Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quản lý nhà nước về giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối
hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo:
a) Hướng dẫn quy trình và xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế -
kỹ thuật, phương pháp xác định học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo áp dụng chung trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo phân cấp quản lý;
b) Quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn ngân sách trung ương theo lĩnh vực quản lý
được phân cấp; quyết định giá đặt hàng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách trung ương theo phạm vi quản lý
được phân cấp.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực
hiện quản lý nhà nước về học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí hoặc phối hợp với
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với ngành nghề chuyên môn đặc thù; quyết
định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo từ nguồn ngân sách trung ương; quyết định giá
đặt hàng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công
4
sử dụng ngân sách trung ương đối với các dịch vụ thuộc phạm vi quản lý được
phân cấp.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về học phí, giá các
dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật, định mức chi phí áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với các
dịch vụ chưa ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý
của địa phương; quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; quyết định giá đặt hàng
dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng
ngân sách thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung hoặc mức học phí giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông công lập; quy định chi tiết danh mục các khoản
thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo
dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý để áp
dụng tại địa phương.
4. Thủ trưởng cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện công
khai, minh bạch, giải trình với xã hội về căn cứ, phương pháp xác định, tính giá
dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với các dịch vụ do đơn vị xác định
mức giá, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ
Điều 11. Học phí đối với giáo dục đại học
1. Mức trần học phí năm học 2021 - 2022:
Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 đối với các ngành đào tạo của các cơ sở
giáo dục đại học công lập được áp dụng bằng mức trần học phí của các cơ sở giáo
dục đại học công lập do Nhà nước quy định áp dụng cho năm học 2020 - 2021,
mức cụ thể như sau:
a) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các
cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
như sau:
13
Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng
Khối ngành Năm học
2021 - 2022
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 980
Khối ngành II: Nghệ thuật 1.170
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật 980
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên 1.170
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ
thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế
biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy
sản, thú y
1.170
Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác 1.430
Khối ngành VI.2: Y dược 1.430
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi,
báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn,
thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ
môi trường
980
b) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ
sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:
Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng
Khối ngành Năm học
2021 - 2022
Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên 2.050
Khối ngành II: Nghệ thuật 2.400
Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật 2.050
Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên 2.400
Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin,
công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và
xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y
2.400
Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác 5.050
Khối ngành VI.2: Y dược 5.050
Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí
và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể
thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường
2.050
14
2. Học phí từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 như sau:
a) Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm
chi thường xuyên như sau:
Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng
Khối ngành
Năm học
2022 -
2023
Năm học
2023 -
2024
Năm học
2024 -
2025
Năm học
2025 -
2026
Khối ngành I: Khoa học giáo
dục và đào tạo giáo viên 1.250 1.410 1.590 1.790
Khối ngành II: Nghệ thuật 1.200 1.350 1.520 1.710
Khối ngành III: Kinh doanh và
quản lý, pháp luật 1.250 1.410 1.590 1.790
Khối ngành IV: Khoa học sự
sống, khoa học tự nhiên 1.350 1.520 1.710 1.930
Khối ngành V: Toán và thống
kê, máy tính và công nghệ thông
tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật,
sản xuất và chế biến, kiến trúc
và xây dựng, nông lâm nghiệp
và thủy sản, thú y
1.450 1.640 1.850 2.090
Khối ngành VI.1: Các khối
ngành sức khỏe khác 1.850 2.090 2.360 2.660
Khối ngành VI.2: Y dược 2.450 2.760 3.110 3.500
Khối ngành VII: Nhân văn,
khoa học xã hội và hành vi, báo
chí và thông tin, dịch vụ xã hội,
du lịch, khách sạn, thể dục thể
thao, dịch vụ vận tải, môi
trường và bảo vệ môi trường
1.200 1.500 1.690 1.910
b) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí
được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí tại điểm a khoản này tương ứng
với từng khối ngành và từng năm học;
c) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư:
Mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại điểm a khoản
này tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;
15
d) Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức
kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu
chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức
thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở
giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
3. Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của các cơ sở giáo dục đại
học công lập được xác định bằng mức trần học phí đào tạo đại học quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo thạc sĩ, nhân hệ số 2,5
đối với đào tạo tiến sĩ tương ứng với từng khối ngành đào tạo của từng năm học
theo các mức độ tự chủ.
