Chương II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG, KHUNG DANH MỤC VỊ TRÍ
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức cai nghiện ma túy cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở
cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình cai nghiện ma túy theo quy định
của pháp luật đối với người cai nghiện bắt buộc và quy trình cung cấp dịch vụ cai
nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;
b) Tiếp nhận, phân loại đối tượng; tư vấn, xây dựng kế hoạch cai nghiện cho
người cai nghiện ma túy;
c) Tổ chức các hoạt động điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm
thần, điều trị các bệnh lý khác, hỗ trợ phục hồi sức khỏe thể chất, tâm thần và các
chức năng khác cho người cai nghiện ma túy;
4
d) Triển khai các hoạt động giáo dục, tư vấn, trị liệu, phục hồi chức năng về
hành vi, nhân cách và các rối loạn khác đối với người cai nghiện ma túy;
đ) Tổ chức các hoạt động lao động trị liệu, dạy nghề hoặc phối hợp các trung
tâm hoặc cơ sở đủ điều kiện tổ chức dạy văn hóa, dạy nghề cho người cai nghiện
theo quy định của pháp luật, gắn với việc thực hiện các dự án việc làm, giảm
nghèo, các chương trình kinh tế - xã hội khác phù hợp với điều kiện, cơ cấu kinh
tế đặc thù của địa phương; hướng nghiệp cho người sau cai nghiện tìm việc làm,
tạo việc làm, thích nghi với đời sống xã hội khi trở về cộng đồng;
e) Tổ chức lớp học văn hóa cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở
cai nghiện bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
g) Kết nối, tư vấn tuyên truyền, vận động người sau cai nghiện tham gia
chương trình quản lý sau cai nghiện phù hợp để được hỗ trợ về sinh kế và các hỗ
trợ xã hội khác; hướng dẫn, tư vấn cho gia đình người sau cai nghiện về quản lý,
giáo dục người sau cai nghiện tại gia đình và cộng đồng;
h) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch cai nghiện theo các mục tiêu; đánh
giá tình trạng sức khỏe thể chất, tâm thần của người cai nghiện ma túy; trang bị
kiến thức, kỹ năng cần thiết giúp người cai nghiện tái hoà nhập cộng đồng.
2. Quản lý người nghiện ma túy đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Phòng,
chống ma túy:
a) Tiếp nhận, quản lý người nghiện ma túy đang trong thời gian lập hồ sơ đề
nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Tổ chức điều trị hội chứng cai, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh khác;
c) Thực hiện các hoạt động giáo dục, tư vấn cho người đang trong thời gian
lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Thực hiện việc xác định tình trạng nghiện theo đề nghị của cơ quan lập hồ
sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
4. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy đối với người
tự nguyện cai nghiện:
a) Tiếp nhận, phân loại, tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện ma túy theo
quy trình và các dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở;
b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện ma túy, cai nghiện
ma túy tại cơ sở và tại cộng đồng;
c) Kết nối, tư vấn hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật về cai nghiện ma túy cho đơn
vị, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; phối hợp
5
với các cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động người sử dụng, người nghiện
ma túy tham gia chương trình can thiệp, điều trị, cai nghiện phù hợp.
5. Tư vấn các biện pháp quản lý sau cai tại nơi cư trú, biện pháp phòng,
chống tái nghiện và các chính sách hỗ trợ hòa nhập cộng đồng; kết nối, tư vấn các
dịch vụ hỗ trợ tại cộng đồng đối với người sau cai nghiện ma túy.
6. Tổ chức quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người cai nghiện ma túy
nhiễm HIV/AIDS; thông tin, giáo dục, truyền thông và triển khai các biện pháp
dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS tại cơ sở.
7. Cử viên chức và người lao động của cơ sở tham gia các lớp đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ về xác định tình trạng nghiện ma túy,
cai nghiện ma túy; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tập huấn,
bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về tư vấn, cai nghiện ma túy
cho người làm công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo quy định
của cấp có thẩm quyền tại địa phương.
8. Phối hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc
nghiên cứu, tham gia nghiên cứu, tổ chức thực nghiệm các mô hình, phương pháp
điều trị, cai nghiện, phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy và các
hoạt động lao động, lao động trị liệu theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường tại cơ sở cai nghiện ma túy và địa bàn
trú đóng; lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường với các
chương trình, kế hoạch và hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy; thực hiện công
tác phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở theo quy định.
10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương tổ chức quản
lý, bảo vệ, gìn giữ trật tự, an toàn tại cơ sở và địa bàn trú đóng; phòng, chống thẩm
lậu ma túy vào cơ sở.
11. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; xây dựng, tổng hợp, cung cấp thông
tin, cơ sở dữ liệu về cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy
định của pháp luật.
13. Tổ chức, cung cấp các dịch vụ phục vụ sinh hoạt hàng ngày cho người
cai nghiện ma túy và hoạt động thăm gặp người thân của người cai nghiện ma túy.
14. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 4. Quy định đối với người cai nghiện
1. Người cai nghiện phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định sau tại cơ sở
cai nghiện:
a) Quyết định của Tòa án, các quy định của pháp luật, chế độ quản lý, chế
độ cai nghiện; tuyệt đối tuân thủ sự hướng dẫn của người làm việc tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập trong việc thực hiện quy trình cai nghiện, giúp đỡ người
cai nghiện khác cùng hoàn thành thời gian cai nghiện;
b) Tôn trọng, tự giác thực hiện nếp sống, sinh hoạt, học tập, lao động trị liệu
có trật tự, kỷ luật chặt chẽ. Có trách nhiệm phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn và tố
giác, báo cáo kịp thời, trung thực các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy,
quy chế cơ sở cai nghiện của người cai nghiện hoặc người khác;
c) Chấp hành đúng quy định trong sinh hoạt, học tập, lao động trị liệu, nghỉ
ngơi, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí; chấp hành
nghiêm sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, hằng ngày; tuân theo mệnh lệnh, hướng
dẫn của người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy. Giữ vệ sinh cá nhân; thực hiện
phòng, khám, chữa bệnh theo hướng dẫn của người làm việc tại cơ sở cai nghiện;
d) Nằm đúng vị trí đã được quy định trong phòng ở; ngủ, nghỉ đúng giờ;
không gây mất trật tự; giữ gìn vệ sinh cá nhân, phòng ở và những nơi công cộng.
Đến giờ quy định, người cai nghiện được nhận khẩu phần ăn của mình và phải ăn
đúng nơi quy định, giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm; khi đi ăn xếp hàng theo
tổ, đội, mặc đồng phục theo quy định;
đ) Trong giao tiếp, người cai nghiện chỉ được dùng tiếng Việt, trừ trường
hợp người cai nghiện là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số chưa biết tiếng
Việt. Người cai nghiện xưng hô với người làm việc tại cơ sở là “thầy” hoặc “cô”
xưng “em”, với khách đến thăm hoặc làm việc là “tôi” và “quý khách”; trong học
tập, lao động trị liệu, học nghề, hội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ, sinh hoạt tập
thể xưng hô với nhau là “tôi”, “anh” hoặc “chị”. Bỏ mũ hoặc nón, đứng nghiêm,
cách xa từ 02 mét đến 03 mét và nói chào khi gặp viên chức, người lao động, giáo
27
viên hoặc khách đến thăm, làm việc tại cơ sở cai nghiện. Lời chào phải thể hiện
thái độ thân thiện, phải vâng, dạ, thưa hoặc nói lời cảm ơn, xin lỗi đúng lúc. Khi
nghe gọi tên mình, người cai nghiện phải trả lời “có”.
