Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, sân
bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo nhân sự chủ
chốt trong việc khai thác, duy trì điều kiện khai thác, đảm bảo an toàn khai thác
cảng hàng không, sân bay tối thiểu gồm:
a) Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác sân bay;
b) Người phụ trách các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất
hạ cánh; bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay, kiểm soát chất lượng sân bay; quản lý
hoạt động xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; an toàn sân đỗ, an toàn
khai thác đường cất hạ cánh; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện
hoạt động tại sân bay.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về điều kiện, năng lực
nhân sự chủ chốt của người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
2. Trực tiếp khai thác sân bay, trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm
hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai
thác, an ninh, an toàn tại sân bay; bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ đáp
ứng các tiêu chuẩn áp dụng; duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận khai thác
cảng hàng không, sân bay.
3. Chủ trì điều phối các hoạt động cung cấp dịch vụ trong phạm vi được
giao quản lý, khai thác tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
7
a) Chủ trì phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập
phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay thực hiện
các giải pháp đảm bảo dây chuyền vận chuyển hàng không đồng bộ, thông suốt;
c) Kịp thời thống nhất xử lý, giải quyết những vướng mắc, tồn tại của các
đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quyền và
nghĩa vụ nhằm bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng
phục vụ hành khách, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống
dịch bệnh, bảo vệ môi trường; tổ chức diễn tập khẩn nguy sân bay và thực hiện
phương án khẩn nguy sân bay theo quy định;
d) Phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện
các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy,
chữa cháy theo quy định.
4. Quản lý, khai thác đồng bộ kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng
hàng không, sân bay thuộc phạm vi được giao quản lý, khai thác và tài sản kết
cấu hạ tầng cảng hàng không được nhà nước giao, cho thuê quyền khai thác
hoặc được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy định của pháp
luật, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tài liệu khai thác sân bay;
phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh; lập kế hoạch phòng
chống dịch bệnh và tổ chức thực hiện khi xảy ra dịch bệnh theo yêu cầu của nhà
chức trách hàng không.
5. Lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện
tài liệu khai thác sân bay, phương án khẩn nguy sân bay, đề án bảo vệ môi
trường và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý hệ thống thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng
hóa thông qua cảng hàng không, sân bay.
7. Bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay, công trình được giao hoặc thuê quản lý,
khai thác và trang thiết bị, đảm bảo duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không,
sân bay theo giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
8. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại cảng hàng
không, sân bay để triển khai mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng
hàng không, sân bay theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
9. Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay,
đơn vị quân đội trong khu vực cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp
đồng khai thác tại cảng hàng không, sân bay.
10. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra,
giám sát đối với người và phương tiện sau khi được cấp phép, hoạt động tại khu
vực hạn chế của cảng hàng không.
11. Phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an
ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay;
8
phối hợp xác định ranh giới, cắm và bảo vệ mốc giới cảng hàng không, sân bay
và mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay.
12. Chia sẻ các dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ
kiểm tra, giám sát đối với người và phương tiện; dữ liệu về hệ thống thông tin
phục vụ hành khách và dữ liệu hệ thống thông tin có liên quan phục vụ công tác
bảo đảm an ninh an toàn khai thác tại sân bay cho Cảng vụ hàng không để phục
vụ việc kiểm tra, giám sát tại cảng hàng không, sân bay.
13. Đảm bảo độ chính xác và cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin
tức hàng không liên quan đến cảng hàng không, sân bay cho các cơ quan quản lý
nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.
14. Xây dựng bản đồ tiếng ồn cảng hàng không, gửi bản đồ tiếng ồn đã xây
dựng đến Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và Ủy ban nhân dân
tỉnh; phối hợp với chính quyền địa phương để hạn chế tiếng ồn của hoạt động
khai thác cảng hàng không, sân bay đến cộng đồng dân cư xung quanh cảng
hàng không, sân bay.
15. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước doanh
nghiệp cảng hàng không về khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không đối với
hoạt động tại cảng hàng không, sân bay theo quy định.
2. Triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay
được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Công bố cấp sân bay và thông số kỹ thuật
của cảng hàng không, sân bay.
3. Giao nhiệm vụ sân bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay; hướng dẫn
việc lập tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình tại cảng hàng
không, sân bay.
4. Phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng để hướng dẫn công
tác bảo đảm an ninh, an toàn sân bay chuyên dùng; thực hiện quy chế phối hợp
trong việc kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của sân bay chuyên dùng khi
khai thác thương mại.
5. Phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Công an trong công tác bảo đảm
an ninh, công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động bảo đảm an ninh theo
quy định.
6. Chủ trì, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng
hàng không, sân bay. Công bố năng lực khai thác của cảng hàng không, sân bay;
điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay.
7. Chỉ đạo việc thiết lập, bảo vệ, duy trì chất lượng hệ thống thông tin bảo
đảm hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay; việc nối mạng dữ liệu,
phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân
bay. Quản lý số liệu thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa
thông qua cảng hàng không, sân bay.
8. Chỉ đạo, hướng dẫn Cảng vụ hàng không thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước tại cảng hàng không, sân bay.
9. Xây dựng, lưu trữ, cập nhật hệ thống tài liệu kỹ thuật phục vụ việc cấp
giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và hoạt động khai thác
cảng hàng không, sân bay, bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt
Nam, quy trình, tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng không dân dụng phù hợp
với quy định của pháp luật và yêu cầu, tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân
dụng quốc tế liên quan tới việc thiết kế, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ
tầng sân bay.
10. Hướng dẫn, chỉ đạo, ban hành chỉ thị, huấn lệnh chuyên môn nghiệp vụ
liên quan đến quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của
pháp luật và quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, bao gồm:
a) Tài liệu hướng dẫn về thiết kế cảng hàng không, sân bay;
b) Tài liệu hướng dẫn về khai thác, bảo đảm an ninh, an toàn tại cảng hàng
không, sân bay;
c) Đề cương tài liệu khai thác sân bay;
10
d) Đề cương tài liệu khai thác công trình.
11. Tổ chức và triển khai lực lượng giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng
không, sân bay theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
12. Chỉ đạo tổ chức và tiến hành kiểm tra, đánh giá việc duy trì điều kiện
khai thác tại các cảng hàng không, sân bay tối thiểu 02 năm/lần đối với các cảng
hàng không toàn quốc.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về hàng
không dân dụng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương xác định ranh giới, tổ chức
cắm và bảo vệ mốc giới cảng hàng không, sân bay theo ranh giới đất được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh bàn giao; phối hợp với chính quyền địa phương trong việc
quản lý mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, chính quyền địa
phương thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an
toàn hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
4. Kiểm tra, giám sát trực tiếp việc cung cấp dịch vụ hàng không, phi hàng
không tại cảng hàng không, sân bay.
5. Lưu trữ, cập nhật hệ thống tài liệu kỹ thuật phục vụ việc cấp giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và hoạt động khai thác cảng hàng
không, sân bay, bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, quy
định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài do Cục
Hàng không Việt Nam công nhận hoặc áp dụng liên quan tới việc thiết kế, vận
hành, bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay.
6. Xây dựng, bảo trì hàng rào ranh giới đất cảng hàng không, sân bay đã
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, trừ hàng rào nằm trong phạm vi ranh
giới đất đã được giao hoặc cho thuê đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại
cảng hàng không, sân bay.
7. Chỉ đạo bố trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước làm việc
thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay.
8. Tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của khách hàng liên quan đến dịch vụ
cung cấp tại cảng hàng không, sân bay và chủ trì giải quyết các phản ánh, kiến
nghị theo thẩm quyền hoặc chuyển giao, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền để giải quyết; yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ giải
quyết những phản ánh, kiến nghị của khách hàng.
9. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn
trong quá trình thi công xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay và
11
việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
10. Phối hợp xử lý vi phạm trật tự xây dựng, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất
không phép tại cảng hàng không, sân bay theo thẩm quyền.
11. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế
thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không theo quy định.
12. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cảng hàng không, sân
bay trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống khủng bố, khẩn nguy
hàng không trực tiếp qua Ban chỉ đạo phòng chống khủng bố địa phương.
13. Phối hợp với các cơ quan trực thuộc Bộ Công an trong công tác bảo
đảm an ninh, công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động bảo đảm an ninh
theo quy định.
Chương II QUY HOẠCH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 13. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng
không, sân bay
1. Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân
bay phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Quy hoạch,
các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết của Luật Quy hoạch, đồng thời
phải đảm bảo một số nội dung chuyên ngành hàng không sau:
a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh
và thực trạng phân bổ, sử dụng không gian của hệ thống cảng hàng không, sân
bay toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm: hiện trạng hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc; những ưu thế, hạn chế của hệ thống cảng hàng không,
sân bay và từng cảng hàng không, sân bay hiện hữu; khả năng đáp ứng nhu cầu
phát triển của ngành hàng không dân dụng;
b) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp
đến hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc trong thời kỳ quy hoạch, trong
đó làm rõ các nội dung gồm: dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển
của ngành hàng không dân dụng trên thế giới; dự báo xu thế phát triển và kịch
bản phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở dự báo xu
thế phát triển ngành hàng không dân dụng trên thế giới và mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của cả nước, khu vực vùng, miền; dự báo nhu cầu vận chuyển
hàng không dân dụng;
c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát
triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của hệ
thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm:
đánh giá về liên kết giữa hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc với các
ngành giao thông khác và với quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước, phát triển kinh tế vùng, địa phương; xác định yêu cầu của phát
14
triển đối với hệ thống cảng hàng không, sân bay về quy mô, công nghệ và địa
bàn phân bố; những cơ hội và thách thức phát triển liên quan đến công nghệ, kỹ
thuật, vận hành khai thác;
d) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển của hệ thống cảng hàng
không, sân bay toàn quốc, trong đó làm rõ các nội dung gồm: mục tiêu tổng quát
và các mục tiêu cụ thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;
đ) Phương án phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay trên phạm vi cả
nước và các vùng lãnh thổ, trong đó làm rõ các nội dung gồm: xác định tính
chất, vai trò cảng hàng không, sân bay, định hướng mạng đường bay, công suất
cảng hàng không, cấp sân bay, loại tàu bay dự kiến khai thác, số lượng đường
cất hạ cánh, phương thức tiếp cận hạ cánh; xác định các vấn đề cần xử lý về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di
tích đã xếp hạng quốc gia;
e) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống cảng hàng không,
sân bay toàn quốc và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia; bao gồm tổng
diện tích đất dự kiến của từng cảng hàng không chiếm dụng trên địa bàn cả
nước, vùng và tỉnh;
g) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của hệ thống
cảng hàng không, sân bay toàn quốc và thứ tự ưu tiên thực hiện, trong đó làm rõ
các nội dung gồm: đề xuất danh mục các cảng hàng không ưu tiên đầu tư xây
dựng, xác định thứ tự ưu tiên;
h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch, trong đó làm rõ các nội dung
gồm: ước toán chi phí đầu tư, đề xuất các giải pháp cụ thể cho từng nhóm cảng
hàng không hoặc từng cảng hàng không kèm nguồn lực cụ thể;
i) Các nội dung khác do cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.
2. Cơ quan lập quy hoạch tiến hành lập quy hoạch, trình cơ quan tổ chức
lập quy hoạch. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy
định của pháp luật về quy hoạch.