4. Mức học phí đào tạo hình thức vừa làm vừa học; đào tạo từ xa được xác
định trên cơ sở chi phí hợp lý thực tế với mức thu không vượt quá 150% mức thu
học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng.
5. Trường hợp học trực tuyến (học online), cơ sở giáo dục đại học xác định
mức thu học phí trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế hợp lý, tối đa bằng mức học
phí của cơ sở giáo dục đại học tương ứng từng khối ngành theo mức độ tự chủ.
6. Mức học phí đối với các chương trình giáo dục thường xuyên; dịch vụ đào
tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với ngành, lĩnh vực
đào tạo của mỗi cơ sở theo quy định của pháp luật được các cơ sở giáo dục chủ
động tính toán, quy định mức thu theo sự đồng thuận giữa người học và cơ sở giáo
dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch và giải trình với người học, xã hội.
7. Mức học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác
được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.
8. Học phí đào tạo đại học tính theo tín chỉ, mô-đun:
a) Mức thu học phí của một tín chỉ, mô-đun được xác định căn cứ vào tổng thu
học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ, mô-
đun toàn khóa theo công thức dưới đây:
Học phí tín chỉ,
mô-đun = Tổng học phí toàn khóa
Tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa
Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số
năm học, bảo đảm nguyên tắc tổng học phí theo tín chỉ của chương trình đào tạo
tối đa bằng tổng học phí tính theo niên chế.
b) Trường hợp học quá thời hạn quy định của chương trình đào tạo, học phí tín
chỉ áp dụng từ thời điểm quá hạn được xác định lại trên cơ sở thời gian học thực tế
trên nguyên tắc bù đắp chi phí và thực hiện công khai, giải trình với người học;
16
c) Trường hợp đào tạo bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học, người đóng học
phí của các tín chỉ thực học theo chương trình đào tạo.
9. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập: Căn
cứ vào quy định trần học phí tại Điều này tương ứng với từng năm học, đặc điểm
tính chất đơn vị, yêu cầu phát triển ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo và điều
kiện thực tiễn, Giám đốc các Đại học Quốc gia, Đại học vùng, Thủ trưởng các cơ
sở giáo dục đại học công lập chủ động quy định mức thu học phí cụ thể đối với các
đơn vị, chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.
10. Đối với các cơ sở giáo dục đại học do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp
nhà nước quản lý trực tiếp: Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học quy định mức thu
học phí từng năm học theo từng ngành đào tạo nhưng không vượt quá mức trần học
phí theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này.
Ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho người học thuộc diện được
miễn, giảm học phí đang học tại các cơ sở giáo dục đại học do các tổ chức kinh tế,
doanh nghiệp nhà nước trực tiếp quản lý theo mức trần học phí tương ứng với
ngành đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường
xuyên tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.
11. Các cơ sở giáo dục đại học công lập được quy định mức học phí đối với
các trường hợp học lại. Mức học phí học lại tối đa không vượt quá mức trần học
phí quy định tại Nghị định này phù hợp với từng loại hình đơn vị. Trường hợp tổ
chức học riêng theo nhu cầu người học thì mức thu theo thỏa thuận giữa người học
và cơ sở giáo dục đại học công lập trên cơ sở bù đắp đủ chi phí.
12. Sinh viên đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người nước ngoài
đang theo học tại cơ sở giáo dục đại học công lập nộp học phí theo mức thu do cơ
sở giáo dục đại học quy định hoặc theo hiệp định, thỏa thuận hợp tác với bên
nước ngoài.
Chương III
THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ
Chương IV CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ
Điều 19. Hồ sơ thủ tục thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo
dục đại học
1. Hồ sơ:
a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng
học phí:
- Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí học mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo Phụ lục II; các đối
tượng học sinh tiểu học tư thục được hỗ trợ tiền đóng học phí: Mẫu đơn theo Phụ
lục VI;
- Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập học mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo Phụ lục III;
- Đối với các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí ở các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Mẫu theo Phụ lục V; đối với các đối
tượng thuộc diện miễn, giảm học phí ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học tư thục: Mẫu theo Phụ lục VII.