Ngoài những hoạt động nêu trên, tùy theo lứa tuổi hoặc quan hệ gia đình, họ
hàng mà xưng hô, giao tiếp, ứng xử với nhau cho phù hợp với phong tục, truyền
thống văn hóa Việt Nam;
e) Được đưa vào phòng ở: quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, khăn mặt, dép do
cơ sở cai nghiện cấp và đồ dùng sinh hoạt cá nhân khác đã được kiểm duyệt, sử
dụng giấy trắng, bút viết theo quy định, kính thuốc gọng nhựa, thuốc chữa bệnh
theo chỉ định của cán bộ y tế, đồ dùng cho vệ sinh phụ nữ. Chăn, màn, chiếu, gối,
khăn mặt, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân phải được gấp, sắp xếp gọn gàng,
ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ, để và phơi đúng nơi quy định;
g) Khi gặp người làm việc tại cơ sở, tham gia điều trị, học tập, sinh hoạt tập
thể, lao động trị liệu, học nghề, ra vào cổng cơ sở cai nghiện, khi được phép gặp
thân nhân hoặc tiếp xúc với quý khách, người ngoài, phải mặc trang phục gọn
gàng, sạch sẽ do cơ sở cai nghiện người cai nghiện cấp. Người cai nghiện nam
phải cắt tóc ngắn. Người cai nghiện nữ phải để tóc gọn gàng;
h) Người cai nghiện có tiền gửi lưu ký tại cơ sở cai nghiện được sử dụng
mua lương thực, thực phẩm đã chế biến sẵn để ăn thêm và đồ dùng cần thiết cho
sinh hoạt, học tập của cá nhân theo quy định của cơ sở cai nghiện. Người cai
nghiện khi cần tương trợ vật chất lẫn nhau thì phải đề nghị và được sự đồng ý của
viên chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện.
Những tài sản, giấy tờ như vàng, bạc, ngoại tệ, tiền Việt Nam, cổ phiếu, tín
phiếu, trái phiếu, các loại thẻ ngân hàng, đồng hồ, đồ trang sức có giá trị, các loại
máy móc, thiết bị, căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu, hộ
chiếu, văn bằng, chứng chỉ, các loại giấy tờ có giá trị khác hoặc quần áo, tư trang
chưa sử dụng phải gửi lưu ký cơ sở cai nghiện. Nếu người cai nghiện có nguyện
vọng thì Giám đốc cơ sở cai nghiện có thể bàn giao số tài sản trên cho thân nhân
của người cai nghiện;
i) Thực hiện cai nghiện, lao động trị liệu, học nghề đúng nơi quy định, chấp
hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực, tự giác tham gia lao động
trị liệu, học nghề theo sự hướng dẫn của người làm việc tại cơ sở, không gây cản
trở công việc của người khác. Người cai nghiện ốm đau, bệnh tật có chỉ định, xác
nhận của cán bộ y tế thì được nghỉ lao động trị liệu;
k) Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động trị liệu,
sinh hoạt chung, người cai nghiện theo tôn giáo được sử dụng kinh sách in được
xuất bản, phát hành hợp pháp mỗi tuần một lần. Người cai nghiện theo tôn giáo
đăng ký với cơ sở cai nghiện việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng,
28
tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy quy
định và không ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm
quản lý, kiểm duyệt kinh sách trước khi cho người cai nghiện sử dụng;
l) Nêu cao tinh thần, trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn tài sản của cơ sở cai nghiện,
của mình và của người khác; báo cáo kịp thời cho người làm việc tại cơ sở về các
hành vi xâm phạm đến tài sản đó. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật nếu gây thiệt hại về tài sản của cơ sở cai nghiện ma túy hoặc của người khác.
2. Những hành vi bị nghiêm cấm thực hiện tại cơ sở:
a) Trốn, tổ chức trốn khỏi cơ sở cai nghiện; chống đối, kích động, xúi giục,
lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người cai nghiện khác chống đối, gây rối an ninh, trật tự;
không chấp hành nghiêm quyết định, mệnh lệnh, yêu cầu, hướng dẫn của người
làm việc tại cơ sở; vi phạm các quy định về chế độ quản lý, chế độ cai nghiện; tự
tiện đi lại quá phạm vi quy định; cản trở việc sinh hoạt, cai nghiện của người cai
nghiện khác; báo cáo sai sự thật, che giấu hành vi vi phạm của mình và người cai
nghiện khác;
b) Đưa vào, tàng trữ, sử dụng các đồ vật, vật phẩm, chất cấm trong cơ sở cai
nghiện; tự tạo các đồ vật, chất độc hại có thể gây mất an ninh trật tự, an toàn hoặc
nguy hiểm cho bản thân và người khác; nuôi, nhốt động vật trong cơ sở cai nghiện;
c) Tự sát, tự gây thương tích, hủy hoại thân thể hoặc giúp người khác tự sát,
tự gây thương tích, hủy hoại thân thể; đánh đập, đe dọa, ức hiếp, khống chế, hành
hạ, làm nhục, xâm phạm thân thể người khác; chiếm đoạt hoặc hủy hoại, làm hư
hỏng tài sản, cơ sở vật chất của cơ sở cai nghiện, của mình hoặc của người khác;
tự ý tiếp xúc với người đến thăm gặp hoặc người khác;
d) Xăm, trổ, đeo lên cơ thể mình hoặc người khác những vật thể kim loại
hoặc chất khác, nhuộm tóc, để móng tay, móng chân dài và sơn màu móng tay,
móng chân; người cai nghiện nam cắt tóc trọc đầu (trừ trường hợp cần thiết); cho
mượn, viết, vẽ lên quần áo, sửa chữa khác kiểu quần áo được cấp;
đ) Tự ý thay đổi chỗ nằm trong phòng ở; tụ tập liên hoan, ăn uống, sử dụng
lửa, điện trái phép trong phòng ở, nhà xưởng, khu lao động trị liệu, học tập, khu
y tế, nơi sinh hoạt tập thể; sử dụng rượu bia, chất kích thích khác; đánh bạc, tổ
chức đánh bạc, cá độ, mua bán, trao đổi, vay mượn dưới mọi hình thức giữa người
cai nghiện với nhau hoặc với người khác;
e) Lập hội, nhóm, bè phái dưới mọi hình thức; truyền đạo, cúng lễ, bói toán,
tuyên truyền, lôi kéo, ép buộc người cai nghiện khác tham gia vào các hoạt động
mê tín dị đoan, thực hiện các hành vi mê tín dị đoan; có thái độ, lời nói, hành vi
thiếu văn hóa, gây gổ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; tự ý viết,
vẽ, treo, dán tranh, ảnh, khạc nhổ, vứt rác bừa bãi hoặc có hành vi gây mất vệ sinh
công cộng trong cơ sở cai nghiện;
29
g) Chống đối, chây lười, trốn tránh lao động trị liệu, học nghề, học tập và các
hoạt động giáo dục khác; xúi giục, lôi kéo, cưỡng bức, hỗ trợ người khác cản trở
người thi hành công vụ; thuê hoặc ép buộc người cai nghiện khác phục vụ, làm
thay công việc của mình hoặc của người cai nghiện khác;
h) Tàng trữ, sử dụng các loại sách, báo, tài liệu, phim, băng, đĩa, thiết bị lưu
trữ điện tử, văn hóa phẩm có nội dung không lành mạnh; truyền bá văn hóa, tư
tưởng có nội dung phản động, đồi trụy; móc nối, đưa, phát tán thông tin, hình ảnh
trái phép ra bên ngoài hoặc lên mạng thông tin truyền thông; liên lạc điện thoại
với thân nhân không đúng với nội dung đã đăng ký;
i) Các hành vi quan hệ tình dục, dâm ô và quan hệ không lành mạnh khác
giữa người cai nghiện với nhau hoặc với người khác (trừ trường hợp quan hệ vợ,
chồng khi được phép);
k) Hút thuốc lá, thuốc lào, thuốc lá điện tử trong phòng ở, nhà xưởng, khu
lao động trị liệu, học tập, khu y tế, nơi sinh hoạt tập thể, khu thăm gặp người cai
nghiện, nơi có thể gây cháy, nổ hoặc những khu vực có treo biển “cấm lửa”, “cấm
hút thuốc”.
