Thông tư30/2024/TT-BYTBan hành: 04/11/2024Còn hiệu lực
Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiThông tư 34/2017/TT-BVT
- Sửa đổiNghị định 104/2016/NĐ-
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm
Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng
và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau đây gọi tắt là gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm
Y tế xã thực hiện).
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Trạm Y tế xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
Điều 2. Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã
thực hiện
1. Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện
quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gồm:
a) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em;
b) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ;
c) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi;
d) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người khuyết tật;
đ) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền;
e) Gói dịch vụ phòng, chống bệnh không lây nhiễm;
g) Gói dịch vụ phòng, chống bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS;
A/
2
h) Gói dịch vụ xác định tình trạng nghiện ma túy;
i) Gói dịch vụ tiêm chủng;
k) Gói dịch vụ về dinh dưỡng;
1) Gói dịch vụ bảo đảm an toàn thực phẩm;
m) Gói dịch vụ về sức khỏe môi trường, phòng, chống tai nạn thương tích,
sức khỏe lao động;
n) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước khi kết hôn, dân số và kế hoạch hóa
gia đình;
o) Gói dịch vụ về truyền thông y tế - dân số;
p) Gói dịch vụ về ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện sẽ
được Bộ Y tế cập nhật, điểu chỉnh theo yêu cầu thực tiễn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục Y tế dự phòng chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị có liên
quan thuộc, trực thuộc Bộ Y tế huống dẫn, tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, tông hợp, báo cáo việc thực hiện Thông tư này.
2. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có liên quan:
a) Chủ động rà soát, xây dựng, cập nhật, bổ sung các quy trình kỹ thuật,
hướng dẫn chuyên môn triền khai thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế
xã thực hiện theo lĩnh vực phụ trách để trình cấp có thẩm quyền ban hàrÙ;
b) Hướng dẫn tổ chức triển khai, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật, kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Thông tư này theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân tỈnh, thành phỐ trỰC thUỘC TIUng ƯƠng căn CỨ danh THUG,
nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản quy định tại Điều 2 Thông tư này, căn cứ mô
hình bệnh tật, Khả năng cung ứng dịch vụ của Trạm Y tế xã (trường hợp pháp luật
quy định có điều kiện thực hiện đôi với dịch vụ y tê thì Trạm Y tế xã chí đươc
thực hiện khi đáp ứng đủ điều kiện), nguồn lực và tình hình thực tế của địa phương
trong từng }hời kỳ đê xây dựng lộ trình thực hiện; quyểt định chi tiết danh mục
dịch vụ y tê cơ bản được triền khai tại địa phương. T[ưởng hợp áp dụng phương
thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho cơ sở y tế thực hiện gói dịch vụ y tế
cơ bản thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP n Bày 10 tháng
4,năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
câp sản I>hâm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2024.
2. Bãi bỏ quy định về gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban
đậu, dự phòng và nâng cao sức khỏe áp dụng tại các Trạm Y tế xã, phường, thị
trân tại, Thông tư sô 39/2017/TT-BVT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tê quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyển y tế cơ sở kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực.
M/
3
Điểu 5. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa
đối, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được
sửa đổi, bổ sung.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết./&
Nơi nhân:
- Ủy ban Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo,
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:
- Kiểm toán Nhà nước:
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung trong;
- Đồng chí Bộ trưỏrrg (để báo cáo):
- Các đồng chí Thứ trưởng Bô Y tế:
- Các đơn-\’i thuốc. trưc tliuôc Bô Y tế:
- Y tế các Bô, ngành:
Sở Y tế các tỉni, thành phố trực thuộc Trung ưoTlg:
- Cổng thông tin điên tử Bô Y tế:
- Lưu: VT, ẾC, DP (02).
KT. BÔ TRU」oNG
THỨ 'TRƯỞNW©
Nguyễn Thị Liên Hương
Phu luc:
DANH MỤC, NỘI DUNG đói DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN
DO TRẠM Y TẾ XÃ THƯC HIÊN
(Ban hành kèm theo Thông t; số /2024/TT-ân ngáy tháng năm 2024
của Bộ trưởng BỘ Y tế)
STT Danh mục, nội dung chi tiết
l. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em
inh để sàng lọc
vụ 1 ( không bao gồm chi phí xét nghiệm)
IƯđiểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp
dịch vụ tại cộng đồng.
g: trẻ sơ sinh có độ tuổi từ 24 giờ đến 72 giờ (thời điểm lấy
!nâu máu trẻ sơ sinh tốt nhất là 48 giờ sau sinh).
lực hiện: 01 lần/01 trẻ.
- Tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ sơ sinh về ý nghĩa, lợi
ích và rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành các kỹ thuật áp dụng trong sàng
lọc; trình tự các bước thực hiện các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc đối
với từng trường hợp cụ thể, những hậu quả do các bệnh lý liên quan
đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền gây ra;
- Lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh bằng mẫu giấy thấm chuyên dụng;
- Bảo quản và vận chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung
cấp dịch vụ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh;
- Hướng dẫn cha mẹ hoặc người giám hộ đưa trẻ sơ sinh đến cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh phù hợp để thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán xác định
bệnh nếu kết quả sàng lọc của trẻ nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh,
các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền;
- Thông báo kết quả sàng lọc cho đối tượng.
5. 1Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
- Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 c(ra Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước
sinh và sơ sinh;
- Thông tư số 30/2019/TT-BVT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
34/2017/TT-BVT ngày 18 tháng 8 năm 20] 7 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Quyết định số 1807/QĐ-BVT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
A/
2
STT
Dich
vụ 2
1.
Danh mục, nội dung chi tiết
inh
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp
dịch vụ tại cộng đồng.
Đối tượng và tần suất thực hiện:
- Với trường hợp trẻ có nguy cơ cao mắc các bệnh lý liên quan đến rối
loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền sau sàng lọc sơ sinh thì tần suất
thực hiện là 01 lần/01 trẻ;
- Với trường hợp trẻ được chẩn đoán xác định mắc các bệnh lý liên
quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền sau sàng lọc sơ sinh
thì tần suất thực hiện là 01 lần/01 trẻ/0 1 tháng.
Nội dung:
- Lập hồ sơ theo dõi, quản lý trẻ;
- Thăm hộ gia đình có trẻ sơ sinh có nguy cơ cao sau sàng lọc sơ sinh
được chẩn đoán xác định mắc bệnh nội tiết, chuyển hóa và di truyền
bẩm sinh;
- Quản lý đối tượng chẩn đoán xác định mắc các bệnh 1ý liên quan đến
rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền;
- Tư vấn, hướng dẫn, theo dõi quá trình điều trị, chăm sóc trẻ được
chẩn đoán mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa
- di truyền
eo:
- Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước
sinh và sơ sinh;
- Thông tư số 30/2019/TT-BVT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
34/2017/TT-BVT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
Khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho trẻ dưới 06 tuổi không đi học
2.
3.
4.
Dịch
vu 3
1.
2.
3.
em dưới 06 tuổi không đi học.
Tần suất thực hiên:
- Trẻ từ trên 01 tháng đến dưới 24 tháng tuổi: 06 tháng/01 lần;
Trẻ từ 24 tháng đến dưới 06 tuổi: 01 năm/0 1 lần.
3
STT
4.
