Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Căn cứ giao khu vực biển
1. Nhu cầu sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển
của tổ chức, cá nhân.
2. Văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch tổng thể khai thác sử
dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
Trường hợp Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ chưa có ho ặc đã được phê
duyệt nhưng không thể hiện khu vực biển đề nghị giao thì việc giao khu vực
biển căn cứ vào một trong các quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt ưu tiên theo thứ tự sau đây:
a) Quy hoạch ngành quốc gia;
b) Quy hoạch vùng;
c) Quy hoạch tỉnh;
d) Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
đ) Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
Trường hợp chưa có các quy hoạch nêu trên, việc xác định vị trí, ranh
5
giới, diện tích để giao khu vực biển theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Việc xác định vị trí, ranh giới, diện tích để giao khu vực biển trong
trường hợp chưa có các quy ho ạch quy định tại khoản 3 Điều này phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
a) Khu vực biển đề xuất sử dụng để thực hiện hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên biển không ảnh hưởng đến các hoạt động quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
ảnh hưởng việc thực thi các nghĩa vụ quy định tại các điều ước quốc tế liên quan
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Khu vực biển đề xuất sử dụng phải bảo đảm khi thực hiện hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển không ảnh hưởng xấu đến môi trường, hệ
sinh thái biển, nguồn lợi thủy sản và không có tác động có hại đến sức khỏe con
người, tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước theo quy định của pháp luật;
c) Khu vực biển đề xuất sử dụng phải bảo đảm khi thực hiện hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển không gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng
công trình cảng biển và luồng hàng hải, công trình dầu khí, đường cáp quang,
cáp điện ở biển, hoạt động của tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong
bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp
pháp khác của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định vị trí, ranh giới,
diện tích khu vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển
của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi lấy ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan về các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển có trách nhiệm xác định vị trí, ranh
giới, diện tích khu vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao của địa
phương sau khi lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và ý kiến tham gia của cơ quan quân đội, công an
cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan về các nội dung quy định tại điểm a, b
và c khoản này;
e) Ủy ban nhân dân cấp huyện có biển có trách nhiệm xác định vị trí, ranh
giới, diện tích khu vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao sau khi
lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, cơ quan quân đội, công an cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan về các
nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này.
Chương III THU HỒI KHU VỰC BIỂN, CHẤM DỨT HIỆU LỰC QUYẾT ĐỊNH
Điều 28. Thu hồi khu vực biển
1. Khu vực biển bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển lợi dụng việc sử dụng khu
vực biển gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền,
quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển hoặc hủy hoại, gây ô nhiễm môi
trường biển, hệ sinh thái biển nghiêm trọng;
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển trái mục đích sử dụng quy định
trong Quyết định giao khu vực biển;
c) Văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi;
d) Sau 24 tháng liên tục kể từ ngày Quyết định giao khu vực biển có hiệu
lực mà tổ chức, cá nhân không sử dụng một phần hoặc toàn bộ khu vực biển để
khai thác, sử dụng tài nguyên biển trừ trường hợp bất khả kháng hoặc có lý do
chính đáng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo
quy định của pháp luật;
25
đ) Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản thuộc
một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45
Luật Thủy sản;
e) Khu vực biển đã giao được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật.
2. Việc thu hồi khu vực biển theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết
luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân vi phạm một
trong các quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm
định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra,
xác minh thực địa, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan khi c ần thiết và hoàn
thiện hồ sơ trình cơ quan có th ẩm quyền thu hồi khu vực biển để quyết định việc
thu hồi;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, cơ quan có th ẩm quyền thu hồi khu vực biển xem xét, quyết
định việc thu hồi;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết việc thu hồi khu vực biển, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 25 Nghị định này có trách nhiệm gửi kết quả giải quyết việc thu
hồi khu vực biển cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan có liên quan.
3. Việc thu hồi khu vực biển theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này
được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng, cơ quan thẩm định hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này có trách nhiệm trình cơ quan có
thẩm quyền thu hồi khu vực biển để quyết định việc thu hồi;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, cơ quan có th ẩm quyền thu hồi khu vực biển xem xét, quyết
định việc thu hồi;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết
quả giải quyết việc thu hồi khu vực biển, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 25 Nghị định này có trách nhiệm gửi kết quả giải quyết việc thu
hồi khu vực biển cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan có liên quan.