Mục 2
QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Chương II QUY HOẠCH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 22. Nội dung quy hoạch cảng hàng không, sân bay
1. Nội dung quy hoạch cảng hàng không, sân bay gồm các nội dung sau:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân
cư, hạ tầng kỹ thuật, địa hình; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang
triển khai trong khu vực;
b) Xác định tính chất, vai trò, quy mô cảng hàng không, chỉ tiêu sử dụng
đất, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch;
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định vị trí và ranh giới các
khu chức năng trong khu vực quy hoạch;
d) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung: hệ thống hạ tầng kỹ thuật
được bố trí đến mạng lưới đường nội cảng của cảng hàng không, sân bay bao
gồm xác định mạng lưới đường giao thông nội cảng ngoài sân bay, mặt cắt
đường; xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy,
trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi
tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các
trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng; xác định
nhu cầu sử dụng và mạng lưới thoát nước; xác định nhu cầu và mạng lưới hạ
tầng thông tin liên lạc;
đ) Vị trí, quy mô hệ thống các hạng mục công trình khu bay; hướng đường
cất hạ cánh;
e) Vị trí các hạng mục công trình bảo đảm hoạt động bay;
g) Vị trí, quy mô các công trình cung cấp dịch vụ hàng không trong từng
khu chức năng gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa, khu tập
kết hàng hóa; cơ sở cung cấp xăng dầu hàng không; cơ sở kỹ thuật thương mại
mặt đất; cơ sở cung cấp suất ăn hàng không; cơ sở tập kết, sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện, trang thiết bị hàng không; trạm cấp nhiên liệu cho phương tiện,
thiết bị hàng không; trạm kiểm định phương tiện, thiết bị hàng không; cơ sở kỹ
thuật hàng không; công trình bảo đảm an ninh hàng không; hệ thống xử lý nước
thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại, công trình thông tin liên
lạc; vị trí và quy mô công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, công trình
cảnh quan khác (nếu có);
h) Vị trí, quy mô các công trình dịch vụ phi hàng không, công trình khác
gồm: khu vực xây dựng trụ sở các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng
không, sân bay; khu vực cách ly y tế đối với cảng hàng không quốc tế;
19
i) Vị trí, quy mô công trình bảo đảm an ninh hàng không, hệ thống khẩn
nguy, cứu nạn;
k) Quy hoạch vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác
sân bay;
l) Bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy
hoạch;
m) Hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy
hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
n) Bản đồ cắm mốc giới theo quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
o) Tổng khái toán đầu tư và phân kỳ xây dựng.
2. Tỷ lệ bản đồ quy hoạch được lựa chọn phù hợp để thể hiện đầy đủ phạm
vi, ranh giới khu vực lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
a) Bản đồ thể hiện vị trí quy hoạch cảng hàng không, sân bay trong hệ
thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc được lập trên nền bản đồ tỷ lệ
1/1.000.000 hoặc lớn hơn;
b) Bản đồ bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn
theo quy hoạch được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hoặc lớn hơn;
c) Bản đồ quy hoạch còn lại được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000
hoặc lớn hơn.
Chương IV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 47. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
cảng hàng không, sân bay hiện có
1. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày quy hoạch cảng hàng không, sân bay
được phê duyệt, doanh nghiệp cảng hàng không chủ trì, phối hợp với doanh
nghiệp bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và
phi hàng không lập kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng
32
không, sân bay, lấy ý kiến Bộ Công an trong trường hợp kế hoạch đầu tư phát
triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không có các công trình thuộc danh mục công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục
Hàng không Việt Nam xem xét, thống nhất để trình Bộ Giao thông vận tải phê
duyệt. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
cảng hàng không, sân bay;
b) Thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư
phát triển, cải tạo, mở rộng đối với từng hạng mục công trình;
c) Bảng giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị.
2. Phạm vi công trình và giai đoạn của kế hoạch
a) Phạm vi công trình: Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng
hàng không, sân bay được lập cho danh mục công trình kết cấu hạ tầng cảng
hàng không và công trình cung cấp dịch vụ phi hàng không;
b) Giai đoạn của kế hoạch: Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng
cảng hàng không, sân bay được lập cho giai đoạn 05 năm hoặc theo giai đoạn
được xác định trong kế hoạch đầu tư công được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, tuy nhiên không vượt quá giai đoạn quy hoạch cảng hàng
không.
