Thông tư01/2023/TT-BVHTTDLBan hành: 21/02/2023Còn hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-BVHTDL ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiThông tư 17/2015/TT-BVHTTDL
- Thay thếThông tư 17/2015/TT-BVHTTDL
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-
BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao
1. Bổ sung khoản 11 Điều 4 như sau:
“11. Kỳ thị, trù dập người tố cáo hành vi vi phạm doping.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Hội đồng Miễn trừ do điều trị
1. Trưởng ban tổ chức giải thành lập Hội đồng Miễn trừ do điều trị để xem
xét tính hợp lý trong điều trị bệnh đối với hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận
động viên đăng ký thi đấu tại giải. Trường hợp không thành lập Hội đồng Miễn
trừ do điều trị, ban tổ chức giải gửi hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động
viên tới Trung tâm Doping và Y học thể thao để xem xét.
-- 1 of 3 --
2
2. Giám đốc Trung tâm Doping và Y học thể thao thành lập Hội đồng Miễn
trừ do điều trị để xem xét tính hợp lý trong điều trị bệnh đối với các hồ sơ sau:
a) Hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên do ban tổ chức giải gửi
theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động viên không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Hội đồng Miễn trừ do điều trị có 05 hoặc 07 thành viên, gồm các chuyên
gia y tế, làm việc theo nguyên tắc dân chủ, biểu quyết theo đa số và phù hợp với
quy định của Bộ luật phòng, chống doping thế giới.
4. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này quyết
định thay đổi thành viên Hội đồng miễn trừ do điều trị trong trường hợp có lý do,
căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi làm nhiệm
vụ. Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng miễn trừ do điều trị phải nêu rõ lý
do, căn cứ của việc thay đổi.
5. Căn cứ vào kết luận của Hội đồng Miễn trừ do điều trị, trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động
viên đăng ký thi đấu tại giải, ban tổ chức giải hoặc Trung tâm Doping và Y học
thể thao thông báo bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận miễn trừ do
điều trị cho vận động viên và nêu rõ lý do.
6. Căn cứ vào kết luận của Hội đồng Miễn trừ do điều trị, trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin miễn trừ do điều trị của vận động
viên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, Trung tâm Doping
và Y học thể thao thông báo bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận
miễn trừ do điều trị cho vận động viên và nêu rõ lý do.
7. Văn bản chấp thuận miễn trừ do điều trị cho vận động viên của ban tổ
chức giải chỉ có giá trị trong giải đấu. Văn bản chấp thuận miễn trừ do điều trị cho
vận động viên của Trung tâm Doping và Y học thể thao có giá trị trong thời hạn
cụ thể, phù hợp với hồ sơ y tế của vận động viên và theo Tiêu chuẩn quốc tế về
miễn trừ do điều trị của Tổ chức phòng, chống doping thế giới.”
Điều 2. Thay thế cụm từ của Thông tư số 17/2015/TT-BVHTTDL ngày
30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao
Thay thế cụm từ “có từ 05 đến 07 thành viên” bằng cụm từ “có 05 hoặc 07
thành viên” tại khoản 3 Điều 12.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2023.
-- 2 of 3 --
3
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan,
đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên
cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;
- Các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia;
- Ủy ban Olympic VN, Hiệp hội Paralympic VN;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Lưu: VT, TCTDTT (10), NTL (400).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.