Danh mục, nội dung chi tiết
Nội dung:
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sự phát triển về thể chất, tinh thần,
vận động;
- Sàng lọc, phát hiện bệnh tật, các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về
bênh tật;
- Kiểm tra tiêm chủng và tư vấn theo lịch tiêm chủng trẻ em;
- Tư vấn, hướng dẫn cha mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về: theo dõi sự phát
triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng; nuôi dưỡng trẻ phù hợp với độ
tuổi; phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng; chăm sóc răng miệng, vệ
sinh thân thể; phòng, chống tai nạn, thương tích; phát hiện các dấu hiệu
bất thường, nguy cơ về bệnh tật và xử trí;
- Kết luận về tình trạng sức khỏe; tư vấn, chuyển đến cơ sở y tế phù
hợp nếu phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu bất thường hoặc nguy cơ
về bênh tất;
Cấp phát sản phẩm bổ sung các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư
vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các sản phẩm bổ sung vi chất dinh
dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng;
- Ghi chép kết quả khám sức khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe
và Số theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
1 eo:
Thông tư số 23/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức
khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và
dinh dưỡng;
- Quyết định số 2246/QĐ-BYT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn khám sức
khoẻ định kỳ cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi;
Quyết định số 359/QĐ-BVT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp
sớm khuyết tật trẻ em;
- Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho
phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các cơ sở y tế;
Quyết định số 1021/QĐ-BVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên
bản điện tử;
- Quyết định số 4944/QĐ-BVT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi
chất dinh dưỡng.
5.
F#
4
STT
Dịch
vụ 4
1.
Danh mục, nội dung chi tiết
Khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho học sinh
’ y tế hoặc tại các cơ
sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn xã.
Đối tượng: trẻ em ở các cơ sở giáo dục mầm non và học sinh ở các cơ
sở giáo dục phổ thông.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm.
Nội dung:
- Khám, kiểm tra sức khỏe cho trẻ em, học sinh bao gồm: thể lực,
huyết áp, nhịp tim, thị lực, thính lực. . .; phát hiện các trường hợp suy dinh
dưỡng, thừa cân béo phì, giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng
miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác tùy theo mỗi cấp
hoc khác nhau;
- Kiểm tra lịch tiêm chủng và tư vấn tiêm chủng;
- Tư vấn, hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và vận động thể lực hợp lý
cho trẻ em, học sinh và phụ huynh;
- Cấp phát sản phẩm bổ sung các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư
vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các sản phẩm bổ sung vi chất dinh
dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
- Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về công tác y tế trường học;
- Thông tư số 23/2017/TT-BVT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức
khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và
dinh dưỡng;
- Quyết định số 4280/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng dẫn công tác tổ chức
bữa ăn học đường kết hợp tăng cường hoạt động thế lực cho học sinh
trung học cơ sở;
- Quyết định số 2195/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng dẫn công tác tổ
chức bữa ăn học đường, kết hợp hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh
trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học;
- Quyết định số 4944/QĐ-BVT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi
chất dinh dưỡng.
2.
3.
4.
5.
w/
5
STT
II. Gói
Dịch
vu 5
1.
Danh mục, nội dung chi tiết
chỏe cho phụ nữ
QC trước sinh
sở y tế hoặc tại nhà
hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
3 tháng đầu và 03 tháng
giữa của thai kỳ.
Nội dung:
Ngoài các nội dung khám thai định kỳ theo Hướng dẫn quốc gia về các
dich vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được bảo hiểm y tế chi trả, cần
tIme hiên thêm:
Tư vấn về mục đích, ý nghĩa, lợi ích, rủi ro có thể xảy ra khi
tiến hành kỹ thuật áp dụng, trình tự các bước tiến hành trong sàng lọc
trước sinh với từng trường hợp cụ thể;
- Tư vấn về các bệnh lây truyền từ mẹ sang con thường gặp và biện
pháp phòng chống;
- Tư vấn và xét nghiệm sàng lọc HIV, viêm gan B và giang mai bằng
kỹ thuật test nhanh (01 lần/thai kỳ);
- Tư vấn về chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ khi mang thai, khi cho
con bú và nuôi con bằng sữa mẹ;
- Tư vấn, hướng dẫn về dự phòng thiếu vi chất dinh dưỡng;
- Cấp bổ sung sắt và axit folic (nếu phụ nữ mang thai chưa được bổ
sung 02 vi chất dinh dưỡng này);
- Ghi chép kết quả khám sức khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe
và Sổ theo dõi sức khỏe bà me và trẻ em.
lã
- Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước
sinh và sơ sinh;
- Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
34/2017/TT-BVT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho
phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các cơ sở y tế;
- Quyết định số 102t/QĐ-BVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên
bản điện tử;
2.
3.
4.
5.
6
STT Danh mục, nội dung chi tiết
4 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
- Quyết định số 2834/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng
HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con;
- Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi
chất dinh dưỡng.
Quản lý chăm sóc thai phụ có nguy cơ cao dị tật bào thai sau
sàng lọc trước sinh
Ù hoặc điểm cung cấp
dịch vụ tại cộng đồng.
ánh có nguy cơ cao
dị tật bào thai sau sàng lọc theo chỉ định của tuyến trên.
Ặsuất thực hiện: 01 lần/01 tháng.
Nội dung:
- Cung cấp thông tin về dị tật bào thai đã được chẩn đoán trước sinh;
nguy cơ, hậu quả có thể xảy ra của việc giữ thai hoặc chấm dứt thai kỳ
đối với từng trường hợp cụ thể; tư vấn cho phụ nữ mang thai để lựa
chọn giải pháp chăm sóc, xử trí phù hợp, bao gồm cả chấm dứt thai kỳ
vì lý do dị tật bào thai nếu cần thiết;
- Thống kê, báo cáo, lập hồ sơ, quản lý sau khi sàng lọc phát hiện
đối tượng có nguy cơ cao thai nhi mắc các bệnh: hội chứng Down (ba
nhiễm sắc thể 21); hội chứng Edward (ba nhiễm sắc thể 18); hội chứng
Palau (ba nhiễm sắc thể 13); bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia);
các dị tật có thể phát hiện bằng siêu âm như dị tật ống thần kinh, dị tật
thành bụng và các bệnh tật di truyền hoặc không di truyền khác;
- Quản lý, tư vấn cho thai phụ có kết quả sàng lọc trước sinh có nguy
cơ cao dị tật bào thai theo chỉ định của tuyến trên.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
- Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước
sinh và sơ sinh;
- Thông tư số 30/2019/TT-BVT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Dịch
vu 6
1.
2.
3.
4.
5.
7
STT Danh mục, nội dung chi tiết
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà sau sinh Dịch
vu 7
1.
2.
Đia điểm thưc hiên: tai nhà.
gầy sau sinh) và trẻ
sơ sinh.
Tần suất thIn hiên:
- Đối với trường hợp sinh con tại cơ sở y tế: 01 lần trong tuần đầu sau
sinh, trừ những trường hợp có chỉ định ở lại cơ sở y tế thì thực hiện
trong vòng 07 ngày sau khi rời cơ sở y tế;
Đối với trường hợp sinh con ngoài cơ sở y tế: 02 lần, trong đó lần
01 thực hiện ngay sau khi nhận được thông tin về cuộc sinh, lần 02
trong vòng 07 ngày sau lần thứ nhất.
Nội dung:
- Đối với me:
+ Kiểm tra tình trạng toàn thân; sự co hồi tử cung; tình trạng tầng sinh
môn, sản dịch; tình trạng vú và sự tiết sữa;
+ Hướng dẫn theo dõi, phát hiện dấu hiệu nguy hiểm ở bà mẹ sau sinh
và xử trí;
+ Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà mẹ;
+ Cập nhật hồ sơ theo dõi sức khỏe theo quy định; ghi Sổ theo dõi sức
khỏe bà me và trẻ em.
Đối với con:
+ Kiểm tra tình trạng toàn thân; phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu
bất thường và nguy cơ về bệnh tật, đặc biệt là các dấu hiệu nguy hiểm
ở trẻ sơ sinh và đi tất bẩm sinh;
+ Hỗ trợ, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ;
+ Hướng dẫn bà mẹ và gia đình về cách chăm sóc trẻ; theo dõi, phát
hiện các dấu hiệu bất thường ở trẻ sơ sinh và xử trí;
+ Cập nhật hồ sơ theo dõi sức khỏe; ghi Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và
trẻ em.
3.
4.
5. ieo :
Quyết định số 4128/QĐ-BVT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản;
Quyết định số 359/QĐ-BVT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp
sớm khuyết tật trẻ em;
8
STT Danh mục, nội dung chi tiết
11 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi
chất dinh dưỡng
Dịch
VỤ 8
Sàng lọc ung thư cổ tử cung
ơ sỞ y tế.