22
b) Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí
học tập đối với các đối tượng sau:
- Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công đối với đối
tượng được quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này;
- Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về
việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng
được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này;
- Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
đối với đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
- Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được
quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này;
- Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí theo quy định
tại
Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy
định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ
và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và văn bản hướng dẫn của Bộ Quốc
phòng đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định này;
- Giấy khai sinh và giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 12 Điều 15 Nghị định này;
- Giấy khai sinh và thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân, Giấy
xác nhận thông tin về cư trú hoặc Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông
tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp cơ quan, tổ
chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư2 đối với đối tượng được quy định tại khoản 5, khoản 8, khoản
15 Điều 15 và điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Kể từ năm học
2024 - 2025 (từ ngày 01 tháng 9 năm 2024) đối tượng quy định tại khoản 5,
khoản 6 Điều 15 Nghị định này và kể từ năm học 2025 - 2026 (từ ngày 01 tháng 9
năm 2025) đối tượng quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 15 Nghị định này chỉ
phải nộp giấy khai sinh;
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời đối
với đối tượng được quy định tại khoản 17 Điều 15 Nghị định này;
2 Cụm từ “sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy xác nhận của cơ quan công an về việc đăng ký
thường trú (trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc)” được thay thế bởi cụm từ “thẻ Căn cước công
dân hoặc Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Giấy thông báo số định
danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp cơ
quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư” theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy
khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2023.
23
- Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc
bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp đối với đối tượng được quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định này;
- Giấy xác nhận hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng
được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
c) Đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở
giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông vừa thuộc diện
được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải
làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm đơn theo mẫu (Phụ lục IV)
của Nghị định này.
d) Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải
làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học
thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy
xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ
trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.
đ)3 Trường hợp học sinh, sinh viên có thẻ Căn cước công dân và được cấp mã
số định danh cá nhân, thông tin về nơi thường trú có thể khai thác từ việc kết nối
và chia sẻ dữ liệu về dân cư với các cơ sở giáo dục đào tạo, Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội,
Phòng Tài chính, Sở Tài chính, thì cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em, học sinh,
sinh viên không phải nộp Giấy khai sinh và giấy tờ chứng minh nơi thường trú.
2. Trình tự thực hiện:
Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc
người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo
dục thường xuyên; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục đại học thuộc đối tượng được miễn giảm học phí, hỗ trợ tiền
đóng học phí, chi phí học tập nộp Đơn (theo mẫu tại Phụ lục II; Phụ lục III; Phụ
lục IV; Phụ lục V; Phụ lục VI, Phụ lục VII Nghị định này) và bản sao chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc một trong các
giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều này để minh chứng thuộc đối tượng miễn,
giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục theo hình thức nộp trực
tiếp hoặc qua bưu điện hoặc hệ thống giao dịch điện tử.
3. Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định hồ sơ:
3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ
tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2023.
24
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, cơ sở giáo dục
thường xuyên thuộc phòng giáo dục đào tạo: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ
khi nhận được đơn đề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền
đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập,
Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh
được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí học
sinh tiểu học tư thục gửi phòng giáo dục và đào tạo thẩm định;
b) Đối với trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ
sở giáo dục khác trực thuộc Sở giáo dục và Đào tạo: Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu
trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được
miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi sở giáo dục và đào tạo thẩm định;
c) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn, giảm học phí, Thủ
trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập có trách nhiệm xét
duyệt hồ sơ và quyết định miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên và học
viên; đồng thời lập danh sách học sinh, sinh viên, học viên được miễn, giảm học
phí theo mẫu quy định tại Phụ lục IX gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ
quan quản lý cấp trên thẩm định, lập dự toán kinh phí theo mẫu quy định tại Phụ
lục X gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
trong dự toán ngân sách hàng năm;
d) Đối với cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục phổ thông
tư thục; cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại
học tư thục: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn
giảm học phí, cấp bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng
học phí của người học, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục
phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, giáo dục nghề nghiệp và
giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm cấp cho người học giấy xác nhận theo quy
định tại Phụ lục VIII của Nghị định này.
đ) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục: Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn, giảm học phí,
Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục có trách
nhiệm xác nhận hồ sơ miễn, giảm học phí đối với người học; đồng thời lập danh
sách người học được miễn, giảm học phí theo mẫu quy định tại Phụ lục IX gửi
về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người học đăng ký thường trú
để thực hiện theo quy định.
25
Chương IV CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ
Hằng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch, Thông tư
hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế
hoạch; trên cơ sở dự kiến số lượng các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục
ở địa bàn thiếu trường công lập; các Bộ ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ miễn giảm học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục
ở địa bàn chưa đủ trường công lập để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách
nhà nước của Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự
toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.