3. Nội dung kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng đối với từng hạng
mục công trình tại cảng hàng không, sân bay gồm:
a) Tên công trình;
b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;
c) Diện tích sử dụng đất;
d) Sơ bộ tổng mức đầu tư;
đ) Dự kiến nguồn vốn đầu tư;
e) Thời gian thực hiện;
g) Hình thức đầu tư.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng
không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ Giao thông vận tải phê
duyệt. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản trả lời người
đề nghị và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định
của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt kế
hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay. Trường hợp
không phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời người đề nghị và
nêu rõ lý do.
33
6. Khi thay đổi về chủ trương, chính sách về đầu tư, phát triển cảng hàng
không, sân bay hoặc doanh nghiệp cảng hàng không có nhu cầu, doanh nghiệp
cảng hàng không rà soát, trình Cục Hàng không Việt Nam xem xét, thống nhất
để trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển,
cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân bay. Hồ sơ đề nghị và trình tự thủ tục phê
duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không,
sân bay theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Chương IV ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 50. Đảm bảo an toàn khai thác trong quá trình xây dựng và lắp
đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ công
trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, đưa công trình vào khai thác
tại cảng hàng không, sân bay
1. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng
không, sân bay phải phù hợp với mục đích sử dụng, quy hoạch cảng hàng
không, sân bay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không
dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
35
2. Người khai thác công trình, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay có
trách nhiệm thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình áp dụng và theo quy định của pháp luật
về bảo trì.
3. Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an
toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình,
lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay có
làm thay đổi phương án khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay,
nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa hoặc làm thay đổi phương án khai thác hệ
thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay.
4. Cảng vụ hàng không chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối
với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay trong thời
gian giãn cách giữa các chuyến bay hoặc phương án thi công không làm thay đổi
phương án khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn sân đỗ tàu bay, nhà ga hành
khách, nhà ga hàng hóa, phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt
động bay.
5.6 Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp
đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay gửi 01
bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt
động xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo
dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức
khác đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc
Cảng vụ hàng không theo quy định của khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận;
b) Bản sao phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường tại
cảng hàng không, sân bay trong quá trình thi công kèm phương án điều chỉnh
khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, nhà ga hành khách, nhà
ga hàng hóa, phương án điều chỉnh khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt
động bay (nếu có);
c) Bản sao thỏa thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi
trường tại cảng hàng không, sân bay với cơ quan, đơn vị liên quan;
d) Bản sao giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng phải
cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
6.7 Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định,
Cục Hàng không Việt Nam (đối với quy định tại khoản 3 Điều này) hoặc Cảng
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
36
vụ hàng không (đối với quy định tại khoản 4 Điều này) có trách nhiệm thẩm
định, ban hành văn bản chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn và vệ
sinh môi trường tại cảng hàng không, sân bay trong quá trình thi công và gửi
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng
các hình thức khác đến cho chủ đầu tư. Trường hợp từ chối chấp thuận, phải
thông báo bằng văn bản cho người đề nghị, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, thiết bị bảo
đảm hoạt động bay bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh
hàng không cần thực hiện ngay, người khai thác kết cấu hạ tầng sân bay, người
khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay triển khai ngay việc sửa chữa, khắc
phục hư hỏng; thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức
hàng không để thông báo tin tức hàng không theo quy định; báo cáo Cục Hàng
không Việt Nam, Cảng vụ hàng không về tình trạng hư hỏng, kết quả khắc phục.
8. Đối với việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp
đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị dùng chung dân dụng và quân sự, đóng tạm
thời cảng hàng không, sân bay chủ đầu tư dự án phải phân tích, đánh giá các tác
động đến hoạt động của quân sự và giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động
của quân sự trong hồ sơ đưa công trình vào khai thác hoặc hồ sơ đề nghị chấp
thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo,
nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
9. Trường hợp khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế theo quy
định, không được phép thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa
công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị gần hệ thống điện sân bay. Cơ
sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm thông
báo việc khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế cho người khai thác
cảng hàng không, sân bay và người phụ trách thi công công trình để dừng việc
thi công việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
10. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm, kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ
phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng
cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu
vực cảng hàng không, sân bay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường
hợp phát hiện kế hoạch, phương án thi công, phương án khai thác không đảm
bảo an toàn cho hoạt động tại cảng hàng không, sân bay và hoạt động bay, Cảng
vụ hàng không yêu cầu chủ đầu tư, người khai thác công trình, người khai thác
thiết bị bảo đảm hoạt động bay tạm dừng việc thi công và xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật. Cảng vụ hàng không quyết định việc tiếp tục thi công
sau khi người khai thác công trình, người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động
bay hoàn thành việc khắc phục các yêu cầu của Cảng vụ hàng không.
11. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tại cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến hoạt
động bay phải được thông báo theo quy định về thông báo tin tức hàng không.
37
12. Trường hợp thay đổi thời gian xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa
chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực cảng hàng
không, sân bay có ảnh hưởng đến hoạt động bay mà đã được thông báo theo quy
định về thông báo tin tức hàng không, chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc
người khai thác công trình, hoặc người khai thác thiết bị bảo đảm hoạt động bay
phải thống nhất với Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân
bay và giải trình rõ lý do thay đổi thời gian thi công đã được thông báo tin tức
hàng không theo quy định trước khi thực hiện quy trình thông báo sự thay đổi về
thời gian thi công theo quy định.
Chương V CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 52. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
1. Chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân bay
gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình
thức phù hợp khác13 đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay,
theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b)14 Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp của chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không,
sân bay; bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao thẻ căn cước công dân
hoặc bản sao hộ chiếu của chủ sở hữu cảng hàng không, sân bay là cá nhân.
12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
13 Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” được thay thế bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” theo quy định tại khoản 12 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
14 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
40
c) Bản sao quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư cảng hàng
không, sân bay trong trường hợp xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng
không, sân bay;
d) Bản sao tài liệu xác nhận kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay
đã hoàn thành các thủ tục nghiệm thu theo quy định về đầu tư xây dựng trong
trường hợp xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không, sân bay.
2.15 Trong trường hợp cảng hàng không, sân bay đang xây dựng, chủ sở
hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân bay nộp 01 bộ hồ sơ
đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm các tài liệu nêu
tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy
định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, bao gồm các
nội dung sau:
a) Cảng hàng không, sân bay được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng
thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc đã được phê duyệt;
b) Kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay được xây dựng, nghiệm
thu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định và năng
lực khai thác;
c) Phương án xây dựng kết cấu hạ tầng của cảng hàng không, sân bay phù
hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đối với việc đăng ký tạm thời cảng
hàng không, sân bay đang xây dựng và năng lực khai thác.
4.16 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định, Cục Hàng
không Việt Nam đăng ký cảng hàng không, sân bay vào Sổ đăng bạ cảng hàng
không, sân bay, cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả trực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình
thức khác đến chủ sở hữu hoặc tổ chức được giao quản lý cảng hàng không, sân
bay. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân
bay, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Chậm nhất 60 ngày sau khi hoàn thành xây dựng, cảng hàng không, sân
bay đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký tạm thời phải được đăng ký theo quy
định của Nghị định này.
15 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
16 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
41
6.17 Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bị mất, hỏng được
đề nghị cấp lại. Người được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân
bay gửi đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác theo Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đến Cục Hàng không Việt
Nam.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị theo quy
định, Cục Hàng không Việt Nam xem xét quyết định cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua hệ thống
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến người
đề nghị. Trường hợp từ chối cấp lại, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng
văn bản lý do từ chối.
7. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay bị thu hồi trong
trường hợp không còn đáp ứng điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng ký
cảng hàng không, sân bay.
Chương V CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ, GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 57. Thủ tục cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng
không
1. Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không gửi 01 bộ
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác28 đến Bộ Giao thông vận tải và phải chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này;
b)29 (được bãi bỏ)
c)30 Bản sao tài liệu chứng minh về tổ chức bộ máy và danh sách nhân viên
đã được cấp giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp;
d)31 Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với
trường hợp gửi trên môi trường điện tử) văn bản xác nhận vốn;
đ) Phương án về trang bị, thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết
khác để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
2.32 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ
Giao thông vận tải tổ chức thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng
27 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
28 Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” được thay thế bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” theo quy định tại khoản 12 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
29 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
30 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
31 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
46
không theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết
quả trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng
các hình thức phù hợp khác đến người đề nghị; trường hợp không cấp Giấy phép
phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do.
3. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp lại trong trường hợp
mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung trong giấy phép.
4.33 Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng
hàng không trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải và phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Bản sao các tài liệu có liên quan đối với trường hợp thay đổi nội dung
Giấy phép (nếu có).
5.34 Đối với Giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp lại
Giấy phép kinh doanh cảng hàng không và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác
đến người đề nghị; trường hợp không cấp lại Giấy phép phải gửi văn bản trả lời
người đề nghị và nêu rõ lý do.
6.35 Đối với Giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xem
xét, quyết định cấp lại Giấy phép và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
người đề nghị; trường hợp không cấp lại Giấy phép phải gửi văn bản trả lời
người đề nghị và nêu rõ lý do.
7. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị hủy bỏ hiệu lực trong các
trường hợp sau đây:
a) Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình đề nghị cấp Giấy
phép;
b) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về an ninh, quốc
phòng;
32 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
33 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
34 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
35 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 10 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
47
c) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của
doanh nghiệp;
d) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về bảo đảm an ninh hàng không, an
toàn hàng không, điều kiện kinh doanh, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi
trường;
đ) Không bắt đầu khai thác cảng hàng không trong thời gian 12 tháng, kể từ
ngày được cấp Giấy phép.
8. Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định hủy bỏ hiệu lực của Giấy
phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép. Doanh nghiệp kinh
doanh cảng hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh cảng hàng không
theo quyết định đã được ban hành.
9. Bộ Giao thông vận tải thông báo về việc cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép
kinh doanh cảng hàng không cho Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng
không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
Chương VI
QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Chương VI QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
hoạt động tại cảng hàng không, sân bay
1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại cảng hàng không,
sân bay, Người khai thác, cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khác tại cảng hàng
không, sân bay có trách nhiệm phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bảo đảm an toàn, an ninh và hoạt động
bình thường của cảng hàng không, sân bay; phối hợp phục vụ, duy trì cung cấp
dịch vụ cho chuyến bay hoạt động theo đúng tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ hàng không có trách nhiệm duy trì đủ điều kiện khai thác công trình, phương
tiện, thiết bị cảng hàng không, sân bay, cung cấp dịch vụ hàng không theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; trường hợp xảy ra sự cố, vụ việc hoặc phát
hiện hỏng hóc uy hiếp trực tiếp đến khai thác, an toàn, an ninh hàng không, bảo
vệ môi trường, phải báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng không và triển khai các
biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
3. Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay cho
Cảng vụ hàng không theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân
bay nộp giá nhượng quyền cho doanh nghiệp cảng hàng không theo quy định
của Bộ Giao thông vận tải, trừ dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hoặc dịch vụ vận
chuyển hàng không.
48
5. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, tổ chức, cá nhân cung cấp
dịch vụ chuyên ngành hàng không có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về
việc thực hiện quy hoạch, xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng
không, sân bay, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường cho
Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không khi có yêu cầu.
6. Người khai thác tàu bay phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng không,
Người khai thác cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay thông tin thay đổi kế hoạch bay, các chuyến bay bị chậm, bị hủy so với
kế hoạch bay để phối hợp điều hành hoạt động khai thác cảng hàng không, sân
bay.
7. Người khai thác tàu bay phải nộp bản cân bằng trọng tải, danh sách tổ
bay, danh sách hành khách, bản kê khai hàng hóa của mỗi chuyến bay cho Cảng
vụ hàng không trong vòng 05 giờ sau khi tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh hoặc khi
có yêu cầu đột xuất của Cảng vụ hàng không. Tài liệu được gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác. Cảng vụ hàng không có
trách nhiệm lưu giữ tài liệu chuyến bay trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nhận.
