1. Hồ sơ đề nghị cấp mới số lun hành đối với thiết bị y tế220 có quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng:
a) Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành.
217 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
218 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
219 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
220 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
31
b) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 13845 còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
c) Giấy ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế221 cho cơ sở thực hiện việc đăng
ký lưu hành còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 25 Nghị định này.
d) Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu thiết bị y tế222 cấp,
trừ trường hợp thiết bị y tế223 sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu thiết
bị y tế224 hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành.
đ) Giấy lưu hành còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đối với thiết bị y tế225
nhập khẩu.
e) Hồ sơ kỹ thuật chung về thiết bị y tế226 theo quy định của ASEAN (sau
đây viết tắt là hỒ sơ CSDT).
g) Giấy chứng nhận hợp quy.
h)227 Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế của cơ quan
có thẩm quyền đối với thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng theo quy định tại
khoản 2 Điều 94 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2. Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với thiết bị y tế228 là phương tiện
đo phải phê duyệt mẫu theo quy định của pháp luật về đo lường:
a) Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành.
b) Quyết định phê duyệt mẫu.
c)229 Giấy tờ theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều này.
221 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
222 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
223 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
224 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
225 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
226 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
227 Kboản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 0 1 tháng 01 năm 2024,
228 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
229 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 147 Nghị định sổ 96/2023/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 thăng 01 năm 2024.
32
3. Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với thiết bị y tế230 thuộc trường
hợp cấp nhanh quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này:
a) Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành.
b) (Jiấy tờ theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.
c) Giấy lưu hành được cấp bởi một trong các nước tham chiếu đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định này.
d) Giấy lưu hành đối với thiết bị y tế231 nhập khẩu và Giấy phép nhập khẩu
hoặc Số lưu hành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định này.
đ) Giấy chứng nhận đánh giá chất lượng do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp đối với thiết bị y tế232 chẩn đoán in vitro, trừ các trường hợp sau:
- Thuộc danh mục A, B phụ lục 2 Hiệp định thiết bị y tế233 chẩn đoán in vitro
tại Châu Âu và đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certifcate of Free
Sale) của một trong các nước thuộc thành viên EU, Anh, Thụy Sỹ;
- Thuộc danh mục A, B phụ lục 2 Hiệp định thiết bị y tế234 chẩn đoán in vitro
tại Châu Âu và đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành (Market Authorization)
của một trong các nước tham chiếu;
- Không thuộc danh mục A, B phụ lục 2 Hiệp định thiết bị y tế235 chẩn đoán
in vitro tại Châu Âu nhưng đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành (Market
Authorization) của một trong các nước tham chiếu;
- Thuộc danh sách do Bộ trưởng Bộ Y tế công bố.
e) Hồ sơ CSDT.
4. Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với thiết bị y tế236 thuộc trường
hợp cấp khẩn cấp quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định này:
a) Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành.
230 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghi định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
231 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điểu 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
232 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
233 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
234 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
235 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 0 1 năm 2024.
236 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
33
b) Giấy tờ theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này.
c) Giấy lưu hành hoặc giấy phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp đối với
thiết bị y tế237 nhập khẩu.
d) Hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với trường hợp quy định tại điểm đ
khoản 3 Điều 29 Nghị định này.
đ) Hợp đồng gia công đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều
29 Nghị định này.
e) Giấy chứng nhận kiểm định hoặc đánh giá chất lượng sản phẩm của một
trong các đơn vị thuộc danh sách được công bố trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Y tế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Thiết bị y tế238 sản xuất trong nước;
- Thiết bị y tế239 đã được cơ quan có thẩm quyền tại các nước thành viên EU,
Anh, Thụy Sỹ cho phép lưu hành, sử dụng khẩn cấp nhưng không thuộc danh mục
các sản phẩm phổ biến do Ủy ban an ninh y tế của Châu Âu (Health Security
Committee - EUHSC) công bố.
g) HỒ sơ CSDT.
h) 240Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế của cơ quan
có thẩm quyền trong trường hợp phải thử nghiệm lâm sàng theo quy định của pháp luật.
5. Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với thiết bị y tế241 khác:
a) Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành.
b) Giấy tờ theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
c) Kết quả thẩm định hồ sơ CSDT của đơn vị do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định
kèm theo hồ sơ CSDT.
d) Đối với thiết bị y tế242 chẩn đoán in vitro là thuốc thử, chất hiệu chuẩn,
vật liệu kiểm soát phải có thêm giấy chứng nhận chất lượng do cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam cấp.
237 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
238 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
239 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2'10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
241 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
242 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
34
đ) Đối với hóa chất, chế phẩm chỉ có một mục đích là khử khuẩn thiết bị y
tế243 phải có thêm Phiếu kiểm nghiệm thành phần, hàm lượng các chất có hoạt
tính khử khuẩn của đơn vị đã công bố đủ điều kiện thực hiện kiểm nghiệm theo
quy định của pháp luật về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Phiếu khảo nghiệm đánh giá hiệu lực sinh
học của sản phẩm và tác dụng phụ của sản phẩm đối với người tham gia thử
nghiệm của đơn vị đã công bố đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm theo quy định
của pháp luật về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong
lĩnh vực gia dụng và y tế.
e)244 Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm lâm sàng thiết bị y tế của cơ quan
có thẩm quyền đối với thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng theo quy định tại
khoản 2 Điều 94 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.