1. Kinh phí thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục
công lập
a) Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên căn
cứ mức thu học phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với cơ sở giáo
dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và số lượng đối tượng được
miễn, giảm học phí để lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí đề nghị cấp bù
tiền học phí miễn, giảm (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định
tại Nghị định này) như sau: Đối với trường mầm non, tiểu học và trung học cơ
sở: Gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài
chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực
hiện; Đối với trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo: Gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi
cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán
kinh phí thực hiện;
b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học căn cứ mức thu học phí
tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo của trường (không vượt quá mức trần học
phí quy định tại Nghị định này đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo
dục đại học chưa tự đảm bảo chi thường xuyên) và số lượng đối tượng miễn, giảm
học phí lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan dự toán cấp trên
thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm
quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.
2. Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập
Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức hỗ trợ
chi phí học tập được quy định tại Nghị định này và số lượng đối tượng được hỗ trợ
chi phí học tập để lập danh sách bao gồm cả các đối tượng học công lập và dân lập,
tư thục (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Nghị định này)
31
thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp
tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.
3. Kinh phí miễn, giảm học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục dân lập,
tư thục; cơ sở giáo dục đại học; cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc doanh nghiệp
nhà nước, tổ chức kinh tế; hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học (ở địa bàn
không đủ trường công lập) trong cơ sở giáo dục tư thục
a) Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường mầm
non, trung học cơ sở công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trong vùng và
mức hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quy định; số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ đóng học phí
đang học tại các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở dân lập, tư thục trên
địa bàn để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại
Nghị định này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí miễn, giảm học
phí và hỗ trợ đóng học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán
kinh phí thực hiện;
b) Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường trung học
phổ thông công lập trong vùng chưa tự đảm bảo chi thường xuyên do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quy định và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí đang
học tại các trường trung học phổ thông tư thục trên địa bàn để lập danh sách (kèm
theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Nghị định này) thẩm định,
tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện;
c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện căn cứ mức trần học
phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và cơ sở
giáo dục đại học chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với ngành, nghề
đào tạo được quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này, số lượng đối tượng
được miễn, giảm học phí học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
tư thục, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc các doanh
nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận
đối tượng theo quy định tại Nghị định này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự
toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền
bố trí dự toán kinh phí thực hiện. Đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí
kinh phí.
4. Căn cứ báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện
32
tổng hợp số đối tượng, nhu cầu kinh phí để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt, bố trí kinh phí, đồng thời gửi báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH4
Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 và thay thế
Nghị
định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ
chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016
đến năm học 2020 - 2021 và
Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí
đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm
học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: /VBHN-BGDĐT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc;
- Cổng TTĐT Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, KHTC, PC.
Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2023
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
Phụ lục I
DANH MỤC VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
KHÓ KHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CÁC VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH DANH
MỤC VÙNG, ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN
VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
- Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và
hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.
- Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy
định mới về phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển
và hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền
núi (nếu có).
Phụ lục II
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh
phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên công lập)
Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập.
Họ và tên (1): .........................................................................................................
Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): .......................................................
Hiện đang học tại lớp: ...........................................................................................
Trường: .................................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số...)
Căn cứ vào Nghị định số /2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề
nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định hiện hành.
..., ngày... tháng... năm...
Người làm đơn (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học
sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết
đơn thì không phải điền dòng này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục
thường xuyên.
Phụ lục III
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Dùng cho các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập
theo quy định tại Nghị định số /2021/NĐ-CP)
Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Họ và tên (1):...........................................................................................................
Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): .........................................................
Hiện đang học tại lớp: .............................................................................................
Trường: ....................................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số /2021/NĐ-CP)
Căn cứ vào Nghị định số /2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề
nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành.
..., ngày... tháng... năm...
Người làm đơn (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học
sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết
đơn thì không phải điền dòng này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục
thường xuyên.
Phụ lục IV
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Dùng cho các đối tượng được hưởng đồng thời chính sách miễn, giảm học phí và
hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số /2021/NĐ-CP)
Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Họ và tên (1): .........................................................................................................
Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): .......................................................
Hiện đang học tại lớp: ...........................................................................................
Trường: .................................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số /2021/NĐ-CP)
Căn cứ vào Nghị định số /2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề
nghị được xem xét để được miễn giảm học phí và cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập
theo quy định hiện hành.