: tuổi từ 21-65 tuổi, ưu tiên
đỘ tuỔi từ 30-54 tuỔi.
3. [ Tần suất thực hiện: 01 lần/01 phụ nữ/01 năm.
- Tư vấn về các biện pháp dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm ung thư
cổ tử cung;
- Khám vùng bụng dưới và vùng bẹn;
- Khám bộ phận sinh dục ngoài;
- Khám âm đạo bằng mỏ vịt;
- Khám âm đạo bằng hai tay;
- Khám trực tràng;
- Thực hiện nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với axit axetic (VIA)
hoặc Lugol (VILI);
- Tư vấn và chuyển tuyến trên với những phụ nữ có kết quả
nghiệm pháp VIA/VILI dương tính hoặc nghi ngờ ung thư.
n theo:
- Quyết định số 2402/QĐ-BVT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế phê duyệt tài liệu hướng dẫn dự phòng và kiểm soát
ung thư cổ tử cung;
- Quyết định số 4128/QĐ-BVT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản.
III. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
t lỗi; tư vấn hướng dẫn,
vụ 9 phổ biến kiến thức về chăm sóc sức khỏe, kỹ năng phòng bệnh,
chữa bệnh, phục hồi chức năng và tự chăm sóc sức khỏe cho người
cao tuổi
Khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại điểm
cung cấp dịch vụ tại cộng đồng hoặc tại nhà.
1
đ a bàn xã (nơi cư trú).
9.1.
9
STT
4.
Danh mục, nội dung chi tiết
P
、 i cao tuÔ
quy định tại khoản 4 Điêu 34 Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tê quy định chi tiết một số điều
của Luât Khám bênh, chữa bênh.
ê
- Thông tư số 42/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tê quy định chi tiết một sô điêu của Luật Khám bệnh,
chữa bênh:
- Thônà tư số 35/2011/H-BiT ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Y tê hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuôi;
- Quyêt định sổ 1092/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam;
- Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ
tướng .Chí rih phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người
cao tuôi đên năm 2030.
€mMMm
năng phòng bệnh, chữa bệ lth, phục hồi chức năng và tự chăm sóc
sức khỏe cho người cao tHôi
mêêầ
cung câp dịch vụ tại cộng đồng hoặc tại nhà.
Ô
người thân trực tiêp chăm sóc sức khỏe cho người cao tuôi.
&
Nội dung:
- Lập kế hoạch thực hi.ện chăm sóc người từ đủ 60 tuôi trở lên được
đánh giá có sức khỏe yêu và những người trên 80 môi (theo hướng dẫn
chăm sóc tích hợp cho người cao tuôi);
- Hướng dẫn người cao tuổi các kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh, phục
hồi chức năng, tự chăm sóc sức khỏe; dinh dưỡng cho người cao tuôi
tại cộng đông;
- Tư vân về phòng bệ.nh đặc biệt là các bệnh thường gặp ở người cao
tuôi cho người cao tuôi và người thân.
Quy trình, hướng đần t
- Thông tư số.35/2011/TT-BVT ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Y tê hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuôi;
- Quyêt định sổ 1092/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam.
- Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ
tướng .Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người
cao tuôi đên năm 2030.
ạt
l
5.
9.2.
1.
Ĩ
3.
4.
5.
mDich
vÓ 10
1. mêạ
sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phố thông trên địa bàn xã hoặc
tai nhà.
i
+/
10
STT
3.
4.
Danh mục, nội dung chi tiết
oặc khi có nghi ngờ
khuyết tật.
Nội dung:
- Khám đánh giá, phân dạng khuyết tật (vận động; nghe, nói; nhìn; thần
kinh, tâm thần; trí tuệ; khuyết tật khác) và đánh giá nhu cầu can thiệp
phục hồi chức năng;
Hướng dẫn phục hồi chức năng tại nhà cho gia đình hoặc tư vấn
chuyển tuyến;
Cập nhật thông tin người khuyết tật vào hệ thống thông tin quản lý
sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Quyết định số 359/QĐ-BVT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm - can thiệp
sớm khuyết tật trẻ em;
- Quyết định số 3815/QĐ-BVT ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế triển khai hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục
hồi chức năng người khuyết tật;
Quyết định số 1213/QĐ-BVT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tài liệu hướng dẫn công tác phục hồi chức
năng dựa vào cộng đồng.
Tư vấn chăm sóc sức khỏe phòng ngừa khuyết tật và phục hồi chức
năng dựa vào cộng đồng
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại nhà
5.
Dich
về 11
1.
2. Đối tượng thụ hưởng: người khuyết tật trên địa bàn xã và người trực
tiếp chăm sóc cho người khuyết tật.
Tần suất thực hiện: tối thiểu 02 lần/0 1 người khuyết tật/01 năm.
Nội dung:
- Tư vấn cho người khuyết tật: các phương pháp phòng bệnh, chữa
bệnh, chăm sóc và thực hiện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày và sống
đỘc lập;
- Tư vấn, hướng dẫn cho gia đình người khuyết tật kỹ năng tự chăm sóc
sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật, hòa nhập cộng đồng;
- Cập nhật thông tin người khuyết tật vào hệ thống thông tin quản lý
sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Quyết định số 359/QĐ-BVT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm -
can thiệp sớm khuyết tật trẻ em;
- Quyết định số 3815/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế triển khai hệ thống thông tin quản lý sức khỏe, phục
hồi chức năng người khuyết tật;
3.
4.
5.
11
Danh mục, nội dung chi tiết
ăn 2009 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tài liệu hướng dẫn công tác phục hồi chức
năng dựa vào cộng đồng.
V. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền
g cây thuỐc
VỤ 12
Én.
- Chăm sóc cây thuốc thực hiện bởi cán bộ y tế hoặc nhân công được thuê;
- Tư vấn sử dụng cây thuốc cho người dân thực hiện bởi cán bộ y tế.
1 theo:
- Hướng dẫn quy trình trồng cây thuốc, thu hái và chế biến cây thuốc
của Viện Dược liệu;
- Quyết định số 4664/QĐ-BVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tranh cây thuốc mẫu sử dụng trong
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;
- Dươc điển Việt Nam.
Hướng dẫn luyện tập dưỡng sinh
5
1
STT
Dịch
vụ 13
FĐịa điểm thực hiện: tại cộng đồng.
- Tổ chức, hướng dẫn cho người dân tập luyện dưỡng sinh;
- Giám sát, đánh giá hiệu quả của cộng đồng trong việc tập luyện
dưỡng sinh.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Quyết định số
5480/QĐ-BVT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành
y học cổ truyền.
VI. Gói dịch vụ phòng chống bệnh không lây nhiễm
bao gồm bệnh tăng huyết áp, bệnh
vụ 14 1đái tháo đường, bệnh hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,
bệnh ung thư và một số bệnh rối loạn tâm thần
mrI Ih tlc hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc điểm cung
cấp dịch vụ tại cộng đồng hoặc tại nhà.
12
STT
2.
Danh mục, nội dung chi tiết
Bệnh tăng huyết áp
- Đối tượng: 2 18 tuổi và có
+ Người có yếu tố nguy cơ, hoặc
+ Có chỉ số huyết áp 2 140/90 mmHg, phát hiện thông qua đo huyết áp
tại cộng đồng.
- Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết
hợp với bệnh khác).
Bệnh đái tháo đường
Đối tượng: 2 18 tuổi và có
+ Người có yếu tố nguy cơ, hoặc
+ Có chỉ số glucose máu tĩnh mạch lúc đói < 5,6 mmol/L.
- Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết
}lợp với bệnh khác).
Bệnh hen phế quản
- Đối tượng: Z 18 tuổi và có
+ Người có yếu tố nguy cơ, hoặc
+ Có triệu chứng hô hấp gợi ý.
- Tần suất thực hiện: 01 lần/0 1 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết
hợp với bệnh khác).
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tinh
- Đối tượng: 2 18 tuổi và có
+ Người có yếu tố nguy cơ, hoặc
+ Có triệu chứng thường gặp.