3. Người cai nghiện phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy này, đồng thời
phải chấp hành các quy định khác của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5. Quy định đối với người đến thăm, gặp người cai nghiện
1. Khi đến cơ sở cai nghiện, người đến thăm gặp phải chấp hành nghiêm nội
quy khu vực cấm, mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự; xuất trình đầy đủ
giấy tờ đề nghị thăm gặp, tiếp xúc người cai nghiện; chấp hành nghiêm nội quy
khu thăm gặp và hướng dẫn của người có trách nhiệm về thời gian, địa điểm tổ
chức thăm gặp, tiếp xúc, giữ gìn vệ sinh môi trường. Khi hết thời gian thăm, gặp
người cai nghiện, người đến thăm gặp không được tự ý lưu lại nơi làm việc, nơi
thăm gặp của cơ sở cai nghiện.
2. Không tự ý tiếp xúc với người cai nghiện; đưa vào, sử dụng hoặc cho
người cai nghiện, người khác mượn, sử dụng các đồ vật, các chất thuộc danh mục
đồ vật, chất cấm, các loại ấn phẩm, tài liệu có nội dung kích động, chống đối,
không lành mạnh hoặc những đồ vật có thể gây mất an ninh trật tự, an toàn của
cơ sở cai nghiện.
3. Nghiêm cấm cho người cai nghiện, người đến thăm gặp sử dụng điện thoại
di động, thiết bị thông tin liên lạc, ghi âm, ghi hình khi thăm gặp, tiếp xúc; ghi
âm, ghi hình tại cơ sở cai nghiện và nơi có biển cấm quay phim, chụp ảnh. Không
xúi giục, giúp sức, kích động hoặc thủ đoạn khác ép buộc người cai nghiện hoặc
người khác chống đối, vi phạm Nội quy cơ sở cai nghiện ma túy.
4. Không có thái độ, cử chỉ, lời nói, hành vi thiếu văn hóa, gây gổ, xúc phạm,
xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm, thân thể của người làm việc tại cơ sở hoặc
30
người khác; lợi dụng thăm gặp, tiếp xúc để lôi kéo, tụ tập, có lời nói, hành động
hoặc dùng băng rôn, khẩu hiệu, tài liệu có nội dung tuyên truyền, kích động gây
mất an ninh, trật tự.
5. Người đến thăm gặp, tiếp xúc đối với người cai nghiện có quyền góp ý,
kiến nghị, phản ánh hoặc khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật liên
quan đến hoạt động của cơ sở cai nghiện.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Quy định về đồ vật, chất cấm đưa vào cơ sở cai nghiện; phát
hiện, thu giữ, xử lý đồ vật, chất cấm
1. Đồ vật, chất cấm đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy
a) Các loại vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ:
- Vũ khí: Các loại vũ khí quân dụng, các loại súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí
thể thao và các loại vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự;
- Vật liệu nổ: Các loại thuốc nổ và phụ kiện nổ;
- Tiền chất thuốc nổ.
b) Công cụ hỗ trợ, gồm:
31
- Các loại súng bắn đạn nhựa, nổ, cao su, hơi cay, pháo hiệu, hiệu lệnh đánh
dấu; súng bắn điện, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, lưới súng
phóng dây mồi và đạn sử dụng cho các loại súng này;
- Các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa;
- Lựu đạn khói, lựu đạn cay, quả nổ;
- Dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại; khóa số 8, bàn chông, dây đinh
gai; áo giáp; găng tay điện, găng tay bắt dao; lá chắn, mũ chống đạn và các loại
công cụ hỗ trợ khác có tính năng, tác dụng tương tự.
c) Các chất ma tuý, tiền chất ma túy, chất hướng thần hoặc có chứa chất ma
túy; chất gây mê, chất độc, chất gây ngứa, chất phóng xạ, hoá chất, độc dược; các
loại thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, trừ trường hợp có chỉ định của cơ quan y tế có
thẩm quyền;
d) Chất cháy, chất gây cháy, đồ vật gây cháy;
đ) Rượu, bia, đồ uống có cồn, thuốc lá các loại, thuốc lào, xì gà và các chất
kích thích khác;
e) Các thiết bị dùng để đun nấu, đồ dùng bằng kim loại, sành, sứ, đá,
đất nung, thủy tinh, phích nước;
g) Thiết bị kỹ thuật, điện tử: Các loại máy ghi âm, máy ghi hình, máy nghe,
nhìn, đồng hồ, điện thoại di động, bộ đàm và các loại máy thu phát tín hiệu khác
trừ những thiết bị y tế để đảm bảo sức khỏe cho người cai nghiện theo chỉ định
của cơ quan y tế có thẩm quyền;
h) Các loại ấn phẩm: Sách, báo bằng tiếng nước ngoài chưa qua kiểm duyệt;
các ấn phẩm về tôn giáo, tín ngưỡng không được phép lưu hành; tranh ảnh, phim,
băng, đĩa có nội dung mê tín dị đoan, phản động, đồi trụy, gây ảnh hưởng xấu đến
công tác quản lý, giáo dục người cai nghiện;
i) Các loại bài lá, các phương tiện, công cụ dùng để đánh bạc dưới mọi hình
thức; các đồ vật khác có thể gây mất an toàn cơ sở cai nghiện, người cai nghiện
dùng để trốn trại, gây nguy hại cho bản thân người cai nghiện và người khác, ảnh
hưởng xấu đến vệ sinh môi trường.
2. Phát hiện, thu giữ đồ vật, chất cấm đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy:
a) Khi phát hiện việc đưa vào, sử dụng, tàng trữ đồ vật, chất cấm trong cơ sở
cai nghiện, người có thẩm quyền lập biên bản thu giữ, yêu cầu người vi phạm làm
bản tường trình và người làm chứng làm biên bản ghi lời khai (nếu có). Trong
biên bản phải xác định rõ số lượng, khối lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước,
màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác của đồ vật, chất cấm bị thu giữ. Những
đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy hoặc đồ vật, chất khác có
32
thể niêm phong được thì phải niêm phong, có chữ ký của người lập biên bản,
người vi phạm, người làm chứng hoặc người chứng kiến;
b) Trường hợp không xác định được đối tượng hoặc đối tượng không có mặt
khi thu giữ đồ vật, chất cấm được đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy thì có ít nhất
02 người chứng kiến ký biên bản, niêm phong (nếu cần) và xác minh làm rõ để
xử lý;
c) Người có thẩm quyền sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật, chất cấm phải
báo cáo Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy để quản lý và xử lý, đảm bảo chặt chẽ,
an toàn;
d) Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản đồ vật, chất
cấm; việc giao, nhận đồ vật, chất cấm phải lập biên bản và vào sổ theo dõi.