4. Cơ quan có th ẩm quyền thu hồi khu vực biển ban hành Quyết định thu
26
hồi khu vực biển theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Trường hợp khu vực biển bị thu hồi theo quy định tại điểm e khoản 1
Điều này, tổ chức, cá nhân có khu vực biển bị thu hồi được bồi thường theo quy
định của pháp luật.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH3
Điều 45. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
biển và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: /VBHN-BTNMT Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: Văn thư, BHĐVN, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
1
Phụ lục
CÁC BIỂU MẪU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VỀ GIAO, CÔNG NHẬN, TRẢ LẠI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN, THU HỒI KHU VỰC BIỂN
(Kèm theo
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ)
Mẫu số Tên biểu mẫu
Mẫu số 01 Đơn đề nghị giao/công nhận khu vực biển
Mẫu số 02 Đơn đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển
Mẫu số 03 Đơn đề nghị trả lại hoặc trả lại một phần khu vực biển
Mẫu số 04 Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
Mẫu số 05 Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao, công nhận, trả lại một phần khu
vực biển
Mẫu số 06 Quyết định về việc giao khu vực biển
Mẫu số 07 Quyết định về việc cho phép trả lại khu vực biển
Mẫu số 08 Quyết định về việc thu hồi khu vực biển
Mẫu số 09 Sơ đồ khu vực biển (được ban hành kèm theo Quyết định giao,
công nhận, trả lại một phần, thu hồi khu vực biển hoặc phục vụ
cho hoạt động lập hồ sơ để quản lý)
Mẫu số 10 Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ
Mẫu số 11 Thông báo về việc nộp tiền sử dụng khu vực biển
2
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO/CÔNG NHẬN KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: ...(Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài nguyên và Môi trường/
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện...)
Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………
Trụ sở/địa chỉ tại: ……………….…………………………………………
Điện thoại:……………………………………….. Fax: ………………….
Quyết định thành lập số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số…. cấp ngày…. thay đổi lần....(nếu
thay đổi) ngày…. hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm… (trường
hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh .... số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước
hoặc số định danh cá nhân...cấp ngày...tháng...năm...do....cấp (nếu là cá nhân).
Đề nghị được giao/công nhận khu vực biển tại xã ..., huyện..., tỉnh ….
Mục đích sử dụng: (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển)....
Diện tích khu vực biển sử dụng:...(ha), độ sâu sử dụng:...m, từ ...m
đến....m; được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ, độ cao công trình, thiết bị đề
nghị sử dụng so với mặt nước biển...m được thể hiện trên sơ đồ khu vực biển.
Thời hạn đề nghị sử dụng khu vực biển….. (tháng/năm).
Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực biển ….. (hằng năm/05 năm/một lần)
hoặc đề nghị không thu tiền sử dụng khu vực biển (nếu thuộc các trường hợp
quy định tại Điều 31 Nghị định này) ….
(Tên tổ chức, cá nhân) ... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
….., ngày….tháng….năm….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
3
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI HẠN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính gửi:... (Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài nguyên và Môi trường/
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện...)
Tên tổ chức, cá nhân ………………..………………….…………………
Trụ sở/địa chỉ tại: …………….……………………………………………
Điện thoại:………………………………………… Fax: …………………
Quyết định thành lập số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số…. cấp ngày…. thay đổi lần....(nếu
thay đổi) ngày…. hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm… (trường
hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh…. số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước
hoặc số định danh cá nhân….. cấp ngày...tháng...năm...do ....cấp (nếu là cá
nhân).
Được phép sử dụng khu vực biển tại xã ...., huyện ...., tỉnh…. Theo Quyết
định giao khu vực biển số ....ngày ...tháng…. năm…. của: Thủ tướng Chính
phủ/Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân
cấp huyện...
Đề nghị được gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, thời gian gia hạn….
(tháng/năm).
Mục đích đang sử dụng khu vực biển: (loại hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển) ….
Diện tích khu vực biển sử dụng:...(ha), độ sâu sử dụng:...m, từ ...m
đến....m; được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ, độ cao công trình, thiết bị đề
nghị sử dụng so với mặt nước biển...m được thể hiện trên sơ đồ khu vực biển.
Lý do đề nghị gia hạn ……………………………………………………
(Tên tổ chức, cá nhân)………………….. cam đoan thực hiện đúng quy
định của pháp luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có
liên quan./.