- Tần suất thực hiện: 01 lần/0 1 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết
họp với bệnh khác).
Bệnh ung thư
- Đối tượng: Người có yếu tố nguy cơ
- Tần suất thực hiện: 01 lần/0 1 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết
hợp với bệnh khác).
Mốt số bênh rối toan tâm thần
- Đối tượng: Người có yếu tố nguy cơ
- Tần suất thực hiện: 01 lần/0 1 năm (sàng lọc riêng hoặc sàng lọc kết
hợp với bệnh khác).
Nội dung:
- Sàng lọc nguy cơ bằng bảng kiểm hoặc bộ câu hỏi;
- Khám lâm sàng;
- Tiến hành các xét nghiệm sàng lọc bằng test nhanh như xét nghiệm
đường máu mao mạch, cholesterol, axit uric; lưu lượng đỉnh kế;
3.
13
Danh mục, nội dung chi tiết
- Tư vấn về phòng bệnh và các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm;
- Cập nhật hồ sơ quản lý sức khỏe.
lh, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
- Quyết định số 5904/QĐ-BVT ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán, điều
trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại Trạm Y tế xã;
- Quyết định số 5481/QĐ-BVT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tải liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và
điều trị đái tháo đường típ 2;
- Quyết định số 5850/QĐ-BYT ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn quy trình lâm sàng chẩn
đoán và điều trị hen phế quản ở người lớn và trẻ em 2 12 tuổi;
- Quyết định số 3338/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh
chuyên ngành Ung bướu;
- Quyết định số 2058/QĐ-BVT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
một số rối loạn tâm thần thường gặp;
- Quyết định số 3756/QĐ-BYT ngày 21 tháng 06 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn hoạt động dự phòng, phát hiện
sớm, chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm phổ
biến cho tuyến y tế cơ sở;
- Quyết định số 2381/QĐ-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn phát hiện sớm một số bệnh không
lây nhiễm.
VII. Gói dịch vụ phòng chống bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS
sát chủ động phát hiện bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm
VỤ 15
2. 1Đối tượng: người dân đi, đến, ở trên địa bàn xã.
g tuần hoặc đột xuất theo hướng
dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, phù hợp với các quy định khác của pháp
luật và thực tế địa phương.
g: giám sát, phát hiện trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, nghi
ngờ mắc bệnh truyền nhiễm (ưu tiên các bệnh nhóm A, một số bệnh
lưu hành nhóm B như: Lao, Sốt rét, Sốt xuất huyết, Bạch hầu, Ho gà,
Sởi, Rubella, Than, Viêm màng não do não mô cầu, Tay chân miệng,
Thủy đậu, Quai bị, Dại, Uốn ván, HIV/AIDS, Liên cầu lợn ở người,
Viêm não vi rút và những bệnh nhóm B, C khác khi có số người mắc
bệnh vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ 03 năm gần nhất
STT
14
STT Danh mục, nội dung chi tiết
yeh bệnh của cơ quan
quản lý, cơ quan y tế cấp trên) tại nơi ở, nơi làm việc, học tập và các
khu vực liên quan khác trên địa bàn xã; giám sát dựa vào sự kiện. Có
thể sử dụng test nhanh (nếu có) để sàng lọc, phát hiện sớm ca bệnh
truyền nhiễm. Xác minh ca bệnh, khoanh vùng, xác định ổ dịch và tổ
chức xử lý ca bệnh, ổ dịch theo quy định.
Quy lông tư số
17/2019/TT-BVT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm và
các quyết định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế ban hành.
Giámy cơ
gây bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng
Địa điểm thực hiện: tại cộng đồng.
5.
Dich
VỤ 16
1.
7 Đối tượng: véc tơ, môi trường, các yếu tố nguy cơ gây bệnh truyền
nhiễm nơi người dân đi, đến, ở trên địa bàn xã.
TẤp, xã đang thực hiện xử
lý ổ dịch, có số người mắc bệnh vượt quá số mắc trung bình của tháng
cùng kỳ 03 năm gần nhất hoặc có văn bản chỉ đạo tăng cường giám sát
dịch bệnh của cơ quan quản lý, cơ quan y tế cấp trên) hoặc hằng tháng.
3.
4. Nội dung:
- Giám sát ngẫu nhiên nơi ở, nơi làm việc, học tập và các khu vực
liên quan khác để xác định ổ chứa, véc tơ, vật chủ trung gian truyền bệnh
môi trường và các yếu tố nguy cơ;
- Giám sát, hướng dẫn người dân các biện pháp vệ sinh môi trường,
loại bỏ ổ chứa, tiêu diệt véc tơ, vật chủ trung gian truyền bệnh, giảm
thiểu hoặc loại bỏ yếu tố nguy cơ;
- Phân tích, đánh giá, đưa ra các chỉ số véc tơ gây bệnh truyền nhiễm
và đề xuất các biện pháp xử lý;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả giám sát.
3
17/2019/TT-BVT ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
Dự phòng lây nhiễm HIV
5.
Dịch
VỤ 17
1 7.1 .
1.
2.
m tiêm sạch
ơ ở y tế.
Đối tượng:
- Người nghiện chích ma túy;
15
STT Danh mục, nội dung chi tiết
- Người bán dâm;
- Người có quan hệ tình dục đồng giới;
- Người chuyển đổi giới tính;
- IVhững người có quan hệ tình dục với những người có nguy cơ lây
nhiễm HIV trên địa bàn (theo số lần cung cấp dịch vụ).
Tần suất thực hiện: 01 tháng/lần.
Nội dung:
- Tư vấn cho các đối tượng trên về các yếu tố nguy cơ và các biện pháp
can thiệp phù hợp với nguy cơ, tư vấn chuyển gửi điều trị;
- Cung cấp và hướng dẫn sử dụng các vật dụng dự phòng (bao cao su,
bơm kim tiêm, chất bôi trơn và các vật dụng giảm tác hại khác);
:Lập hồ sơ và quản lý đối tượng.
Quy trình, hướng dẫn triển khai theo:
- Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút
gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
- Quyết định số 01/QĐ-AIDS ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Cục
trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành hướng dẫn can thiệp
giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV cho người nghiện chích ma túy;
- Quyết định số 146/QĐ-AIDS ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Cục
trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành can thiệp phòng, chống
HIV/AIDS cho nhóm nam quan hệ tình dục với nam;
- Quyết định số 243/QĐ-AIDS ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Cục
trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành hướng dẫn can thiệp
phòng, chống HIV/AIDS cho nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới sử
dụng chất khi quan hệ tình dục.
Điều trị dự phòng trước pho’i nhiễm với HIV bằng thuốc kháng
HIV (PrE:P)
ơ Ở y tế.
Đối tượng: Người chưa nhiễm HIV nhưng c
bao gồm:
- Người có quan hệ tình dục đồng giới;
- Người chuyển đổi giới tính;
- Người sử dụng ma túy;
- Người bán dâm;
- Vợ, chồng người nhiễm HIV; vợ, chồng của người có quan hệ tình
dục đồng giới, người chuyển đổi giới tính, người sử dụng ma túy, người
bán dâm;
- Người có quan hệ tình dục với người nhiễm HIV.
3.
4.
5.
77.2.
1.
2.
16
STT
3.
4.
Danh mục, nội dung chi tiết
Tần suất thực hiện: theo số khách hàng.
Nội dung:
- Tư vấn cho các đối tượng trên về các yếu tố nguy cơ;
Xét nghiệm sàng lọc HIV bằng các kỹ thuật đơn giản;
- Quy trình điều trị PrEP (các yếu tố nguy cơ và quy trình khám, tái
khám. ..).
Quy trình, hướng dẫn triển khai theo:
- Nghị định số 63/202 1/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 202 1 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải ở người (HIV/AIDS);
- Quyết định số 5968/QĐ-BVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS;
- Quyết định số 2674/QĐ-BVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia xét nghiệm HIV;
- Quyết định số 2673/QĐ-BYT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tại cộng đồng.
Cấp phát thuổc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuổc
thuỵ thể
Địa điểm thực hiện: tại Tr
á chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc thay thế.
VỤ.
Nội dung: Cấp phác chất
dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Quy trình, hướng dẫn triển khai theo:
- Thông tư số 26/2023/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về hướng dẫn quản lý thuốc Methadone;
- Quyết định số 3140/QĐ-BVT ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc thay thế;
- Quyết định số 569/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành hướng dẫn triển khai thí điểm cấp thuốc Methadone
nhiều ngày cho người bệnh điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện.
Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS
5.
17.3.
1.
0La
3.
4.
5.
Dịch
VỤ 18
1.
2.
M
Đối tượng: nhóm nguy cơ cao lây nhiễm HIV tham gia điều tra, người
nhiễm HIV/AIDS.
17
STT
3.
4.
Danh mục, nội dung chi tiết
Nội dung:
- Rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật thông tin người nhiễm HIV trên hệ thống
HIV-INFO sau khi nhận được thông tin về người nhiễm HIV, người
nhiễm HIV đang điều trị HIV/AIDS đang sinh sống hoặc thường trú
trên địa bàn xã;
- Phối hợp với cán bộ tư pháp xã nơi người nhiễm HIV tử vong sinh
sống hoặc thường trú thu thập thông tin, cập nhật lên hệ thống HIV-
INFO hoặc gửi bằng văn bản cho cơ quan giám sát dịch HIV/AIDS
cấp huyện;
- Phối hợp với cơ quan giám sát dịch HIV/AIDS cấp huyện đánh giá
nguy cơ lây nhiễm HIV khi có số người nhiễm HIV gia tăng theo hướng
dẫn chuyên môn;
- Thực hiện Báo cáo tổng hợp số liệu giám sát ca bệnh HIV/AIDS định
kỳ hằng quý và hằng năm;
- Phối hợp với Cơ quan giám sát dịch HIV/AIDS cấp tỉnh và cơ quan
giám sát dịch HIV/AIDS cấp huyện tổ chức triển khai giám sát trọng
điểm hằng năm.
eo:
- Thông tư số 07/2023/FT-BVT ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học
HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
- Quyết định số 64/QĐ-AIDS ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Cục
trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành hướng dẫn địa bàn, đối
tượng, phương pháp chọn mẫu và quy trình tổ chức triển khai giám
sát trọng điểm
5.
Dịch
VỤ 19
1.
2. Đối lượn lml
chăm sóc tai xã.
C
Nội dung:
- Tư vấn hỗ trợ tuân thủ điều tri thuốc ARV;
- Giáo dục và tư vấn, hỗ trợ dinh dưỡng cho người nhiễm HIV;
- Tư vấn về dự phòng lây nhiễm HIV về tình dục an toàn, tiêm chích
an toàn, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, tư vấn, xét nghiệm
HIV cho các thành viên khác trong gia đình;
- Chăm sóc và hỗ trợ cho trẻ nhiễm và trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS
(ovc);
3.
4.
18
STT Danh mục, nội dung chi tiết
d tự chăm sóc, xử trí các
triệu chứng đau, các triệu chứng thông thường khác tại nhà và phát hiện
các dấu hiệu nguy hiểm cần chuyển tới cơ sở y tế tuyến trên.
- Sàng lọc phát hiện các dấu hiệu về sức khỏe tâm thần (lo âu, trầm
cảm) hỗ trợ tâm lý, tinh thần cho người bệnh HIV/AIDS, giới thiệu đến
cơ sở y tế để khám chuyên khoa nếu cần;
Chăm sóc cuối đời.
ieo:
- Thông tư số 09/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 8 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình
trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS;
- Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS;
Quyết định số 1781/QĐ-BVT ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn thực hiện chăm sóc người nhiễm
HIV tại nhà và cộng đồng;
Tài liệu hướng dẫn chăm sóc dinh dưỡng cho người nhiễm HIV/AIDS
do Cục Phòng, chống HIV/AIDS và Viện Dinh dưỡng biên soạn, phát
hành năm 201'4.
Xét nghiệm sàng lọc HIV
5.
Dich
VỤ 20
20.1
1.
2.
Xét nghiệm sàng lọc HIV tại Trạm Y tế xã
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã.
Đối tượng: người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV và người có
phu cầu xét nghiệm HIV.
Wt thực hiện: thường xuyên khi có khách hàng đến.
Nội dung:
- Tư vấn trước xét nghiệm HIV;
- Làm xét nghiệm HIV;
- Lấy máu gửi xét nghiệm khẳng định đối với trường hợp xét nghiệm
sàng lọc HIV có phản ứng;
- Bảo quản và vận chuyển mẫu máu đến phòng xét nghiệm khẳng định
HIV ;
- Trả kết quả, tư vấn sau xét nghiệm (bao gồm giới thiệu người có kết
quả xét nghiệm HIV dương tính tham gia điều trị và người âm tính tiếp
cận với can thiệp dự phòng lây nhiễm).
Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: Quyết định số 2673/QĐ-BVT
ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tại cộng đồng.
3.
4.
5.
19
STT
20.2
1.
Danh mục, nội dung chi tiết
V lưu đỘng
Đia điểm thực hiện: điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng (ngoài cơ sở
y tế)
cao lây nhiễm HIV.
Tần suất thực hiện: thường xuyên.
M
- Vận động người có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV cao đi làm xét
nghiệm HIV;
- Tư vấn trước xét nghiệm HIV;
- Làm xét nghiệm HIV;
- Lấy máu gửi xét nghiệm khẳng định đối với trường hợp xét nghiệm
sàng lọc HIV có phản ứng;
- Bảo quản và vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm khẳng định HIV;
- Trả kết quả, tư vấn sau xét nghiệm (bao gồm giới thiệu người có kết
quả xét nghiệm HIV dương tính tham gia điều trị và người âm tính tiếp
cận với can thiệp dự phòng lây nhiễm).
Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: Quyết định số 2673/QĐ-BVT
ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
hướng dẫn tư vấn, xét nghiệm HIV tại cộng đồng.
Tiếp cận người nhiễm HIV và kết nối điều trị HIV
2.
3.
4.
5.
Dịch
VỤ 21
1.
2.
ưạMtế xã).
Đối tượng: người nhiễm HIV chưa tham gia điều trị hoặc đã bỏ điều trị
HIV
Tần suất thực hiện: thường xuyên.
Nội dung:
- Xác định người nhiễm HIV chưa được điều trị hoặc đã bỏ điều trị HIV ;
- Tiếp cận, tư vấn và kết nối người nhiễm HIV chưa được điều trị hoặc
đã bỏ điều trị với hoạt động điều trị HIV.
Quy trình, hướng dẫn triển khai theo: Quyết định số 5968/QĐ-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
Quản lý ngưòỉ bệnh điều trị thuốc kháng HIV tại Trạm Y tế xã
3.
4.
5.
Dịch
VỤ 22
1.
2.
Đia điểm thưc hiên: tai Tram Y tế xã.
chăm sóc tai xã.
C 3.
20
STT Danh mục, nội dung chi tiết
- Tiếp nhận người bệnh, kiểm tra đối chiếu thông tin cá nhân trên giấy
tờ tùy thân của người bệnh với thông tin trên Giấy chuyển tuyến;
- Cấp thuốc theo đơn thuốc được ghi trong Giấy chuyển tuyến và Sổ
khám bệnh của người bệnh. Trước khi cấp thuốc, cần khám bệnh, sàng
lọc lao và đánh giá tuân thủ điều trị của người bệnh. Trường hợp không
có dấu hiệu bất thường, người bệnh tuân thủ điều trị tốt, cấp thuốc kháng
HIV hằng tháng theo đơn. Ghi rõ tên thuốc, số lượng thuốc đã cấp và
hướng dẫn sử dụng thuốc vào Sổ khám bệnh của người bệnh. Trường
hợp có dấu hiệu bất thường thì xử trí trong phạm vi chuyên môn. Nếu
vượt quá khả năng chuyên môn thì chuyển tuyến theo quy định;
- Nhắc lịch người bệnh đến khám lại định kỳ tại cơ sở điều trị theo lịch
hẹn trên Sổ khám bệnh và Giấy chuyển tuyến.
Quy trình, hướng dẫn triển khai theo:
- Thông tư số 28/2018/TT-BVT ngày 26 tháng 10 năm 2018 da Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý, điều trị người nhiễm HIV người
phơi nhiễm với HIV tại các cơ sở y tế;
- Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
5
VIll. Gói dịch vụ xác định tình trạng nghiện ma túy
Dịch Xác định tình trạng nghiện ma túy
VỤ 23
c hiện tại Trạm Y tế xã
hoặc các địa điểm theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 109/2021/NĐ-
CP ngày 08 tháng 12 năm 202 1 của Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ
điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục
xác định tình trạng nghiện ma túy.
Đối tượng: núy và người
được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
2
3. Tần suất thực hiện: t hóa
cơ quan công an.
- Tiếp nhận người và thu thập thông tin liên quan của người cần xác
định tình trạng nghiện ma túy ;
- Khám bệnh, theo dõi lâm sàng, ghi thông tin vào hồ sơ bệnh án và
Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy;
- Ghi kết luận về tình trạng nghiện ma túy.
5. Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Thông tư số
18/202 1/TT-BVT ngày 16 tháng 1 1 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định
tình trạng nghiện ma túy.
21
STT
IX. Gói
Dich
VỤ 24
1.
2.
3.
4.
Danh mục, nội dung chi tiết
dịch vụ tiêm chủng
chúng mở rộng
t
Tần suất thực hiện: hằng tháng.
Nội dung:
- Đảm bảo cung ứng các thiết bị dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin
đúng quy định;
- Trước tiêm chủng: nhận, bảo quản, vận chuyển vắc xin từ huyện về xã;
- Trong buổi tiêm chủng: sử dụng phích vắc xin, hòm lạnh hoặc tủ lạnh
để bảo quản vắc xin trong suốt buổi tiêm chủng theo quy định.
- Sau tiêm chủng: bảo quản, vận chuyển trả vắc xin về huyện để
bảo quản (đối với các xã xa Trung tâm Y tế huyện, đường giao thông
đi lại khó khăn, sau tiêm chủng có thể lưu trữ, bảo quản vắc xin tại
Trạm Y tế xã bằng tú chuyên dụng trong dây chuyền lạnh để triển
khai tiêm chủng trong tháng tiếp theo).
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
- Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 1 1 năm 2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính
phú sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-
CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động
tiêm chủng;
- Thông tư số 36/2018/TT-BVT ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu
làm thuốc;
- Thông tư số 34/2018/TT-BVT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định
về hoạt động tiêm chủng.
Ức tiêm chủng, khám sàng lọc, tiêm
chủng, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng, quản lý đối tượng, thống
kê báo cáo
sở y tế hoặc điểm cung
cấp dịch vụ tiêm chủng tại cộng đồng hoặc tại nhà.
5.
Dịch
VỤ 25
1.
22
STT
2.
Danh mục, nội dung chi tiết
g của Chương trình
Tiêm chủng mở rộng trên toàn quốc.
Tần suất thực hiện: hằng tháng.
Nội dung:
- Trước tiêm chủng: điều tra, lập danh sách đối tượng thuộc Chương
trình tiêm chủng mở rộng; thông báo cho đối tượng tiêm chủng để
tham gia tiêm chủng đúng lịch, đủ liều; khám sàng lọc; tư vấn trước
tiêm chủng;
- Thực hiện tiêm chủng: thực hiện kiểm tra vắc xin, dung môi và
bơm tiêm, kim tiêm trước khi sử dụng; cho đối tượng tiêm chủng
hoặc cha, mẹ, người giám hộ của trẻ xem lọ vắc xin trước khi tiêm
chủng; tiêm chủng theo đúng chỉ định, đúng vắc xin, đúng liều, đúng
đường dùng, đúng thời điểm; các kỹ thuật tiêm chủng đối với từng
mũi tiêm hoặc uống;
- Sau tiêm chủng: theo dõi sau tiêm chủng, hướng dẫn theo dõi
sau tiêm chủng tại nhà và xử trí phản ứng bất thường (nếu có), Ghi đầy
đủ thông tin vào phiếu hoặc sổ tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng,
nhập dữ liệu tiêm chủng và thống kê, báo cáo theo quy định.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
- Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;
- Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-
CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động
tiêm chủng;
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 1 1 năm 2018 của Chính
phú sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
- Thông tư số 34/2018/TT-BVT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
104/2C)16/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 20 16 của Chính phủ quy định
về hoạt động tiêm chủng;
- Thông tư số 10/2024/TT-BVT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và
phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc;
- Thông tư số 51/2017/TT-BVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ;
- Quyết định số 1575/QĐ-BYT ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng
đối với trẻ em:
3.
4.
5.
23
Danh mục, nội dung chi tiết
trưởng Bộ Y tế ban hành hệ số sử dụng vắc xin và vật tư
tiêu hao trong tiêm chủng mở rộng;
- Quyết định số 3421/QĐ-BYT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý, sử dụng hệ thống quản lý
thông tin tiêm chủng quốc gia.
X. Gói dịch vụ về dinh dưỡng
ặ Ig tại cộng đồng
VỤ 26
STT
cơ sở y tế hoặc tại hộ gia đình.
nh dưỡng cấp tính nặng
theo tiêu chuẩn điều trị ngoại trú đến khám và điều trị tại Trạm Y tế xã
01 lần/tuần cho đến khi trẻ có chu vi vòng cánh tay Z 125 mm và chỉ
số cân nặng/chiều cao 2 -2 SD trong 02 lần khám liên tiếp (Lộ trình
quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính nặng tại cộng đồng trung bình 06-
10 tuần, không quá 03 tháng).
- Trạm Y tế xã kiểm tra, đánh giá, tiếp nhận trẻ nếu đáp ứng
tiêu chuẩn chẩn đoán suy dinh dưỡng cấp tính nặng;
- Trạm Y tế xã tái kiểm tra hằng tuần, cấp thuốc và sản phẩm điều trị
theo hướng dẫn của Bộ Y tế; tư vấn dinh dưỡng, cử nhân viên y tế thôn
bản, cộng tác viên dân số (nếu có) thăm hộ gia đình nếu có chỉ định;
Xuất và chuyển tuyến phù hợp khi đáp ứng điều kiện theo phác đồ
(chuyển nội trú hoặc điều trị dự phòng).
1 theo:
Quyết định số 3779/QĐ-BYT ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn thực hiện quản lý suy dinh dưỡng
cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi;
Quyết định số 4487/QĐ-BVT ngày 18 tháng 8 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy
dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi.
XI. Gói dịch vụ bảo đảm an toàn thực phẩm
Dịch Kiểm tra, giám sát và tập huấn bảo đảm an toàn thực phẩm
VỤ 27
mlmMnãLỘc
thẩm quyền quản lý và cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố trên địa
bàn xã. Tram Y tế xã và các đia điểm khác trên địa bàn xã.
24
Danh mục, nội dung chi tiết
uống thuộc thẩm quyền
quản lý và cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn xã.
c hiện:
Kiểm tra, giám sát ít nhất 01 lần/01 cơ sở/01 năm;
- Tập huấn ít nhất 01 lần/01 cơ sở/01 năm và theo yêu cầu của các
chương trình y tế cụ thể.
4. 1Nội dung:
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm;
Giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm bằng bộ test nhanh hóa/lý và
vi sinh, thực hiện xét nghiệm nhanh;
- Tập huấn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức về bảo đảm an toàn
thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm, các biện pháp phòng
chống ngộ độc thực phẩm.
r theo:
- Đối với nội dung kiểm tra, giám sát, thực hiện theo Thông tư số
48/2015/TT-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2015 da Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất,
kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; Thông tư
số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y
tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an
toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Đối với nội dung tập huấn về bảo đảm an toàn thực phẩm, thực hiện
theo Mục 5. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh
thức ăn đường phố của Luật An toàn thực phẩm và khoản 2 Điều 2 của
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 1 1 năm 2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
XII. Gói dịch vụ về sức khỏe môi trường, phòng chống tai nạn thương tích,
sức khỏe lao động
lh môi trường, sử dụng
vụ 28 nước sạch
i Trạm Y tế xã và hộ gia đình.
4. Nội dung:
- Giám sát vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình;
- Tư vấn, tập huấn cho người dân về nhà tiêu hợp vệ sinh, vệ sinh
cá nhân và sử dụng nước sạch
STT
25
STT
5.
Danh mục, nội dung chi tiết
Quy trình, hướng dẫ
- Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNN ngày 29 tháng 12 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực
hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
- Thông tư số 27/2011/TT-BVT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều
kiện bảo đảm hợp vệ sinh;
- Thông tư số 15/2006/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn
uống và nhà tiêu hộ gia đình;
- Quyết định số 1300/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến
năm 2030.
Tập huấn về dự phòng các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích,
tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc cộng đồng hoặc hộ sản xuất
kinh doanh hoặc hộ gia đình.
Đối tượng: người dân, người lao động không có hợp đồng lao động tại
các hộ sản xuất kinh doanh hoặc hộ gia đình hoặc các ban ngành hoặc
tổ chức liên quan của xã.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm.
Nội dung:
- Hướng dẫn cho người dân, các ban ngành hoặc tổ chức liên quan
của xã về: dự phòng các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích; xử
trí, sơ cấp cứu ban đầu; phổ biến các nội dung về xây dựng cộng đồng
an toàn;
- Hướng dẫn cho người lao động không có hợp đồng lao động trong
lĩnh vực phi kết cấu (nông nghiệp, làng nghề) về các yếu tố nguy cơ
gây tai nạn lao động ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động,
bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp và các biện pháp
dự phòng.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh
lao động (Chương II. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại
nơi làm việc);
- Quyết định số 170/QĐ-BVT ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn xây dựng cộng đồng an toàn,
phòng chống tai nạn thương tích.
Dịch
VỤ 29
1.
2.
3.
4.
5.
26
STT Danh mục, nội dung chi tiết
kết hôn, dân số và kế hoạch
hóa gia đình
VỤ 30
3Ư Tư vấn tâm sinh lý và sức khỏe trước khi kết hôn
ƯĐịa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ.
d Đối tượng: nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn; các bậc phụ huynh.
4Bội dung: tư vấn những vấn đề về tâm sinh lý, tình bạn, tình yêu,
tình dục an toàn, kế hoạch hóa gia đình, dinh dưỡng, phòng ngừa
bạo lực tình dục, các bệnh di truyền thường gặp, các bệnh của bố mẹ
sẽ liên quan đến bệnh, tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh và những nội dung
liên quan.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Quyết định số 25/QĐ-
BYT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
5
=\ Khám sức khỏe trước khi kết hôn
n Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ.
t hôn.
4. 1Nội dung:
- Khám lâm sàng gồm: hỏi tiền sử bệnh liên quan đến sức khỏe
sinh sản; khám thể lực, sản phụ khoa, da liễu;
- Khám cận lâm sàng gồm: Lấy mẫu máu để thực hiện xét nghiệm sàng
lọc phát hiện người có nguy cơ cao mang gen bệnh tan máu
bẩm sinh Thalassemia tại Trạm Y tế xã; thực hiện test nhanh
viêm gan B: HBsAg test nhanh; test nhanh HIV: anti-HIV nhanh;
test nhanh bệnh giang mai: Treponema pallidum TPllỵ\ định tính.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: 5
- Thông tư số 32/2023/TT-BVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bênh;
- Quyết định số 25/QĐ-BVT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe
tiền hôn nhân
n khỏe trước khi
kết hôn
30.3.
ếm cung cấp dịch vụ.
27
STT
2.
Danh mục, nội dung chi tiết
Đối tượng: nam, nữ the
khi kết hôn
Nội dung:
- Tư vấn kỹ năng hiểu và phòng tránh các bệnh di truyền cho các cặp
nam nữ có nguy cơ cao sau khám sức khỏe trước khi kết hôn;
- Tư vấn hướng dẫn để khám chuyên khoa sâu nhằm xác định bệnh và
hướng dẫn điều trị;
- Cập nhật lập hồ sơ theo dõi, quản lý đối tượng.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
- Thông tư số 32/2023/H-BVT ngày 3 1 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Quyết định số 25/QĐ-BVT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe
tiền hôn nhân.
Thu thập thông tin dân số tại hộ dân cư; cập nhật và quản lý thông
tin chuyên ngành dân số
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp
dịch vụ tại cộng đồng.
Đối tượng: toàn bộ người dân sinh sống theo hộ dân cư trên địa bàn,
Plông phân biệt là họ đã hoặc chưa được đăng ký hộ Mẩu thường trú.
Tần suất thực hiện: hằng tháng.
Nội dung:
- Phân công cho mỗi cộng tác viên dân số quản lý, phụ trách một
địa bàn, đảm bảo mỗi thôn, bản, khóm, ấp, buôn, làng, phum, sóc,
tổ dân phố có tối thiểu 01 cộng tác viên dân số. Cộng tác viên dân số
đến từng hộ dân cư thu thập, cập nhật các thông tin chuyên ngành
dân số (sinh, chết, kết hôn, ly hôn, chuyển đi, chuyển đến) và các
dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- Thu thập thông tin lần đầu theo hộ dân cư các thông tin cơ bản
(địa chí nơi ở, họ và tên, quan hệ chủ hộ, ngày sinh, giới tính, dân tộc,
trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng cư trú);
- Thu thập thông tin biến động theo hộ dân cư về sinh, chết, kết hôn, ly
hôn, chuyển đi, chuyển đến và các dịch vụ dân số;
- Thu thập thông tin tách nhập hộ (nếu có);
- Cán bộ dân số cấp xã cập nhật các thông tin thu thập tại hộ dân cư
của cộng tác viên dân số vào kho dữ liệu chuyên ngành dân số;
- Cán bộ dân số cấp xã thực hiện kiểm tra hiệu đính các phiếu thu tin
của cộng tác viên dân số;
3.
4.
5.
Dịch
VỤ 31
1.
2
3.
4.
28
STT
5.
Danh mục, nội dung chi tiết
M các thông tin cơ bản và
thường xuyên cập nhật các thông tin biến động.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Thông tư số
01/2022/TT-BVT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành
dân số.
Đặt hoặc tháo dụng cụ tử cung, tiêm thuốc tránh thai và cấp phát
viên uống tránh thai, bao cao su
Đặt hoặc tháo dụng cụ tỬ cung
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại
cộng đồng.
9 nổi) và có nhu cầu đặt
hoặc tháo dụng cụ tử cung.
Tần suất thực hiện: 4,5 năm/01 lần,
Nội dung:
- Thực hiện tư vấn trực tiếp cho từng đối tượng về kế hoạch hóa gia đình
theo huMB dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Thực hiện đặt hoặc tháo dụng cụ tử cung theo hướng dẫn quốc gia về
các dich vu chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Bo: Quyết định số 4128/QĐ-
BVT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu
hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Tiêm thuổc tránh thai
cung cấp dịch vụ tại
cộng đồng.
1 trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) và có nhu cầu
tiêm thuốc tránh thai.
m- ThuG hiện tư vấn trực tiếp cho từng đối tượng về kế hoạch hóa gia đình
theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- ThEre hiện tiêm thuốc tránh thai theo hướng dẫn quốc gia về các dịch
vu chăm sóc sức khỏe sinh sản.
m: Quyết định số 4128/QĐ-
BVT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu
hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Cấp phát viên uổng tránh thai và bao cao su tránh thai
n Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp
dịch vụ tại cộng đồng.
Dịch
VỤ 32
32.1.
1.
2.
3.
4.
5.
32.2.
1.
2.
3.
4.
5.
32.3.
1.
29
STT Danh mục, nội dung chi tiết
sm
sử dụng viên uống tránh thai hoặc bao cao su tránh thai.
3. 1Tần suất thực hiện: 01 lần/01 tháng.
4. Nội dung:
- Thực hiện tư vấn trực tiếp cho từng đối tượng về kế hoạch hóa gia đình
theo hướng dẫn quốc gia về các dịch \ụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Thực hiện cấp phát viên uống tránh thai hoặc bao cao su tránh thai
theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
r iển khai thực hiện theo: Quyết định số 4128/QĐ-
BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu
hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
XIV. Gói dịch vụ về truyền thông y tế - dân số.
©Truyền thông, giáo dục sức khỏe, dân số tại Trạm Y tế xã
VỤ 33
33.1. \LTruỵền thông tư vấn trực tiếp
1.1 Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã.
ƯĐối tượng: người dân, người bệnh đến Trạm Y tế xã.
"u cầu cúa các chương trình
y tế, dân số cụ thể.
vấn cho người dân và người bệnh về chế độ chính sách y
tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao
sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
theo: hướng dẫn của
các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
n thông tư vấn nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt
câu lạc bộ sức khỏe tại Trạm Y tế xã
1. Đia điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã.
i dân, người bệnh đến Trạm Y tế xã.
01 tháng hoặc theo yêu cầu của
các chương trình y tế, dân số cụ thể.
chuyện chuyên đề, sinh hoạt
câu lạc bộ sức khỏe cho người dân và người bệnh khi đến Trạm Y tế xã
về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng và
nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
hiện theo: hướng dẫn của các
chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
30
STT
Dich
VỤ 34
34.1.
1.
2.
3.
Danh mục, nội dung chi tiết
Thăm - tư vấn hộ gia anh
i xã.
Tần suất thIlg trình
y tế, dân số cụ thể.
1 điều tra đối tượng, kiểm
tra vệ sinh môi trường, dịch bệnh và giám sát theo dõi các
người bệnh đang quản lý, điều trị tại gia đình, tuyên truyền vận động
về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng
và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện
chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
Truyền thông - tư vấn trực tiếp tại cộng đỒng
g đồng.
@tượng: n
Tu của các chương trình
y tế, dân số cụ thể.
rể chế độ chính sách
y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao
sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hl
chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
Tư vấn nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ
sức khỏe tại cộng đỒng
W thực hiện: tại cộng đồng.
người bị mắc bệnh tại xã.
Tần suất thực hiện: hằng tuần hoặc theo yêu cầu của các chương trình
y tế, dân số cụ thể.
1 đề hoặc sinh hoạt các
câu lạc bộ sức khỏe về các chủ đề liên quan đến tư vấn, hướng dẫn
cho người dân về chăm sóc, quản lý bệnh tật tại nhà, dự phòng bệnh
tật và nâng cao sức khỏe, chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm
sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe, dân số và kế hoạch hóa
gia đình.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các
chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
4.
5.
34.2.
1.
2.
3.
4.
5.
34.3.
1.
2.
3.
4.
5.
31
STT
Dịch
VỤ 35
35.1.
Danh mục, nội dung chi tiết
ẤP xã
Biên tập các tin, bài để truyền thông trên loa đài truyền thanh
cấp xã hoặc các trang mạng xã hội của xã
Địa điểm thực hiện: tại xã.
Wng: toàn thể người dân tại xã.
Tần SElby "u cầu của các
chương trình y tế, dân số cụ thể.
Nội dung: viết
truyền thanh cấp xã hoặc truyền thông trên các trang mạng xã hội
cấp xã về các chủ đề: chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc,
điều trị, dự phòng bệnh tật và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số
và kế hoạch hóa gia đình.
eo: hướng dẫn của các
ẹhương trình cụ thể của Bộ Y tế.
Đọc phát thanh các nội dung truyền thông trên loa đài phát thanh
cấP xã
Địa điểm thực hiện: tại xã.
Ựi tượng: toàn thể người dân tại xã.
Tần suất thực hiện: ít nhất 02 lần/01 tuần và hằng ngày trong các đợt
chiến dịch hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số,
dinh dưỡng cụ thể.
Nội dung: đọc trên loa đài truyền thanh xã các bài tuyên truyền đã biên
tập hoặc các tài liệu truyền thông của tuyến trên chuyển xuống.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các
chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
Tổ chức các hoạt động sự kiện, chiến dịch truyền thông trên địa bàn
1.
9Lw
3.
4.
5.
35.2.
1.
2.
3.
4.
5.
Dịch
VỤ 36
1.
2
3.
Địa điểm thực hiện: tại xã.
Đối tượng: toàn thế người dân tại xã.
Tần suất thực hiện: theo yêu cầu của cấp trên và các chương trình
y tế, dân số cụ thể.
Nội dung: tổ chức, giám sát thực hiện các hoạt động truyền thông,
sự kiện và chiến dịch truyền thông, truyền thông lồng ghép theo các
chủ đề, hướng dẫn của tuyến Trung ương, tính, huyện.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các
chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
4.
5.
32
STT Danh mục, nội dung chi tiết
g giáo dục sức khỏe tại
vụ 37 I cộng đồng
i khác do cấp có thẩm quyền
quyết định
8 Đối tượng: cộng đồng.
3. [ Tần suất thực hiện: theo yêu cầu của cấp trên và các chương trình
y tế, dân số cụ thể.
4. Nội dung: tổ chức, giám sát thực hiện các cuộc thi, giao lưu
truyền thông giáo dục sức khỏe theo các chủ đề, hướng dẫn của
tuyến TIung ương, tỉnh, huyện.
.n theo: hướng dẫn của các
chương trình cụ thể cúa Bộ Y tế.
XV. Gói dịch vụ về ứng dụng công nghệ thông tin
hồ sơ sức khỏe của người dân
VỤ 38
1. Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
hộ khẩu thường trú hoặc
đăng ký tạm trú trên địa bàn xã.
- Tạo lập hồ sơ sức khỏe ban đầu: 01 lần/01 đối tượng;
- Cập nhật, quản lý hồ sơ sức khỏe: định kỳ hoặc đột xuất theo hướng
dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và phù hợp với các quy định khác của
pháp luật.
4. 1Nội dung:
- Tạo lập hồ sơ sức khỏe ban đầu: thu thập thông tin, tạo lập hồ sơ sức
khỏe cho người dân hoặc người bệnh đến khám lần đầu hoặc chưa có
hồ sơ sức khỏe theo quy định;
- Cập nhật, quản lý hồ sơ sức khỏe: cập nhật thông tin sức khỏe cúa
người dân hoặc người bệnh trong các lần khám bệnh tại Trạm Y tế xã
và các cơ sở y tế khác;
Tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng quản lý
hồ sơ sức khỏe.
, theo: hướng dẫn chuyên môn
của Bô Y tế.
Tư vấn sức khỏe người dân sử dụng Nền tảng Hỗ trợ tư vấn khám,
vụ 39 I chữa bệnh từ xa
ện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
Dich
33
STT
2.
3.
Danh mục, nội dung chi tiết
Đối tượng: người dân hoặc người bệnh có hộ khẩu thường trú hoặc
đăng ký tạm trú trên địa bàn xã.
Tần suất thực hiên:
- 100% người dân được tư vấn sức khỏe từ xa sau khi đi khám chữa bệnh;
- Mỗi người dân được tư vấn sức khỏe từ xa 02 lần/0 1 năm.
Nội dung:
- Tuyên truyền, hướng dẫn người dân cài đặt và sử dụng ứng dụng
Hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa (VTelehealth), đảm bảo 1009’Ủ
người dân có điện thoại thông minh cài đặt và sử dụng ứng dụng khám
chữa bênh từ xa;
- Tư vấn sức khỏe chủ động cho người dân sau khi đi khám bệnh tại
các cơ sỞ y tế;
- Thực hiện tư vấn sức khỏe từ xa theo nhu cầu của người dân trên địa
bàn xã.
4.
5. ho: hướng dẫn chuyên môn
của Bộ Y tế.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.