số 45/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy (sau đây viết tắt là
Thông
tư số 45/2012/TT-BGTVT),
Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT ngày 30 tháng
7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (sau đây viết tắt là
Thông tư
số 42/2018/TT-BGTVT) và
Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm (sau đây viết tắt là
Thông tư số
16/2022/TT-BGTVT)
1. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 6 của
Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 của
Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT đã
được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của
Thông tư số 42/2018/TT-
BGTVT như sau:
7
“3. Cơ quan QLCL thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ và kết quả đánh giá
COP trong thời hạn 07 ngày làm việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc kiểm tra, đánh giá hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định và có kết quả đánh
giá COP đạt yêu, Cơ quan QLCL cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tương ứng được
quy định tại Phụ lục VIIa và VIIb ban hành kèm theo Thông tư này. Nếu nội dung
hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan QLCL thông báo để Cơ sở sản xuất bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp chưa có kết quả đánh giá COP, Cơ quan QLCL thông
báo tới doanh nghiệp để thực hiện đánh giá COP theo quy định tại Điều 6 Thông
tư này.
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm
hoàn thiện nội dung hồ sơ chưa phù hợp (bao gồm cả việc thực hiện đánh giá COP
đối với trường hợp chưa có kết quả đánh giá COP) và gửi lại cho Cơ quan QLCL.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện đầy
đủ và kết quả đánh giá COP, Cơ quan QLCL thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ
và kết quả đánh giá COP. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định và có kết quả
đánh giá COP đạt yêu, Cơ quan QLCL cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tương ứng
được quy định tại Phụ lục VIIa và VIIb ban hành kèm theo Thông tư này trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đánh giá hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ theo quy định và có kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu; nếu có nội dung
không phù hợp thì Cơ quan QLCL thông báo cho doanh nghiệp về việc không cấp
Giấy chứng nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp quá thời hạn 6 tháng kể từ ngày
thông báo, doanh nghiệp không hoàn thiện các nội dung chưa phù hợp đã thông
báo, Cơ quan QLCL sẽ dừng việc kiểm tra đánh giá hồ sơ hoặc đánh giá COP và
thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về việc không
cấp Giấy chứng nhận. Để tiếp tục thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận, doanh
nghiệp phải thực hiện nộp lại hồ sơ từ đầu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 thuộc điểm a khoản 3 Điều 8, khoản
7 Điều 8 và bổ sung khoản 8 Điều 8 của
Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 thuộc điểm a khoản 3 Điều 8 của
Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT như sau:
“- Cơ sở sản xuất có một trong các lỗi vi phạm nêu tại khoản 4 Điều 10
Thông tư này hoặc trường hợp không được Cơ quan QLCL thông báo bằng văn
bản cho Cơ sở sản xuất được áp dụng hình thức tự kiểm tra xuất xưởng theo quy
định tại điểm c khoản này hoặc vẫn có các vi phạm, không tuân thủ quy định tại
Thông tư này trong đợt giám sát.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 8 của
Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT
như sau:
8
“7. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm lập và cấp cho từng xe xuất xưởng 01 hồ
sơ, bao gồm:
a) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định tại khoản 6 Điều này;
b) Tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt trong đó có thể hiện thông số
kỹ thuật cơ bản của xe và hướng dẫn sử dụng xe;
c) Sổ bảo hành hoặc phiếu bảo hành sản phẩm bằng tiếng Việt trong đó ghi
rõ điều kiện bảo hành và tên, địa chỉ các cơ sở bảo hành, bảo dưỡng.”.
c) Bổ sung khoản 8 Điều 8 của
Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT như sau:
“8. Số khung, số động cơ:
a) Cơ sở sản xuất không sử dụng khung xe, động cơ có số khung, số động cơ
bị tẩy xoá, đục sửa, đóng lại, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này để sản
xuất, lắp ráp thành xe;
b) Số khung hoặc số động cơ đóng trong nước nhưng bị sai do thao tác của
nhân viên hoặc bị mờ, khó đọc thì Cơ sở sản xuất phải giữ nguyên trạng số đã
đóng và thông báo bằng văn bản tới Cơ quan QLCL. Cơ quan QLCL kiểm tra nếu
không có dấu hiệu vi phạm nêu tại điểm a khoản này thì thông báo bằng văn bản
cho Cơ sở sản xuất thực hiện việc đóng lại số khung hoặc số động cơ, nếu có vi
phạm sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu cơ sở sản xuất không được sử dụng
khung hoặc động cơ có số bị tẩy xoá, đục sửa, đóng lại để sản xuất, lắp ráp thành
xe.”.
4. Bổ sung điểm d, điểm đ và điểm e khoản 3, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều
10 của
Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT như sau:
a) Bổ sung điểm d, điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 10 của
Thông tư
số 45/2012/TT-BGTVT như sau:
“d) Cơ sở sản xuất giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
đ) Cơ sở sản xuất giả mạo các tài liệu, khai báo không đúng các thông tin về
thông số kỹ thuật, tính năng của kiểu loại sản phẩm, thông tin về nhà sản xuất,
nước sản xuất trong hồ sơ đăng ký chứng nhận ảnh hưởng đến kết quả đã thực
hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kiểu loại
sản phẩm.
e) Kiểu loại sản phẩm bị tạm dừng xuất xưởng quá 06 tháng theo quy định
tại khoản 4 Điều này mà Cơ sở sản xuất vẫn không khắc phục được lỗi vi phạm.”.
b) Bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của
Thông tư số 45/2012/TT-
BGTVT như sau:
“4. Tạm dừng xuất xưởng của kiểu loại sản phẩm
9
Cơ quan QLCL thông báo bằng văn bản yêu cầu cơ sở sản xuất tạm dừng
xuất xưởng sản phẩm và tạm dừng cấp phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng cho
xe (tạm dừng xuất xưởng) đối với kiểu loại sản phẩm thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Cơ sở sản xuất vi phạm một trong các lỗi: không duy trì việc đảm bảo chất
lượng sản phẩm theo quy định; không thực hiện đầy đủ việc kiểm tra chất lượng
sản phẩm theo quy trình và hướng dẫn kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất đã
ban hành; quản lý và sử dụng Phiếu xuất xưởng không đúng quy định; không lập
đầy đủ hồ sơ xuất xưởng cho sản phẩm; không phối hợp trong việc thực hiện kiểm
tra, đánh giá đột xuất, xác minh lỗi của sản phẩm;
b) Sản phẩm xuất xưởng không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không
phù hợp với hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng và mẫu điển hình của kiểu loại
sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận;
c) Vi phạm quy định liên quan đến sở hữu trí tuệ theo thông báo của cơ quan
có thẩm quyền;
d) Vi phạm quy định liên quan đến số khung, số động cơ nêu tại khoản 8