Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dầu khí bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể rắn hoặc
nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, dầu khí phi truyền thống. Dầu khí phi truyền
thống bao gồm khí than, dầu đá phiến hoặc dầu sét, khí đá phiến hoặc khí sét, băng
cháy, bitum hoặc các dạng khác có thể tồn tại.
2. Điều tra cơ bản về dầu khí là hoạt động nghiên cứu, khảo sát, điều tra về
thành tạo địa chất và thành phần vật chất, các điều kiện và quy luật sinh dầu khí
nhằm đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí làm cơ sở cho việc định hướng hoạt
động tìm kiếm thăm dò dầu khí.
3. Hoạt động dầu khí bao gồm hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí, phát triển
mỏ dầu khí, khai thác dầu khí, thu dọn công trình dầu khí.
-- 1 of 26 --
72 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
4. Hợp đồng dầu khí là sự thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa Tập đoàn
Dầu khí Việt Nam với nhà thầu để tiến hành hoạt động dầu khí.
5. Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí là hợp đồng dầu khí, trong đó có quy
định việc chia sản phẩm giữa các bên trong hợp đồng trên cơ sở sản lượng có
được từ hoạt động dầu khí trong diện tích hợp đồng tương ứng; nhà thầu được
quyền thu hồi các chi phí từ sản lượng khai thác, chịu trách nhiệm mọi mặt về tài
chính, kỹ thuật và tự chịu rủi ro.
6. Băng cháy là hỗn hợp hydrocarbon và nước ở thể rắn trong trạng thái tự
nhiên, tồn tại dưới dạng tinh thể đóng băng.
7. Công trình dầu khí bao gồm giàn khoan, giàn khai thác, giàn phụ trợ, kho
chứa, kho chứa nổi, hệ thống đường ống, phao neo, giếng và tổ hợp các phương
tiện, máy móc, thiết bị có liên quan, các kết cấu công trình được chế tạo, xây dựng,
chôn ngầm và lắp đặt cố định hoặc tạm thời để phục vụ cho hoạt động dầu khí.
8. Dầu đá phiến hoặc dầu sét là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự
nhiên, được chứa trong các vỉa đá phiến hoặc sét kết.
9. Dầu khí tại chỗ ban đầu là lượng dầu khí tồn tại ban đầu trong các tích tụ tự
nhiên đã hoặc chưa được phát hiện bằng giếng khoan, được tính toán hoặc dự báo.
10. Dầu thô là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt,
ozokerite và condensate. Condensate là hydrocarbon lỏng thu được từ khí thiên
nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất.
11. Dịch vụ dầu khí là các hoạt động dịch vụ thương mại, kỹ thuật, công nghệ
phục vụ cho điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.
12. Dự án dầu khí là dự án độc lập hoặc tập hợp của nhiều dự án thành phần
được hình thành để thực hiện hoạt động dầu khí.
13. Hệ số thu hồi dầu khí là tỷ lệ giữa lượng dầu khí có thể thu hồi được so với
lượng dầu khí tại chỗ ban đầu của mỏ, vỉa chứa.
14. Kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung
nghiên cứu đại cương về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả sơ bộ của dự án phát
triển mỏ dầu khí nhằm lựa chọn phương án phát triển mỏ phù hợp, có tính đến khả
năng phát triển mở rộng của mỏ hoặc khu vực (nếu có) trong tương lai.
-- 2 of 26 --
CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022 73
15. Kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung
nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của phương án phát triển
sớm mỏ dầu khí để đồng thời khai thác dầu khí và thu thập bổ sung thông tin về
mỏ, vỉa chứa hoặc động thái khai thác với mục tiêu tối ưu hóa việc phát triển mỏ
dầu khí.
16. Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung nghiên
cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của phương án phát triển mỏ dầu
khí đã được lựa chọn làm cơ sở tiến hành phát triển mỏ dầu khí.
17. Kế hoạch thu dọn công trình dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung
nghiên cứu về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, môi trường, chi phí,
tiến độ thực hiện thu dọn công trình dầu khí.
18. Khai thác dầu khí là hoạt động được tiến hành nhằm thu hồi dầu khí từ mỏ
dầu khí.
19. Khí đá phiến hoặc khí sét là hydrocarbon ở thể khí trong trạng thái tự
nhiên, được chứa trong các vỉa đá phiến hoặc sét kết.
20. Khí đồng hành là hydrocarbon ở thể khí được tách ra trong quá trình khai
thác và xử lý dầu thô.
21. Khí than là hydrocarbon, thành phần chính là methan ở thể khí được chứa
trong các vỉa than.
22. Khí thiên nhiên là hydrocarbon ở thể khí trong trạng thái tự nhiên, khai
thác từ giếng khoan, bao gồm cả khí đồng hành.
23. Lô dầu khí là phần diện tích được giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý
xác định, được phân định để tiến hành hoạt động dầu khí.
24. Lô dầu khí mở là lô dầu khí hiện không có hợp đồng dầu khí.
25. Mỏ dầu khí là tổ hợp các thành tạo địa chất trong lòng đất đã được xác
định có một hoặc nhiều thân chứa, vỉa chứa hoặc tầng chứa được đánh giá có
dầu khí.