3. Xử lý đồ vật, chất cấm đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy:
a) Đồ vật, chất cấm khi bị thu giữ thì được xử lý như sau:
- Đồ vật, chất cấm quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này thì lập biên
bản, chuyển ngay cùng hồ sơ, tài liệu có liên quan cho cơ quan điều tra có thẩm
quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
- Đồ vật, chất cấm quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều này thì Giám đốc
cơ sở cai nghiện ra quyết định xử lý và tổ chức tiêu hủy;
- Đồ vật cấm quy định tại các điểm e, g khoản 1 Điều này sau khi thu giữ thì
chuyển cho bộ phận lưu ký quản lý và trả lại cho người cai nghiện sau khi người
cai nghiện chấp hành xong thời gian cai nghiện băt buộc hoặc bàn giao cho thân
nhân theo đề nghị của người cai nghiện;
- Đồ vật cấm quy định tại các điểm h, i khoản 1 Điều này sau khi thu giữ
phải tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ trước khi tổ chức tiêu hủy.
b) Các đồ vật, chất cấm có liên quan đến vụ án hình sự thì chuyển giao cho
cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Việc xử lý đồ vật, chất cấm bằng hình thức tiêu hủy thì cơ sở cai nghiện
lập Hội đồng xử lý do Giám đốc cơ sở làm Chủ tịch, Phó Giám đốc làm Phó Chủ
tịch, các thành viên gồm người phụ trách phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc
có liên quan, người phụ trách y tế, hành chính - kế toán.
4. Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật, chất cấm đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy
a) Hồ sơ thu giữ, xử lý đồ vật, chất cấm, gồm:
(1) Biên bản thu giữ đồ vật, chất cấm;
(2) Biên bản ghi lời khai của người vi phạm và người làm chứng (nếu có);
(3) Bản tường trình của người vi phạm;
33
(4) Báo cáo của người có thẩm quyền thu giữ đồ vật, chất cấm và đề nghị
hình thức xử lý;
(5) Biên bản họp Hội đồng xử lý đồ vật, chất cấm, Biên bản họp Hội đồng
xử lý kỷ luật người cai nghiện hoặc kết luận của cơ quan điều tra trong trường
hợp hành vi vi phạm không bị xử lý về hình sự;
(6) Quyết định thu giữ đồ vật, chất cấm;
(7) Quyết định xử lý đồ vật, chất cấm;
(8) Quyết định xử lý hành vi vi phạm;
(9) Biên bản xử lý đồ vật, chất cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy đồ vật, chất cấm);
(10) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu có liên quan (nếu chuyển cho các cơ
quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);
(11) Tài liệu khác có liên quan.
b) Hồ sơ, tài liệu về thu giữ, xử lý đồ vật, chất cấm và xử lý vi phạm đối với
người cai nghiện phải được lưu trong hồ sơ người cai nghiện; trường hợp hồ sơ
đã chuyển giao cho cơ quan khác để giải quyết theo thẩm quyền thì sao lưu hồ sơ
để quản lý, lưu trữ theo quy định.
Chương 2 QUẢN LÝ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ HỌC TẬP,
Điều 11. Trình tự, thủ tục xếp loại
1. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại Tuần:
a) Ngày thứ Sáu hằng tuần, người phụ trách tổ (đội) họp toàn thể người cai
nghiện để nhận xét, đánh giá kết quả, xếp loại người cai nghiện trong tuần theo
các quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy chế này;
b) Sau khi thống nhất kết quả xếp loại, người phụ trách tổ (đội) ghi vào Phiếu
đánh giá, xếp loại người cai nghiện theo Mẫu số 2c kèm theo Quy chế này và
thông báo công khai cho người cai nghiện biết;
c) Các cuộc họp nhận xét, đánh giá xếp loại của tổ (đội) người cai nghiện
phải ghi thành biên bản kèm theo Phiếu đánh giá, xếp loại người cai nghiện.
38
2. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại Tháng (Quý):
a) Căn cứ kết quả xếp loại hàng Tuần (Tháng), ngày 25 hàng tháng và ngày
25 của tháng cuối Quý (đối với xếp loại Quý), người phụ trách tổ (đội) họp toàn
thể người cai nghiện để nhận xét, đánh giá kết quả, xếp loại người cai nghiện trong
Tháng (Quý) theo các quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy chế này;
b) Sau khi thống nhất kết quả xếp loại, người phụ trách tổ (đội) lập Danh
sách Đề nghị xếp loại Tháng (Quý) của người cai nghiện và chuyển Danh sách đề
nghị cho Thư ký Hội đồng đánh giá, xếp loại và khen thưởng, kỷ luật kèm theo
Phiếu đánh giá, xếp loại người cai nghiện, Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá
xếp loại của tổ (đội);
c) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của
người phụ trách tổ (đội), Hội đồng đánh giá, xếp loại và khen thưởng, kỷ luật phải
họp xét, đề nghị xếp loại cho người cai nghiện.
Khi họp xét đến tổ (đội) người cai nghiện nào, thì người phụ trách tổ (đội)
người cai nghiện đó báo cáo tình hình tổ (đội) người cai nghiện, danh sách đề nghị
xếp loại, giải trình các vấn đề được thành viên hội đồng nêu ra.
Hội đồng đánh giá, xếp loại và khen thưởng, kỷ luật biểu quyết đối với Danh
sách đề nghị của từng tổ (đội); chỉ được thông qua khi được từ hai phần ba thành
viên Hội đồng trở lên nhất trí. Biên bản họp, danh sách xếp loại Tháng (Quý) của
từng tổ (đội) người cai nghiện đã được phê duyệt lưu tại bộ phận quản lý học viên
của cơ sở cai nghiện;
d) Hội đồng đánh giá, xếp loại và khen thưởng, kỷ luật tổng hợp báo cáo, đề
nghị Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy duyệt, ký tên, đóng dấu xác nhận danh
sách xếp loại Tháng (Quý) cho người cai nghiện theo từng tổ (đội);
đ) Trường hợp người cai nghiện khiếu nại về việc xếp loại, trong thời gian
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Giám đốc cơ sở cai nghiện phải
có ý kiến giải thích, trả lời cho người cai nghiện.
Chương 3
KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN TẠI CƠ SỞ
CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
Chương 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc cơ sở cai nghiện có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế
tới toàn thể người cai nghiện, viên chức, người lao động của cơ sở để thi hành.
2. Người phụ trách các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc cơ sở cai nghiện
ma túy công lập có trách nhiệm đôn đốc, giám sát việc thực hiện và định kỳ hoặc
đột xuất báo cáo kết quả theo yêu cầu của Giám đốc cơ sở.
Đối với người cai nghiện mới tiếp nhận phải học các nội quy, quy chế của cơ
sở trước khi phân về các tổ, đội để quản lý, sinh hoạt (thời gian học tập do giám
đốc cơ sở cai nghiện quyết định, nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc).
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc các
đơn vị báo cáo Giám đốc cơ sở xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
46
Mẫu số 2a. Mẫu Hồ sơ quản lý người cai nghiện
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY ....1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỒ SƠ
QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY
Cơ sở cai nghiện ma túy: ................................................................
..........................................................................................................
Họ và tên (viết in hoa): ....................................................... Giới tính: ...................
Tên gọi khác (nếu có): ............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........................................................................................
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ……………………………...…………………
Nơi thường trú: ......................................................................................................