….., ngày….tháng….năm….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
4
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI KHU VỰC BIỂN
Kính gửi:... (Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài nguyên và Môi trường/
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện...)
Tên tổ chức, cá nhân …………………………………………..…………..
Trụ sở/địa chỉ tại: ……………………………………….…………………
Điện thoại:……………………………………………… Fax: ……………
- Quyết định thành lập số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số…. cấp ngày…. thay đổi
lần....(nếu thay đổi) ngày hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng...năm…
(trường hợp đối với tổ chức).
- Ngày, tháng, năm sinh ... số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước
hoặc số định danh cá nhân...cấp ngày...tháng...năm...do....cấp (nếu là cá nhân).
- Đề nghị được trả lại khu vực biển theo Quyết định giao khu vực biển
số... ngày... tháng... năm .. của: Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài nguyên và Môi
trường/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện...về việc giao
quyền sử dụng khu vực biển tại khu vực... thuộc xã., huyện... tỉnh....
- Hoặc đề nghị được trả lại một phần khu vực biển có diện tích ... ha trong
tổng số diện tích… ha được giao theo Quyết định giao khu vực biển số... ngày...
tháng... năm … của: Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện... về việc giao quyền sử dụng
khu vực biển tại khu vực... thuộc xã…, huyện... tỉnh....
Lý do đề nghị trả lại …………………………………..…………………..
(Tên tổ chức, cá nhân) .... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
…..,ngày….tháng….năm….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
5
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
Kính gửi:... (Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài nguyên và Môi trường/
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện...)
Tên tổ chức, cá nhân …..…………………………………………………..
Trụ sở/địa chỉ tại: ………………………………………………………….
Điện thoại:………………………………………… Fax: …………………
Quyết định thành lập số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số…. cấp ngày…. thay đổi lần....(nếu
thay đổi) ngày…. hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm…. (trường
hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh ... số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước
hoặc số định danh cá nhân...cấp ngày...tháng...năm...do....cấp (nếu là cá nhân).
Đề nghị được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển số …..,
ngày…. Tháng…. năm .... của: Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài nguyên và Môi
trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện... về việc giao khu vực
biển tại khu vực... thuộc xã...., huyện...., tỉnh …..
Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển: ………......
Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ……………………………………….
……………………………………………………………………………..
(Tên tổ chức, cá nhân)…… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
….., ngày….tháng….năm….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
6
Mẫu số 05
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ...
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
ĐỀ NGHỊ GIAO, CÔNG NHẬN, TRẢ LẠI
Để thực hiện (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển)....
Điểm góc Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục…múi chiếu…
Tọa độ địa lý
(độ, phút, giây)
Tọa độ vuông góc
Vĩ độ Kinh độ X (m) Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng (ha)
Độ sâu khu vực biển đề nghị sử dụng (m)
Độ cao khu vực biển đề nghị sử dụng (m) (nếu có) - Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đ ồ địa hình (tên bản đồ - nếu có) Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến
trục... múi chiếu... Hệ độ cao.... được ... xuất bản năm... hoặc tờ hải đồ (trong trường hợp chưa có bản đồ địa hình
đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ lệ .... tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo.... được...
xuất bản năm...)
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển được giao
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm
Đường 3 hải lý (nếu có) Đường 6 hải lý (nếu có)
Ghi chú: Sơ đồ khu vực giao biển phải thể hiện các thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển đề nghị sử dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt nước biển (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ biển hoặc bờ đảo....km.
- Tại khu vực biển…. cấp xã….., cấp huyện….., cấp tỉnh ...
- Tọa độ, diện tích được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ số.
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (NẾU CÓ)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
7
Mẫu số 06
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ/
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../QĐ-(TTg/BTNMT/UBND) ….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực biển
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN...
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số …../2021/NĐ-CP ngày ... tháng .... năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số .../…/NĐ-CP ngày… tháng … năm ... của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên
và Môi trường v.v....;1
Căn cứ văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ....;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày ... tháng ... năm ... của
(tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính/Trung tâm Phục vụ hành chính công (Bộ Tài nguyên và Môi
trường/Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh/Phòng Tài nguyên và Môi trường
cấp huyện...);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường/ Tổng cục
trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường cấp tỉnh.../Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện ….
QUYẾT ĐỊNH: