Thông tư5752/VBHN-BVHTTDLBan hành: 27/12/2023Còn hiệu lực
Thông tư quy định tập huấn chuyên môn thể thao đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiThông tư 13/2023/TT-BVHTTDL
- Sửa đổiNghị định 36/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 79/2017/NĐ-CP
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn thể
thao; cơ quan, tổ chức tập huấn; chứng nhận tập huấn chuyên môn thể thao đối
1 Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số
Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung quy
định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành”.
-- 1 of 7 --
2
với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13
của Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục,
thể thao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người hướng dẫn tập luyện thể thao; doanh nghiệp kinh doanh hoạt động
thể thao.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tập huấn chuyên môn thể thao.
Điều 3. Nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn thể thao
1. Nội dung tập huấn chuyên môn thể thao bao gồm:
a) Quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về Thể dục thể thao; kiến thức cơ bản của pháp luật có liên quan đến
môn thể thao tập huấn;
b) Các nguyên tắc huấn luyện thể thao;
c) Các kỹ thuật cơ bản của môn thể thao;
d) Luật thi đấu, các phương pháp huấn luyện và tổ chức thi đấu của môn
thể thao;
đ) Những kiến thức cơ bản về bảo đảm an toàn, vệ sinh, chăm sóc y tế, dinh
dưỡng cho người tham gia tập luyện môn thể thao;
e) Phương pháp cứu hộ (đối với các hoạt động thể thao dưới nước, hoạt
động thể thao mạo hiểm);
g) Các nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả tập huấn.
2. Chương trình tập huấn:
a) Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng chương trình tập huấn chuyên môn
cho người hướng dẫn tập luyện của từng môn thể thao và yêu cầu về trình độ
chuyên môn đối với giảng viên trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quyết định.
b) Căn cứ chương trình tập huấn chuyên môn đã được ban hành, cơ quan,
đơn vị tổ chức tập huấn xây dựng tài liệu tập huấn. Tài liệu tập huấn phải được bổ
sung, cập nhật thường xuyên để bảo đảm phù hợp quy định và đáp ứng yêu cầu
thực tiễn.
c) Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc xây
dựng tài liệu của các lớp tập huấn.
Điều 4. Cơ quan tổ chức tập huấn chuyên môn thể thao
1. Cơ quan tổ chức tập huấn chuyên môn thể thao gồm:
a) Tổng cục Thể dục thể thao;
b) Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia của môn thể thao;
-- 2 of 7 --
3
c) Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cơ quan tổ chức tập huấn chuyên môn thể thao có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch tập huấn cho người hướng dẫn tập luyện thể thao;
b) Tổ chức xây dựng tài liệu tập huấn phù hợp với chương trình tập huấn
chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
c) Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập huấn chuyên môn;
d) Bảo đảm giảng viên đáp ứng yêu cầu trình độ chuyên môn theo quy định;
đ) Tổ chức tập huấn, kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn của học viên;
e) Tổng hợp kết quả tập huấn và công nhận kết quả tập huấn của học viên.
Điều 5. Chứng nhận tập huấn chuyên môn thể thao
1. Thủ trưởng cơ quan tổ chức tập huấn chuyên môn thể thao quyết định
công nhận kết quả và danh sách cá nhân được chứng nhận tập huấn chuyên môn
thể thao cho người hướng dẫn tập luyện thể thao. Mẫu Giấy chứng nhận tập huấn
chuyên môn thể thao thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn thể thao bị mất hoặc
hỏng thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn có trách nhiệm kiểm tra và
chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2021. Các quy định sau
đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
1. Điều 6 Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 11 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn
tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga.
2. Điều 5 Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn
tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf.
3. Điều 6 Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông.
4. Điều 6 Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Taekwondo.
5. Điều 6 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate.
6. Điều 6 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn.
-- 3 of 7 --
4
7. Điều 4 Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billards & Snooker.
8. Điều 6 Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng bàn.
9. Điều 7 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay.
10. Điều 7 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao.
11. Điều 6 Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ.
12. Điều 6 Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo.
13. Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và
Fitness.
14. Điều 6 Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng.
15. Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 02 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí.
16. Điều 6 Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 02 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quyền anh.
17. Điều 6 Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Võ cổ truyền, môn
Vovinam.
18. Điều 6 Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển.
19. Điều 6 Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
-- 4 of 7 --
5
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng đá.
20. Điều 6 Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quần vợt.
21. Điều 6 Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 4 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin.
22. Điều 7 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lặn biển thể thao giải trí.
23. Điều 6 Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 9 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng ném.
24. Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 9 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Leo núi thể thao.
25. Điều 6 Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 9 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Wushu.
26. Điều 6 Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao.
27. Điều 6 Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng rổ.
28. Điều 5 Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 11 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Đấu kiếm thể thao.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Các quy định về Chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng
dẫn tập luyện thể thao đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực sẽ
tiếp tục thực hiện cho đến khi Chương trình tập huấn chuyên môn cho người
hướng dẫn tập luyện thể thao đối với từng môn thể thao được ban hành theo quy
định tại Điều 3 của Thông tư này.
2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng Chương trình tập
huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện thể thao đối với từng môn thể
thao trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước ngày 30
tháng 6 năm 2022.
-- 5 of 7 --
6
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp thể thao tại địa
phương tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử
lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư
này.
4. Người hướng dẫn tập luyện thể thao, các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể
dục thể thao) để nghiên cứu giải quyết./.
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /VBHN-BVHTTDL
Nơi nhận:
- - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- - Bộ Tư pháp;
- - Bộ trưởng;
- - Các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT của Bộ (để đăng tải);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- - Các Sở VHTT; Sở VHTTDL;
- - Lưu: VT, PC, NVH.100.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
-- 6 of 7 --
7
Phụ lục2
GIẤY CHỨNG NHẬN
TẬP HUẤN CHUYÊN MÔN THỂ THAO ĐỐI VỚI NGƯỜI HƯỚNG
DẪN TẬP LUYỆN
(Kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TỔ CHỨC TẬP HUẤN
h=150mm
Quyết định số:……../ĐTCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
TẬP HUẤN CHUYÊN MÔN THỂ THAO
ĐỐI VỚI NGƯỜI HƯỚNG DẪN TẬP LUYỆN
Môn: ………………………….
(Tên cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn)
Chứng nhận
Ông/bà:………………………………….
Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân:………
Ngày tháng năm sinh:……………………………….
Đã hoàn thành khóa tập huấn chuyên môn đối với
người hướng dẫn tập luyện thể thao môn:…………..
Tổ chức tại:…………………………………………
Từ ngày……………tháng……….năm………
Đến ngày……………tháng……….năm………
……, ngày……tháng…..năm……
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TỔ CHỨC TẬP HUẤN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
………………………………. b = 210mm
Ghi chú:
1. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn thể thao đối với người hướng dẫn tập
luyện thể thao có kích thước (b x h) là 210mm x 150mm.
2. Giấy chứng nhận có hai mặt: mặt ngoài nền mầu xanh lá cây đậm, phía trên in
tên cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn, ở giữa in hoa chữ "GIẤY CHỨNG NHẬN" màu
vàng; mặt trong nền màu trắng in nội dung theo Mẫu nêu trên, chữ đen.
2 Phục lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
Ảnh 3x4 (đóng
dấu giáp lai của
cơ quan, đơn vị
tổ chức tập
huấn)
-- 7 of 7 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.