Mã số người cai nghiện: xxx2/XXXX3/CNBB/CNTN4
Số hồ sơ: xxxx5
1 Tên cơ sở cai nghiện ma túy;
2 Số thứ tự người cai nghiện ma túy tính theo năm tiếp nhận (VD: 2286, 287...);
3 Năm tiếp nhận (VD: 2022, 2023...);
4 Viết tắt hình thức cai nghiện: cai nghiện bắt buộc (CNBB) hoặc cai nghiện tự nguyện (CNTN);
5 Số hồ sơ lưu trữ (đánh số tự nhiên theo năm lưu trữ);
47
DANH MỤC HỒ SƠ
1. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ
sở cai nghiện bắt buộc; hoặc Hợp đồng dịch vụ cai nghiện tự nguyện;
2. Biên bản giao, nhận người cai nghiện;
3. Lý lịch tóm tắt người cai nghiện;
4. Phiếu thu thập thông tin người nghiện ma túy;
5. Kế hoạch cai nghiện ma túy cá nhân;
6. Phiếu đánh giá, xếp loại cai nghiện hàng tháng, quý;
7. Các quyết định khen thưởng, kỷ luật và các tài liệu liên quan đến khen
thưởng, kỷ luật của người cai nghiện;
8. Các giấy tờ khác liên quan đến quá trình cai nghiện (nếu có): Quyết định
truy tìm; hoãn, miễn thi hành quyết định; giảm thời hạn, tạm đình chỉ, cho phép
về chịu tang...;
9. Kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng của người đã hoàn thành cai nghiện ma túy
hoặc đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
10. Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện bắt buộc hoặc Giấy xác
nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện;
11. Các giấy tờ khác có liên quan đến người nghiện.
LƯU Ý: Người phụ trách lưu trữ hồ sơ ghi đầy đủ các nội dung ở Bìa
hồ sơ; rà soát, đánh số và cập nhật, lưu đúng thứ tự từng thành phần hồ sơ
theo danh mục trên.
48
Mẫu số 2b. Tiêu chí, thang điểm đánh giá, xếp loại người cai nghiện tại cơ
sở cai nghiện ma túy công lập
TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI NGƯỜI CAI NGHIỆN TẠI CƠ SỞ
CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
TT Tiêu chí đánh giá Thang
điểm
I THỰC HIỆN QUY TRÌNH CAI NGHIỆN
1 Nhận thức rõ tác hại của việc sử dụng trái phép chất ma túy,
nghiện ma túy, có thái độ tích cực trong thời gian cai nghiện.
10
2 Thực hiện đúng, đủ quy trình, thời gian cai nghiện tại cơ sở
cai nghiện. 10
3 Tích cực, tự giác trong học tập chuyên đề, học nghề, các hoạt
động giáo dục ngoại khóa theo quy định. 10
II THAM GIA LAO ĐỘNG TRỊ LIỆU
4 Tham gia đầy đủ 100% thời gian lao động trị liệu; lao động trị
liệu có chất lượng, hiệu quả, hoàn thành 100% định mức công
việc.
10
5 Thực hiện nghiêm túc kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động, có
tinh thần giúp đỡ người cai nghiện khác trong công việc. 10
III CHẤP HÀNH NỘI QUY, QUY CHẾ CỦA CƠ SỞ
6 Thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc nội quy, quy chế của cơ
sở cai nghiện, các quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy,
chấp hành sự phân công của người có thẩm quyền.
10
7 Trung thực khai báo, tố giác hành vi vi phạm của người cai
nghiện khác. 10
8 Tích cực ngăn chặn, đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực, thái
độ, hành vi sai phạm của người cai nghiện khác. 10
9 Thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc nếp sống kỷ luật, trật tự,
văn minh, giao tiếp, ứng xử văn hóa trong cơ sở cai nghiện. 10
10 Tích cực, chủ động tham gia và có thành tích tiêu biểu trong
các phong trào thi đua do cơ sở phát động; giúp đỡ người cai
nghiện khác cùng tiến bộ.
10
IV HÀNH VI VI PHẠM
11 Có hành vi vi phạm (hoặc không thực hiện) 1 trong 3 tiêu chí
quy định tại Mục I.
-20
12 Có hành vi vi phạm (hoặc không thực hiện) 1 trong 2 tiêu chí
quy định tại Mục II.
-15
13 Có hành vi vi phạm (hoặc không thực hiện) 1 trong 5 tiêu chí
quy định tại Mục III.
-20
49
Mẫu số 2c. Mẫu Phiếu đánh giá, xếp loại người cai nghiện
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI NGƯỜI CAI NGHIỆN
1. Họ và tên (viết in hoa): ....................................................... Giới tính: .............
Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................
2. Tổ (đội) hoặc phân khu: ..................................................................................
3. Ngày vào cơ sở cai nghiện: ...../..../..........;
4. Thời gian cai nghiện: ......tháng
TT Xếp loại tháng Xếp loại quý Hình thức khen
thưởng, kỷ luật Xác nhận
của người
cai nghiện Tháng Xếp
loại Quý Xếp
loại
Khen
thưởng Kỷ luật
1 1 QI
2 2
3 3
4 4 QII
5 5
6 6
… ..... ...
.................. ngày ...... tháng .... năm..........
NGƯỜI PHỤ TRÁCH TỔ (ĐỘI)
(Ký, ghi rõ họ, tên)
50
Mẫu số 2d. Mẫu Quyết định khen thưởng người cai nghiện
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .......... /QĐ-CSCNMT ….....………, ngày ….. tháng .... năm …........
QUYẾT ĐỊNH
Khen thưởng đối với người cai nghiện ma túy
GIÁM ĐỐC CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY ............
Căn cứ Thông tư số: ……./TT-BLĐTBXH ngày ...... tháng ..... năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thành lập,
giải thể; tổ chức hoạt động, khung danh mục vị trí việc làm và định mức số người
làm việc; nội quy, quy chế; mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức chuyên ngành quản học viên; trang phục của viên chức, người lao động tại
cơ sở cai nghiện ma túy công lập;
Căn cứ Quyết định số: /QĐ- …… ngày .....tháng ...... năm ...... của UBND
tỉnh......... quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ sở
cai nghiện ma túy …;
Căn cứ kết quả cai nghiện, học tập, lao động trị liệu của người cai nghiện
ma túy (Hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo);
Theo đề nghị của Hội đồng đánh giá, xếp loại và khen thưởng, kỷ luật,
QUYẾT ĐỊNH:
Chương 2 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NGƯỜI CAI NGHIỆN GẶP THÂN NHÂN,
Điều 7. Tiêu chuẩn và trách nhiệm của viên chức, người lao động làm
nhiệm vụ tổ chức cho người cai nghiện gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân khác
1. Giám đốc cơ sở hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền phụ trách quyết định
thành lập Tổ phụ trách thăm, gặp, thành viên gồm viên chức, người lao động thuộc
các bộ phận hành chính, y tế, bảo vệ, quản lý giáo dục của cơ sở cai nghiện; người
phụ trách bộ phận quản học viên làm Tổ trưởng Tổ phụ trách thăm, gặp.
Viên chức, người lao động thuộc Tổ phụ trách thăm, gặp (gọi chung là người
phụ trách thăm, gặp) phải là người có trình độ, năng lực, có kinh nghiệm công tác,
khả năng quản lý, giám sát người cai nghiện.
2. Căn cứ số lượng người đăng ký thăm, gặp và thực tiễn quản lý, tổ chức
tại cơ sở, Giám đốc cơ sở cai nghiện quyết định số lượng người phụ trách thăm,
gặp để tổ chức cho người cai nghiện gặp thân nhân theo đúng quy định tại Quy
chế này.
3. Người làm nhiệm vụ tổ chức thăm, gặp có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ của người đến thăm, gặp người cai nghiện; lập
danh sách người cai nghiện được gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân khác vào Sổ theo dõi thăm, gặp và gửi tiền, đồ lưu ký cho người cai nghiện
(theo mẫu quy định), báo cáo Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền phụ
trách duyệt trước khi tổ chức cho người cai nghiện thăm, gặp.
