hại (như dầu, mỡ thải, thủy ngân,...), nguy hiểm (khí gas,
Chlorofluorocarbon (CFC),...) thì phải thực hiện phân tách riêng để chuyển giao
24
cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý.
3. Tái sử dụng và xử lý chất thải cồng kềnh
a) Kiểm tra, thay thế, sửa chữa, làm mới,... các chất thải cồng kềnh còn khả
năng tái sử dụng để kéo dài vòng đời sản phẩm;
b) Tháo, dỡ, cưa, nghiền, ép,... các chất thải cồng kềnh không còn khả năng
tái sử dụng để giảm kích thước, thể tích và phân định, phân loại chất thải thành các
nguyên liệu, vật liệu phục vụ quá trình tái chế, sản xuất. Tùy vào mục đích tái chế,
chất thải tiếp tục qua các công đoạn xử lý tiếp theo để tạo ra các sản phẩm có giá
trị cao hơn (viên nén, mùn gỗ làm ván ép, giá thể trồng cây,...).
4. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế
phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
Điều 20. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý nước thải phát sinh
trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động tiếp nhận, kiểm soát chất lượng nước thải; vận hành
trạm xử lý nước thải; vệ sinh môi trường và các công tác khác;
b) Chuẩn bị dụng cụ lao động (quần áo bảo hộ lao động, giầy, ủng, mũ, găng
tay, khẩu trang,...); chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác phuc vụ
công tác tiếp nhận, kiểm soát chất lượng, xử lý nước thải;
c) Chuẩn bị hóa chất trung hòa, hóa chất keo tụ, tạo bông,... bổ sung cho quá
trình xử lý sinh học nước thải, hóa chất xử lý hóa lý bậc cao, hóa chất khử trùng
và các hoá chất, các vật liệu cần thiết khác phục vụ công tác tiếp nhận, kiểm soát
chất lượng, xử lý nước thải;
d) Kiểm tra máy bơm, đồng hồ đo lưu lượng; hệ thống xử lý hóa lý, xử lý
sinh học, xử lý hóa lý nâng cao, xử lý bùn; hệ thống kiểm soát quá trình, hệ thống
thiết bị phòng điều khiển trung tâm và các máy móc, thiết bị khác đảm bảo đáp
ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Tiếp nhận nước thải
a) Kiểm tra lệnh vận chuyển. Kiểm tra thiết bị đo lưu lượng nước thải tiếp
nhận trong trường hợp tiếp nhận nước thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
25
liền kề, đảm bảo hệ thống tiếp nhận không rò rỉ, tắc nghẽn;
b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển nước thải đi qua trạm cân khi vào và
ra khỏi cơ sở xử lý hoặc sử dụng thiết bị đo lưu lượng để xác định khối lượng
hoặc lưu lượng nước thải, thiết bị kiểm soát chất lượng nước thải; xuất phiếu giao
nhận nước thải; ghi chép số liệu nước thải tiếp nhận;
c) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đưa nước thải vào công trình, thiết bị
chứa nước thải; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi
cơ sở xử lý.
3. Xử lý nước thải
a) Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học, lắng, lọc, khử
trùng hoặc phương pháp phù hợp khác đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường để tái sử dụng hoặc xả ra môi trường theo quy định;
b) Bơm bùn từ quá trình xử lý hoá lý, xử lý sinh học, lắng lọc về bể chứa
bùn, phun chế phẩm khử mùi; ép hoặc vận chuyển về các ô chôn lấp hoặc mang
đi xử lý theo quy định;
c) Vận hành hệ thống quan trắc, giám sát nước thải tự động, liên tục và truyền
dữ liệu quan trắc về cơ quan quản lý môi trường theo quy định.
4. Kết thúc ca làm việc
a) Kiểm kê, kiểm tra, bàn giao máy móc, thiết bị, vật liệu, dụng cụ lao động
cho ca tiếp theo;
b) Vệ sinh, tập kết phương tiện, dụng cụ lao động vào vị trí quy định;
c) Vệ sinh môi trường, máy móc thiết bị tại từng bộ phận khi hết ca làm việc;
d) Quét dọn chất thải tại các đường giao thông nội bộ, hành lang, khu vực tiếp
nhận chất thải rắn sinh hoạt; khơi thông hệ thống mương thoát nước; phun chế
phẩm khử mùi, hóa chất diệt côn trùng;
đ) Thống kê, báo cáo các thông tin, số liệu xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN