1. Nguyên tắc về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản:
a) Quan trắc, cảnh báo môi trường phải được thực hiện thường xuyên, liên
tục và có hệ thống nhằm phát hiện những yếu tố có nguy cơ tác động xấu đến môi
trường nuôi trồng thủy sản, thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý thủy sản, thú y;
cảnh báo và hướng dẫn người nuôi thực hiện các biện pháp xử lý và khắc phục cần
thiết;
b)41 Cục Thủy sản hướng dẫn Cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản cấp
tỉnh và các đơn vị có liên quan triển khai công tác quan trắc, cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
2. Xây dựng Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản:
a) Cục Thủy sản42 chủ trì, phối hợp với Cục Thú y và các cơ quan liên quan
xây dựng Kế hoạch tổng thể về quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản
trên phạm vi cả nước cho giai đoạn 05 (năm) năm và cụ thể hằng năm, trình Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và bố trí kinh phí triển khai thực
hiện;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản cấp tỉnh43 chủ trì và phối hợp với
Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh44 và các cơ quan liên quan xây dựng
Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản của địa phương, báo
cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt và bố trí kinh phí triển khai thực hiện;
c)45 Nội dung của Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy
sản bao gồm: mục tiêu, nội dung thực hiện, giải pháp và nhiệm vụ, nhu cầu và
nguồn kinh phí triển khai, tổ chức thực hiện.
40 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1
Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
41 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
42 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày
12/12/2024.
43 Cụm từ “Chi cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành
thủy sản cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 4 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
44 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
45 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1
Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
11
3. Tiêu chí xác định vùng, điểm và đối tượng quan trắc môi trường phải đáp
ứng đủ các điều kiện sau:
a) Vùng quan trắc môi trường bao gồm: Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung,
có chung nguồn nước cấp, được xác định theo địa giới hành chính, phù hợp với quy
hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản của địa phương; những nơi thường xảy ra dịch
bệnh hoặc có nguy cơ ô nhiễm môi trường; vùng nuôi có diện tích từ 10 ha trở lên
đối với nuôi thâm canh và bán thâm canh, từ 200 ha trở lên đối với hình thức nuôi
khác, từ 1000 m3 trở lên đối với nuôi lồng, bè;
b) Điểm quan trắc: Có tính ổn định và đại diện cho toàn vùng; xác định được
tọa độ và được đánh dấu trên bản đồ;
c)46 Đối tượng quan trắc: Là chất lượng nước vùng nuôi động vật thủy sản
được nuôi tập trung theo các quy định hiện hành về phát triển nuôi trồng thuỷ sản
của địa phương (bao gồm chất lượng nước cấp và nước tại cơ sở nuôi).
447. Thông số quan trắc
a) Nhóm I (thông số môi trường thông thường): PH, nhiệt độ, độ mặn/độ dẫn
điện, độ kiềm, độ trong, TSS (chất rắn lơ lửng);
b) Nhóm II (thông số hữu cơ và dinh dưỡng): DO, BOD5, COD, TOC, N-
NH4, N-NO3, N-NO2, P-PO4, SO42-, S2-/H2S;
c) Nhóm III (thông số vi sinh): Coliform, E.coli , Vibrio spp., Aeromonas
spp. và các tác nhân khác gây bệnh ở động vật thủy sản nuôi;
d) Nhóm IV (thực vật phù du): Tảo, tảo độc hại, chlorophyll a;
đ) Nhóm V (thuốc bảo vệ thực vật): Nhóm Clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,
nhóm carbamate, nhóm cúc tổng hợp, nhóm neonicotinoid, nhóm avermectin, thuốc
trừ cỏ và tổng độ phóng xạ a, b;
e) Nhóm VI (kim loại nặng): Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, Cr3+, Cr6+, Ni, Mn, Al
và Fe tổng số (Fets);
g) Nhóm khác (các chất hữu cơ gây ô nhiễm): Chất hoạt động bề mặt, dầu,
mỡ, phenol, CN.
Căn cứ thực tiễn sản xuất, mục đích và nhu cầu quan trắc theo từng giai
đoạn, Cục Thủy sản hướng dẫn lựa chọn thông số quan trắc môi trường quy định tại
khoản này.
5. Đơn vị quan trắc môi trường có trách nhiệm thực hiện quan trắc:
a) Thu thập các thông tin nuôi trồng thủy sản, tình hình dịch bệnh động vật
thủy sản và kết quả quan trắc môi trường từ các bộ phận khác để đánh giá, tổng hợp
và bổ sung kết quả quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản;
b) Thực hiện đo, phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu, báo cáo kết quả quan trắc
và biên soạn bản tin quan trắc theo Kế hoạch quan trắc môi trường;
46 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1
Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
47 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1
Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
12
c)48 Thời gian gửi báo cáo và bản tin thông báo kết quả quan trắc môi trường
đến Cục Thuỷ sản và cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản cấp tỉnh trong thời
hạn sau đây:
Đối với các thông số Nhóm I, II (trừ BOD5), không quá 03 (ba) ngày, kể từ
khi thu mẫu;
Đối với thông số BOD5 và thông số nhóm III, IV, V, VI và nhóm khác,
không quá 07 (bảy) ngày, kể từ khi thu mẫu.
6. Cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản cấp tỉnh49: Cung cấp thông tin
hoạt động nuôi trồng thủy sản, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện của đơn vị
quan trắc môi trường; trong vòng 01 (một) ngày kể từ khi nhận kết quả quan trắc,
gửi báo cáo kết quả cho Cục Thủy sản50, cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện, ủy
ban nhân dân xã vùng quan trắc và các đơn vị liên quan.
7. Báo cáo kết quả quan trắc:
a) Cục Thủy sản51, Cục Thú y, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp
nhận: Báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 6 Điều này và báo cáo đột xuất về
kết quả quan trắc môi trường thủy sản từ Cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản
cấp tỉnh52;
b) Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan: Cung cấp thông tin về môi
trường cho các đơn vị quan trắc môi trường, Cục Thủy sản53, Cục Thú y sau các
đợt điều tra, khảo sát, các hoạt động nghiên cứu có liên quan;
c) Khi phát hiện môi trường có diễn biến bất lợi hoặc có nguy cơ bất lợi cho
sản xuất, nuôi trồng thủy sản tại một địa phương, đơn vị quan trắc môi trường báo
cáo ngay cho Cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản cấp tỉnh54 ra quyết định cảnh
báo và ứng phó kịp thời; đồng thời báo cáo Cục Thủy sản55, thông báo cho Cục Thú
48 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1
Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
49 Cụm từ “Chi cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành
thủy sản cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 4 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
50 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày
12/12/2024.
51 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày
12/12/2024.
52 Cụm từ “Chi cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành
thủy sản cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 4 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
53 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày
12/12/2024.
54 Cụm từ “Chi cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành
thủy sản cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 4 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
55 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày
13
y, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh56 và các đơn vị liên quan phối hợp
xử lý;
d) Khi phát hiện môi trường có diễn biến bất lợi hoặc có nguy cơ bất lợi cho
sản xuất, nuôi trồng thủy sản từ hai địa phương trở lên (tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương), Cục Thủy sản57 trình Bộ ra quyết định cảnh báo và chỉ đạo các biện
pháp ứng phó kịp thời, thông báo cho Cục Thú y, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh58 và các đơn vị liên quan
phối hợp xử lý;
đ)59 Các biểu mẫu báo cáo và bản tin quan trắc môi trường quy định tại điểm
c khoản 5, khoản 6 và các điểm a, b, c, d khoản này thực hiện theo hướng dẫn của
Cục Thủy sản.
8. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản:
a)60 Cục Thủy sản căn cứ kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ Bộ giao và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quan trắc môi trường thuộc Bộ, tham mưu
trình Bộ giao đơn vị thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường nuôi trồng thuỷ sản
hoặc tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản
theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện
việc quản lý hoạt động quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi toàn
quốc; hướng dẫn, tập huấn, nâng cao năng lực quan trắc cho địa phương; xây dựng
và hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu quan trắc
giữa các cơ quan quan trắc, cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản và thú y của
Trung ương và địa phương; thống nhất với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y về
phạm vi, địa điểm lấy mẫu quan trắc môi trường;
b)61 Cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan, đơn vị được giao hoặc đơn vị được lựa chọn thực hiện quan
trắc môi trường nuôi trồng thủy sản thực hiện Kế hoạch quan trắc môi trường đã
được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc ứng dụng kết quả quan trắc môi trường
vào thực tế; triển khai các biện pháp khắc phục; thông tin, thông báo kết quả quan
trắc môi trường; cập nhật vào cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường, báo cáo Cục
Thủy sản và các đơn vị liên quan kết quả quan trắc môi trường; căn cứ kế hoạch,
12/12/2024.
56 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
57 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày
12/12/2024.
58 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
59 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
60 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1
Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
61 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1
Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
14
chương trình, nhiệm vụ được giao và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị
quan trắc môi trường, tham mưu trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao
hoặc lựa chọn đơn vị thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường nuôi trồng thuỷ sản;
thống nhất với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y về phạm vi, địa điểm lấy mẫu
quan trắc môi trường;
c) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản theo dõi, giám sát môi trường tại cơ sở nuôi
trồng thủy sản; ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu thu thập, các biện pháp xử lý môi
trường vượt ngưỡng cho phép theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thủy sản và đơn
vị thực hiện quan trắc; cung cấp thông tin, số liệu về quan trắc môi trường, phòng
bệnh động vật thủy sản nuôi khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý triển khai thực hiện hoạt động quan
trắc môi trường kịp thời, hiệu quả;
d)62 Đơn vị được giao hoặc được lựa chọn thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi
trường nuôi trồng thủy sản chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan,
thực hiện Kế hoạch quan trắc môi trường đã được phê duyệt; khuyến cáo, hướng
dẫn, triển khai các biện pháp khắc phục; thông tin, thông báo kết quả quan trắc môi
trường; cập nhật vào cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường, báo cáo Cục Thủy sản
và các đơn vị liên quan kết quả quan trắc môi trường.