..., ngày... tháng... năm...
Người làm đơn (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học
sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết
đơn thì không phải điền dòng này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục
thường xuyên.
Phụ lục V
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập)
Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.
Họ và tên: ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................
Nơi sinh: ..............................................................................................................
Lớp:................. Khóa:........................... Khoa: ...................................................
Mã số sinh viên: ..................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số /2021/NĐ-CP)
Đã được hưởng chế độ miễn giảm học phí (ghi rõ tên cơ sở đã được hưởng
chế độ miễn giảm học phí, cấp học và trình độ đào tạo):
Căn cứ vào Nghị định số /2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề
nghị được Nhà trường xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định hiện hành.
..., ngày... tháng... năm...
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Phụ lục VI
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ,
HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ,
HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ
(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mẫu giáo và học sinh
phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên dân lập, tư thục)
Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dân lập, tư thục.
Họ và tên (1): .........................................................................................................
Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): .......................................................
Hiện đang học tại lớp: ...........................................................................................
Là học sinh trường: ...............................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số /2021/NĐ-CP)
Căn cứ vào Nghị định số /2021/NĐ-CP của Chính phủ, em làm đơn này đề
nghị được xem xét để được cấp bù tiền miễn giảm học phí, cấp hỗ trợ tiền đóng
học phí cho học sinh tiểu học tư thục theo quy định và chế độ hiện hành.
..., ngày... tháng... năm...
Người làm đơn (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ) đối với học
sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết
đơn thì không phải điền dòng này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục
thường xuyên.
Phụ lục VII
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục)
Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục.
Họ và tên: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........................................................................................
Nơi sinh: ................................................................................................................
Lớp:.......................... Khóa.................................... Khoa:....................................
Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên: .......................................................................
Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ): .........................................................................
Xã (Phường):.......................................... Huyện (Quận):.....................................
Tỉnh (Thành phố):.................................................................................................
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số /2021/NĐ-CP)
Căn cứ vào Nghị định số /2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề
nghị được xem xét, giải quyết để được cấp bù tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo
quy định và chế độ hiện hành.
..., ngày .... tháng... năm...
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Phụ lục VIII
GIẤY XÁC NHẬN
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN
(Dùng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dân lập, tư thục;
cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục; cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục đại học tư thục)
Kính gửi:....................................(1)
Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dân lập, tư thục, cơ
sở giáo dục thường xuyên tư thục xác nhận
Trường:.................................................................................................................
Xác nhận em:........................................................................................................
Hiện đang học tại lớp............ Học kỳ: .......... Năm học:........................................
Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục
Trường:.................................................................................................................
Xác nhận anh/chị:.................................................................................................
Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ....... Học kỳ: ....... Năm học........ khoa........
khóa học......... thời gian khóa học.......... (năm).
Hình thức đào tạo:.............................. (ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên
thông...).
Kỷ luật:.................................... (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).
Mức thu học phí:........................... đồng/tháng (nếu thu học phí theo tín chỉ thì
phải quy đổi về mức thu theo niên chế).
Đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo/Sở Giáo dục và Đào tạo/Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí, hỗ trợ
đóng học phí theo quy định hiện hành.
..., ngày.... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
(1) Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở: gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo; học
sinh học trung học phổ thông: gửi Sở Giáo dục và Đào tạo; học sinh, sinh viên học ở cơ sở giáo
dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Phụ lục IX
DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp/giáo dục đại học:...
DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ NĂM...
TT Nội dung
Số đối tượng
được miễn,
giảm học phí
Mức thu học
phí/tháng
Số tháng
miễn, giảm
Tổng KP cấp
bù tiền miễn,
giảm học phí
Ghi
chú
1 Sau Đại học
- Tiến sĩ
Nhóm ngành...
- Thạc sĩ
Nhóm ngành...
2 Đại học
Nhóm ngành...
...
3 Cao đẳng
Nhóm ngành...
...
4 Trung cấp
Nhóm ngành...
...
Tổng cộng
..., ngày... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục X
TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Kèm theo Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
Bộ, ngành, địa phương...
TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
NĂM...
TT Tên cơ sở giáo dục nghề
nghiệp/giáo dục đại học
Số đối tượng
được miễn,
giảm học phí
Tổng dự toán
kinh phí Ghi chú
1 Trường.....
2 Trường.....
3 Trường.....
... ..........
Tổng cộng