26. Mỏ dầu khí cận biên là mỏ dầu khí chưa thể phát triển khai thác do hiệu
quả đầu tư tiệm cận dưới mức tối thiểu với trình độ công nghệ và các điều kiện
kinh tế, kỹ thuật thông thường tại thời điểm đánh giá.
-- 3 of 26 --
74 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
27. Người điều hành là tổ chức đại diện cho các bên nhà thầu tham gia hợp
đồng dầu khí để điều hành hoạt động dầu khí trong phạm vi được ủy quyền theo
quy định của hợp đồng dầu khí.
28. Nhà thầu là nhà đầu tư được tiến hành hoạt động dầu khí trên cơ sở hợp
đồng dầu khí.
29. Phát hiện dầu khí là tích tụ dầu khí được phát hiện bằng giếng khoan.
30. Phát triển mỏ dầu khí là hoạt động lập kế hoạch, thiết kế, mua sắm, chế
tạo, xây dựng, lắp đặt công trình dầu khí để khai thác dầu khí.
31. Quyền lợi tham gia là quyền, lợi ích, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu
trong hợp đồng dầu khí. Phần quyền lợi tham gia của mỗi bên nhà thầu tại từng
thời điểm được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, được ghi trong hợp đồng dầu khí và
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
32. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước có tên giao dịch
quốc tế là VIETNAM OIL AND GAS GROUP, gọi tắt là PETROVIETNAM,
viết tắt là PVN.
33. Tìm kiếm thăm dò dầu khí là hoạt động được tiến hành nhằm phát hiện các
tích tụ dầu khí, thẩm lượng các tích tụ dầu khí đó.
34. Thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế là các chuẩn mực, tiêu chuẩn,
phương pháp, thủ tục đã được chấp nhận và sử dụng phổ biến bởi các nhà đầu tư
dầu khí, các nước tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí trên
thế giới.
35. Thu dọn công trình dầu khí là hoạt động được tiến hành để phá bỏ, dỡ đi,
phá hủy, hoán cải, bảo quản tạm thời, lâu dài hoặc các biện pháp kỹ thuật khác phù
hợp với quy định của pháp luật và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế đối với các
công trình dầu khí không còn cần thiết cho hoạt động dầu khí.
36. Thu hồi chi phí là việc nhận lại các khoản chi phí đã thực hiện để triển khai
hoạt động dầu khí từ sản lượng khai thác dầu khí tại diện tích hợp đồng dầu khí
được phép thu hồi theo quy định của hợp đồng dầu khí.
37. Trữ lượng dầu khí là lượng dầu khí dự kiến có thể thu hồi thương mại từ
dầu khí tại chỗ ban đầu của mỏ với điều kiện kinh tế, kỹ thuật nhất định.
-- 4 of 26 --
CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022 75
38. Tuyên bố phát hiện thương mại là thông báo bằng văn bản của nhà thầu
gửi Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc phát hiện dầu khí có thể khai thác có hiệu
quả kinh tế.
Chương IV HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ
Điều 41. Tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí từ nhà thầu khi hợp đồng dầu
khí hết thời hạn
1. Tối thiểu 02 năm trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí, Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương về kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ,
cụm mỏ, lô dầu khí đang được khai thác tại diện tích hợp đồng dầu khí.
2. Tối thiểu 06 tháng trước thời điểm hết thời hạn hợp đồng dầu khí mà không
ký kết hợp đồng dầu khí mới theo quy định tại Điều 40 của Luật này, Tập đoàn
Dầu khí Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương thẩm định, trình Thủ tướng
-- 24 of 26 --
CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022 95
Chính phủ phê duyệt kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí theo
một trong các phương án sau đây:
a) Không tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí;
b) Tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí mới
với điều kiện kinh tế, kỹ thuật phù hợp. Trong trường hợp này, nhà thầu ký kết hợp
đồng dầu khí mới được sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, công trình dầu
khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư trong cùng diện tích hợp đồng theo quy
định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này;
c) Giao Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.
3. Trong trường hợp tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này, tại thời điểm hợp đồng dầu khí hết thời hạn, Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam tiếp nhận nguyên trạng mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí từ nhà
thầu và thực hiện điều hành hoạt động dầu khí theo cơ chế tài chính trong kế hoạch
xử lý đã được phê duyệt cho đến khi hợp đồng dầu khí mới được ký kết nhưng
không quá 02 năm. Hết thời hạn 02 năm kể từ khi tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu
khí mà không có nhà thầu quan tâm hoặc không lựa chọn được nhà thầu ký kết hợp
đồng dầu khí mới, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam báo cáo Bộ Công Thương thẩm
định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ,
cụm mỏ, lô dầu khí theo một trong hai phương án sau đây:
a) Không tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí;
b) Giao Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.
4. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục trình, thẩm định, phê duyệt kế
hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, nội dung kế hoạch xử lý;
cơ chế tài chính cho đến khi ký kết hợp đồng dầu khí mới.
5. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế điều hành hoạt động khai thác tận
thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 và
điểm b khoản 3 Điều này.
(Xem tiếp Công báo số 909 + 910)
-- 25 of 26 --
-- 26 of 26 --