Trường hợp người cai nghiện được kéo dài thời gian gặp thân nhân hoặc gặp
ở phòng riêng phải xem xét, giám sát thận trọng, chặt chẽ, không làm ảnh hưởng
đến an ninh, an toàn cơ sở cai nghiện;
b) Kiểm soát quà do thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
khác gửi cho người cai nghiện; kiểm soát đồ vật thân nhân đưa vào phòng gặp
riêng, những đồ dùng, tư trang cá nhân không được đưa vào phòng gặp riêng
59
thì thân nhân phải kê khai, ký xác nhận và gửi ở phòng thăm gặp. Trường hợp
phát hiện đồ vật cấm thì dừng việc gặp người cai nghiện và xử lý theo quy định
của pháp luật, nội quy của cơ sở về việc thu giữ, xử lý đồ vật, chất thuộc danh
mục cấm;
c) Lập biên bản và thông báo cho người đến gặp người cai nghiện biết đối với
trường hợp người cai nghiện từ chối gặp người đến gặp, từ chối nhận tiền, quà;
d) Quản lý, giám sát người cai nghiện từ khi tiếp nhận đề nghị thăm, gặp đến
khi kết thúc cuộc gặp;
đ) Trường hợp có nhiều thân nhân đến gặp người cai nghiện thì phải báo cáo,
đề xuất lãnh đạo đơn vị tăng cường nhân lực để phối hợp trong việc tổ chức gặp
người cai nghiện theo đúng quy định và bảo đảm quản lý, giám sát chặt chẽ, giữ
gìn an ninh trật tự của cơ sở cai nghiện;
e) Cập nhật đầy đủ thông tin về quá trình tổ chức cho người cai nghiện gặp
thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, quản lý, lưu trữ tài liệu
theo đúng chế độ quản lý hồ sơ theo quy định.
4. Không được sử dụng người cai nghiện hoặc người khác nhận giấy tờ, làm
thủ tục cho người cai nghiện gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá
nhân khác; không được có thái độ, hành vi tiêu cực, gây phiền hà, sách nhiễu trong
việc tổ chức cho người cai nghiện thăm, gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân khác; không được tự ý giải quyết cho người cai nghiện thăm, gặp
thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, nhận, gửi thư, nhận tiền,
quà ngoài khu vực, địa điểm bố trí thăm, gặp; không được tự ý nhận, chuyển thư,
tiền, quà cho người cai nghiện; không được thu bất kỳ khoản tiền nào hoặc nhận
bất cứ đồ vật gì khi giải quyết cho người cai nghiện gặp thân nhân, đại diện cơ
quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.
Chương 5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy
chế này tới toàn thể viên chức, người lao động, người cai nghiện thuộc đơn vị
mình quản lý.
2. Người phụ trách bộ phận quản lý học viên (hoặc bộ phận hành chính) có
trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc cơ sở xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động
thăm, gặp hàng tuần, tháng, quý, năm; chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho hoạt động thăm, gặp; giám sát, theo dõi, đôn đốc thực hiện hoạt
động thăm gặp; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện tại các cuộc giao ban, báo cáo
định kỳ tháng, quý, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc về công tác
thăm, gặp người cai nghiện.
Đối với người cai nghiện mới tiếp nhận phải học các nội quy, quy chế của cơ
sở trước khi phân về các tổ, đội để quản lý, sinh hoạt (thời gian học tập do giám
đốc cơ sở cai nghiện quyết định, nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc).
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc các
đơn vị báo cáo Giám đốc Cơ sở xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
65
Mẫu số 3a. Mẫu Sổ theo dõi thăm, gặp người cai nghiện và gửi tiền, đồ lưu ký
SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI …
CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY…
SỔ THEO DÕI
THĂM, GẶP VÀ GỬI TIỀN, ĐỒ LƯU KÝ
Họ và tên (viết in hoa):………...............………………..…....................
Địa chỉ thường trú: …......................................................................................
Địa chỉ hiện tại: ……………………………………………………..…..........
Ngày vào Cơ sở: …………………………....................................…………..
Hình thức cai nghiện:……………………………………….........………….
………, năm ……..
66
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỔ THEO DÕI
THĂM, GẶP VÀ GỬI TIỀN, ĐỒ LƯU KÝ
Họ và tên người đứng tên chủ sổ:…………...………….………...………………………….
………………………………………………………………………………………….……
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………
Ngày cấp:…………….……. Nơi cấp:…………………………………………………….
Địa chỉ thường trú: ……….…………………………………………………….…………
…………………………………………………………….……………………………...
Địa chỉ hiện tại: ……….……………………………………………………….……………
…………………………………………………………….………………………………....
Quan hệ với người cai nghiện: …………………………………………..……..……………
……………………………………………………………………………………………….
Số sổ:……………./CSCNMT
Điện thoại CSCNMT:…………
……. ngày …. tháng … năm ……
GIÁM ĐỐC
(ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: Người đứng tên chủ sổ đăng ký thăm gặp là người cai nghiện hoặc người thân do người cai nghiện
đề nghị.
67
NỘI DUNG
THEO DÕI THĂM, GẶP VÀ GỬI TIỀN, ĐỒ LƯU KÝ
TT Họ và tên
Quan hệ với
người cai
nghiện
Số
CMND/CCCD/
Hộ chiếu
Ngày thăm
gặp
Tiền, đồ lưu ký
(tên, mệnh giá, số
lượng, trọng lượng…)
Chữ ký
của
người
tiếp nhận
68
Nội quy thăm, gặp người cai nghiện (trích)
1. Đối tượng được thăm, gặp người cai nghiện gồm:
a) Thân nhân được gặp người cai nghiện gồm:
- Ông, bà nội; ông, bà ngoại;
- Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp;
- Vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp;
- Anh, chị, em ruột, dâu, rể; anh, chị, em vợ (hoặc chồng);
- Cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột.
2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đề nghị được gặp người cai nghiện thì Giám
đốc cơ sở cai nghiện xem xét, giải quyết nếu xét thấy phù hợp với lợi ích hợp pháp của người cai nghiện cũng
như yêu cầu quản lý, giáo dục, hỗ trợ phục hồi của người cai nghiện.
3. Thời gian, số người thăm gặp
- Người cai nghiện được thăm gặp người thân tại Khu thăm gặp của cơ sở, mỗi tuần một lần, mỗi lần không
quá 02 giờ và tối đa không quá 03 người. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở đồng ý và tối đa
không quá 04 giờ.
Người cai nghiện là người dưới 18 tuổi có ít nhất hai tháng liền kề với thời điểm gặp thân nhân được xếp
loại Tốt và thời gian từ khi xếp loại tháng liền kề gần nhất đến thời điểm gặp thân nhân được nhận xét, đánh giá,
xếp loại Tốt hoặc được khen thưởng do có thành tích hoặc lập công thì Giám đốc cơ sở cai nghiện có thể xem xét,
giải quyết việc kéo dài thời gian gặp thân nhân ở phòng riêng nhưng không quá 12 giờ.
- Trường hợp người thân của người cai nghiện chưa biết thời gian thăm gặp hoặc ở quá xa đến thăm gặp
không đúng thời gian hoặc trường hợp đặc biệt khác thì Giám đốc Cơ sở cai nghiện ma túy xem xét, quyết định.
- Người cai nghiện được thăm gặp vợ, chồng ở phòng riêng (một lần trong tháng, mỗi lần tối đa không quá
48 giờ) khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Số thời gian đã chấp hành cai nghiện bắt buộc tối thiểu 03 tháng;
+ Trong thời gian cai nghiện có 2/3 số tháng xếp loại Tốt, không có tháng xếp loại Kém theo Quy chế
quản lý, đánh giá, xếp loại kết quả học tập, cai nghiện và khen thưởng, kỷ luật đối với người cai nghiện ma túy.
4. Hồ sơ thăm gặp gồm:
- Sổ theo dõi thăm gặp;
- Một trong các giấy tờ cá thân gồm: chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu/Giấy tờ chứng
minh là cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên nếu thuộc lực lượng vũ trang;
- Giấy tờ, tài liệu khác theo quy định.
5. Trách nhiệm của thân nhân, gia đình khi thăm gặp:
- Người cai nghiện khi gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phải mặc quần, áo dài
của cơ sở cai nghiện cấp, bảo đảm gọn gàng, sạch sẽ; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy cơ sở cai nghiện và tuân theo
sự hướng dẫn của các người có thẩm quyền trong việc tổ chức cho người cai nghiện gặp thân nhân, đại diện cơ quan,
tổ chức hoặc cá nhân khác.
- Thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đến gặp người cai nghiện phải chấp hành nghiêm
chỉnh pháp luật, nội quy cơ sở cai nghiện, tuân theo sự hướng dẫn của người làm nhiệm vụ và những người có
trách nhiệm khác. Thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác không được đưa vào cơ sở cai nghiện
các đồ vật, chất thuộc danh mục đồ vật, chất cấm theo quy định. Nếu gửi đồ vật cho người cai nghiện thì phải kê
khai vào phiếu gửi đồ vật cho người cai nghiện và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về đồ vật được gửi.
Đối với trường hợp gặp ở phòng riêng thì chỉ được mang theo quần áo, khăn mặt, bàn chải đánh răng, kem đánh
răng, lược nhựa, nước uống, dụng cụ tránh thai và phòng bệnh lây nhiễm qua đường tình dục đối với trường hợp
gặp vợ hoặc chồng.
- Khi giao tiếp, người đến gặp người cai nghiện và người cai nghiện phải sử dụng tiếng Việt. Trường hợp
là người dân tộc ít người hoặc người nước ngoài không biết tiếng Việt, thì phải qua phiên dịch hoặc có người có
thẩm quyền biết tiếng dân tộc hoặc tiếng nước đó giám sát. Người bị hạn chế về khả năng nghe, nói được sử dụng
ngôn ngữ ký hiệu hoặc thiết bị hỗ trợ cho việc giao tiếp nhưng phải được người có trách nhiệm kiểm tra trước khi
sử dụng.
69
Phụ lục II
MẪU TRANG PHỤC CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I. TRANG PHỤC NAM
1. Áo xuân hè ngắn tay
a) Kiểu dáng: áo sơmi kiểu cổ bẻ. Thân trước ngực may hai túi ốp ngoài.
Ngực một hàng sáu chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Tay ngắn, cửa tay may lật ra
ngoài (theo mẫu số 01 Phụ lục này)
a) Màu sắc: xanh dương nhạt
2. Áo xuân hè dài tay
a) Kiểu dáng: áo sơmi kiểu cổ bẻ. Thân trước ngực may hai túi ốp ngoài.
Ngực một hàng sáu chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Tay dài may măng séc, thép tay
có cài cúc (theo mẫu số 02 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương nhạt.
3. Áo sơmi dài tay
a) Kiểu dáng: áo sơmi kiểu cổ bẻ. Thân trước bên trái may một túi ốp ngoài.
Ngực một hàng sáu chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Tay dài may măng séc, thép tay
có cài cúc (theo mẫu số 03 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương nhạt.
5. Áo thu đông
a) Kiểu dáng: áo kiểu veston, cổ bẻ hình chữ K. Ngực một hàng bốn chiếc
cúc nhựa cùng màu vải. Thân trước may bốn túi ốp ngoài (hai túi ngực, hai túi
dưới). Thân sau may chắp sống lưng, có xẻ sống. Toàn bộ cổ áo, nẹp áo, nắp túi,
thân áo được dựng bằng mex. Lót toàn bộ áo (theo mẫu số 04 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương đậm.
5. Quần thu đông, quần xuân hè
a) Kiểu dáng: quần âu, kiểu cạp rời, hai túi sườn chéo. Cửa quần may khóa
kéo bằng nhựa. Cạp quần may sáu đỉa, đầu cạp may quai nhê có cài cúc nhựa.
Thân sau mỗi bên bổ một túi viền, có hai túi hậu cài cúc nhựa (theo mẫu số 01
Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương đậm.
70
6. Áo khoác ngoài mùa đông
a) Kiểu dáng: áo gồm năm lớp, cổ bẻ hình chữ K, thắt đai lưng khóa nhựa
cùng màu vải, lớp lót chần bông được gắn với vỏ ngoài bằng khóa kéo. Thân trước
ngực may hai túi ngực ốp ngoài. Phía dưới thân trước bổ hai túi cơi chéo, nẹp có
một hàng năm chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Bên trong có khóa kéo, bên ngoài có
nẹp che khóa. Thân sau may cầu vai rời, sườn may đỉa luồn đai lưng (theo mẫu số
05 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương đậm.
7. Giầy da
a) Kiểu dáng: Giày được làm từ da Boxcal, kiểu Oxford, mũi giầy trơn. Đế
được làm bằng cao su đúc định hình, gót cao 4 cm, có lõi nhựa. Dây buộc bằng
sợi Polyester dệt kiểu ống có lõi (theo mẫu số 06 Phụ lục này).
b) Màu sắc: đen.
II. TRANG PHỤC NỮ
1. Áo xuân hè ngắn tay
a) Kiểu dáng: áo sơmi chiết ly kiểu cổ bẻ. Thân trước may hai túi dưới ốp
ngoài. Ngực một hàng bốn chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Tay ngắn kiểu bán mang,
cửa tay may lật ra ngoài. May bọc vòng nách (theo mẫu số 07 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương nhạt.
2. Áo xuân hè dài tay
a) Kiểu dáng: áo sơmi chiết ly kiểu cổ bẻ. Thân trước may hai túi dưới ốp
ngoài. Ngực một hàng bốn chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Tay dài may măng séc,
thép tay có cài cúc. May bọc vòng nác (theo mẫu số 08 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương nhạt
3. Áo sơmi dài tay
a) Kiểu dáng: áo sơmi kiểu cổ bẻ. Áo thiết kế eo. Thân trước bên trái may
một túi ốp. Ngực một hàng năm chiếc cúc nhựa cùng màu vải. Tay dài may măng
séc, thép tay có cài cúc (theo mẫu số 09 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương nhạt.
4. Áo thu đông
a) Kiểu dáng: áo kiểu veston, cổ bẻ hình chữ K. Ngực một hàng bốn chiếc
cúc nhựa cùng màu vải. Thân trước phía dưới may hai túi ốp ngoài. Thân sau may
chắp sống lưng, có xẻ sống. Toàn bộ cổ áo, nẹp áo, nắp túi, thân áo được dựng
bằng mex. Lót toàn bộ thân áo (theo mẫu số 10 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương đậm.
71
5. Quần thu đông, quần xuân hè
a) Kiểu dáng: quần âu, kiểu cạp rời, hai túi sườn chéo. Cửa quần may khóa
kéo bằng nhựa. Cạp quần may sáu đỉa, đầu cạp may quai nhê có cài cúc nhựa.
Thân sau mỗi bên bổ một túi viền (theo mẫu số 07 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương đậm.
6. Áo khoác ngoài mùa đông
a) Kiểu dáng: áo gồm năm lớp, cổ bẻ hình chữ K, thắt đai lưng khóa nhựa
cùng màu vải, lớp lót chần bông được gắn với vỏ ngoài bằng khóa kéo. Áo thiết
kế eo. Thân trước phía dưới có hai túi cơi chéo, nẹp có một hàng năm chiếc cúc
nhựa cùng màu vải. Bên trong có khóa kéo, bên ngoài có nẹp che khóa. Thân sau
may cầu vai rời, sườn may đỉa luồn đai lưng (theo mẫu số 11 Phụ lục này).
b) Màu sắc: xanh dương đậm.
7. Giày da
a) Kiểu dáng: Giày được làm từ da Boxcal, kiểu Oxford, mũi giày trơn. Đế
được làm bằng cao su đúc định hình, gót cao 5 cm, có lõi nhựa. Dây buộc bằng
sợi Polyester dệt kiểu ống có lõi (theo mẫu số 12 Phụ lục này).
b) Màu sắc: đen.
III. TRANG PHỤC TRANG BỊ DÙNG CHUNG
1. Biển tên
a) Kiểu dáng: theo mẫu số 13 Phụ lục này.
- Biển tên được làm bằng đồng tấm, mặt phủ sơn màu xanh dương, xung
quang có đường viền màu vàng. Chiều dài 82mm, chiều rộng 22mm. Phía bên trái
là biểu trưng của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Phần bên phải có 3
dòng chữ: dòng trên cùng là tên cơ sở cai nghiện ma túy (cỡ chữ 10 in hoa đậm),
dòng thứ 2 là họ tên người sử dụng (cỡ chữ 14 in thường đậm), dòng thứ 3 là chức
vụ/chức danh của người sử dụng (cỡ chữ 16 in hoa đậm). Các chữ trong biển hiệu
sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman - Unicode.
- Kim cài bằng hợp kim không gỉ.
- Biển tên được cài phía trên túi áo ngực bên trái.
b) Màu sắc: xanh dương.
2. Mũ cứng
a) Kiểu dáng: Mũ hình ô van, cốt được làm từ bột giấy, ngoài bọc một lớp
vải, trán mũ được tán một ôzê, hai bên má quả mũ mỗi bên tán hai ôzê thoát khí,
trong lòng có quai, cầu mũ (theo mẫu số 14 Phụ lục này).
b) Màu sắc: tím than.
72
3. Mũ mềm
a) Kiểu dáng: Mặt mũ được dựng bằng nhựa cứng, quả mũ gồm bốn mảnh,
phông mũ có lót. Trán mũ được tán một ôzê, hai bên mang mũ mỗi bên tán ba ôzê
thoát khí, phía trong chân cầu may bằng vải giả da, phía sau mũ có dây điều chỉnh
(theo mẫu số 15 Phụ lục này).
b) Màu sắc: tím than.
4. Dây lưng
a) Kiểu dáng: Dây lưng được làm bằng da kíp măng, cuối dây bo tròn, mặt
trong phía cuối dây có rãnh hãm khóa. Thân khóa bằng kim loại đúc gắn với dây
bằng khóa chốt, mặt khóa dập nổi chữ “CN” nằm giữa trong hình tròn trên nền tia
nổi mạ hợp kim (theo mẫu số 16 Phụ lục này).
b) Màu sắc: Dây lưng màu đen, khóa dây lưng màu vàng.
5. Quần áo mưa
a) Kiểu dáng: theo mẫu số 17 Phụ lục này.
- Áo mưa: Kiểu Jacket, cổ bẻ không chân. Thân trước bên trái may nẹp che
khóa cài cúc bấm, bên trong có khóa kéo lên hết đầu cổ. Thân sau cầu vai rời, bên
trong có lớp vải lưới may liền thân để thoát khí, chân cầu vai và nẹp có gắn biển
phản quang. Tay áo kiểu một mang, cổ tay may bo chun. Mũ rời gắn với áo bằng
cúc bấm. Các đường may có dán băng keo chống thấm.
- Quần mưa: Kiểu ống rộng, cạp chun, dưới gấu có cúc bấm.
b) Màu sắc: Quần áo mưa màu xanh đen, biển phản quang màu xám trắng.
IV. BỘ CẤP HIỆU
1. Bộ cấp hiệu của viên chức cơ sở cai nghiện ma túy gồm: cấp hiệu trên cầu
vai áo và cấp hiệu trên ve áo.
2. Kiểu dáng
a) Cấp hiệu trên cầu vai áo: vải màu xanh dương đậm, xung quanh có viền
màu đỏ boóc-đô. Trên nền cấp hiệu, ở phần đầu là một khối hình tròn có dập nổi
ngôi sao 5 cánh ở giữa, phần giữa cấp hiệu có các ngôi sao hình khối bằng kim
loại màu vàng.
Việc sử dụng loại cấp hiệu trên cầu vai áo được áp dụng tùy theo từng chức
vụ của viên chức, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy.
b) Cấp hiệu trên ve áo: vải màu xanh dương đậm, hình bình hành, nền màu
xanh dương đậm, ở giữa có biểu trưng ngành Lao động – Thương binh và Xã hội;
xung quanh có viền bằng vải màu vàng.
73
3. Phân loại cấp hiệu trên cầu vai áo của viên chức quản lý cơ sở cai nghiện
ma túy được thực hiện theo bảng sau:
Chức vụ Mô tả cấp hiệu Hình ảnh
Giám đốc
Có 4 ngôi sao hình khối bằng kim loại
màu vàng xếp theo vị trí 2 sao nằm ngang
và 2 sao nằm dọc cấp hiệu, phần cuối cấp
hiệu là 2 gạch bằng kim loại màu vàng
nằm song song với nhau theo chiều
ngang.
Phó Giám
đốc
Có 3 ngôi sao hình khối bằng kim loại
màu vàng xếp theo vị trí 2 sao nằm ngang
và 1 sao nằm dọc cấp hiệu, phần cuối cấp
hiệu là 2 gạch bằng kim loại màu vàng
nằm song song với nhau theo chiều
ngang.
Trưởng
phòng,
Trưởng khu
Có 2 ngôi sao hình khối bằng kim loại
màu vàng xếp theo vị trí 2 sao nằm dọc
cấp hiệu, phần cuối cấp hiệu là 2 gạch
bằng kim loại màu vàng nằm song song
với nhau theo chiều ngang.
Phó
Trưởng
phòng, Phó
Trưởng
khu, Đội
trưởng
Có 1 ngôi sao hình khối bằng kim loại
màu vàng vị trí nằm chính giữa cấp hiệu,
phần cuối cấp hiệu là 2 gạch bằng kim
loại màu vàng nằm song song với nhau
theo chiều ngang.
Phó Đội
trưởng,
Trưởng cơ
sở cung cấp
dịch vụ
Có 2 ngôi sao hình khối bằng kim loại
màu vàng vị trí nằm dọc cấp hiệu, phần
cuối cấp hiệu là 1 gạch bằng kim loại màu
vàng nằm song song với nhau theo chiều
ngang.
Viên chức,
người lao
động thực
hiện nhiệm
vụ chuyên
môn
Có 1 ngôi sao hình khối bằng kim loại
màu vàng vị trí nằm chính giữa cấp hiệu,
phần cuối cấp hiệu là 1 gạch bằng kim
loại màu vàng nằm song song với nhau
theo chiều ngang.
74
Mẫu số 02. Quần áo xuân hè dài tay nam
Mẫu số 01. Quần áo xuân hè ngắn tay nam
75
Mẫu số 03. Áo sơ mi nam
Mẫu số 04. Quần áo thu đông nam
76
Mẫu số 06. Giầy da nam
Mẫu số 07. Quần áo xuân hè ngắn tay nữ
Mẫu số 05. Áo khoác ngoài mùa đông nam
77
Mẫu số 08. Quần áo xuân hè dài tay nữ
Mẫu số 09. Áo sơ mi nữ
78
Mẫu số 10. Quần áo thu đông nữ
Mẫu số 11. Áo khoác ngoài mùa đông nữ
79
Mẫu số 13. Biển tên
Mẫu số 12. Giầy da nữ
Mẫu số 14. Mũ cứng
Mẫu số 15. Mũ mềm
SỞ LĐTBXH TỈNH......................................
CƠ SỞ CAI NGHỆN MA TÚY...................
HỌ VÀ TÊN:..............................................
CHỨC VỤ: .................................................
80
Mẫu số 17. Quần áo đi mưa
Mẫu số 16. Dây lưng