Người khai thác tàu bay có thể bị đình chỉ thực hiện các chuyến bay tiếp theo
trong trường hợp vi phạm quy định về nộp tài liệu chuyến bay.
8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Người khai
thác cảng hàng không, sân bay để khai thác sân bay khi có yêu cầu từ Người
khai thác cảng hàng không, sân bay.
9. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác
cảng hàng không, sân bay, trừ sân bay chuyên dùng.
Chương VI QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 59. Nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương
tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
1.36 Tổ chức quản lý, sử dụng nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng
không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị
hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không,
sân bay đối với trường hợp cấp lần đầu trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc
trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng
không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kèm danh sách nhân viên được đề nghị theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản khai cá nhân của người đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này 01 ảnh màu chân dung kích thước 3
cm x 4 cm (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc
bằng các hình thức phù hợp khác) hoặc ảnh màu chân dung kích thước 3 cm x 4
36 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
49
cm được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử). Ảnh chụp
không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ;
c) Bản sao giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phù hợp (đối với trường hợp
nhân viên điều khiển phương tiện);
d) Bản sao chứng chỉ chuyên môn theo quy định.
2.37 Trong thời hạn 18 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch, quyết định cấp Giấy
phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động
tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù
hợp khác đến tổ chức đề nghị; trường hợp từ chối cấp Giấy phép phải thông báo
bằng văn bản, nêu rõ lý do.
3. Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương
tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay được đề nghị
cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép còn hiệu lực dưới 60 ngày hoặc giấy phép hết thời hạn hiệu
lực của Giấy phép;
b) Giấy phép bị mất, hỏng;
c) Có sự thay đổi về tổ chức sử dụng nhân viên hàng không.
4.38 Đối với trường hợp cấp lại khi Giấy phép còn hiệu lực dưới 60 ngày
hoặc giấy phép hết thời hạn hiệu lực của Giấy phép
a) Hồ sơ bao gồm: các tài liệu quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này
và bản sao tài liệu chứng minh nhân viên được đào tạo định kỳ hoặc đào tạo
phục hồi theo quy định;
b) Trong thời hạn 18 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục
Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch, quyết định cấp Giấy
phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động
tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù
hợp khác đến tổ chức đề nghị; trường hợp từ chối cấp lại Giấy phép phải thông
báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5.39 Đối với trường hợp cấp lại khi Giấy phép bị mất, hỏng
37 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
38 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
39 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
50
a) Hồ sơ bao gồm: tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và 01 ảnh
màu chân dung kích thước 3 cm x 4 cm (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác) hoặc ảnh màu
chân dung kích thước 3 cm x 4 cm được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi
trường điện tử). Ảnh chụp không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày
nộp hồ sơ;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp lại Giấy phép nhân viên điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế
của Cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến tổ
chức đề nghị; trường hợp từ chối cấp lại Giấy phép phải thông báo bằng văn
bản, nêu rõ lý do.
6.40 Đối với trường hợp cấp lại khi có sự thay đổi về tổ chức sử dụng nhân
viên hàng không
a) Hồ sơ bao gồm: tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và 01 ảnh
màu chân dung kích thước 3 cm x 4 cm (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác) hoặc ảnh màu
chân dung kích thước 3 cm x 4 cm được số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi
trường điện tử). Ảnh chụp không quá 06 tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày
nộp hồ sơ); Bản sao Quyết định chấm dứt Hợp đồng lao động của tổ chức sử
dụng lao động trước đó, bản sao Hợp đồng lao động của tổ chức tiếp nhận và
bản sao Giấy phép được Cục Hàng không Việt Nam cấp còn hiệu lực đối với
trường hợp có sự thay đổi về tổ chức sử dụng nhân viên hàng không;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp lại Giấy phép nhân viên điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế
của cảng hàng không, sân bay và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
người đề nghị; trường hợp từ chối cấp lại Giấy phép phải thông báo bằng văn
bản, nêu rõ lý do.
7.41 Tổ chức đề nghị cấp bổ sung năng định giấy phép nhân viên điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế
của cảng hàng không, sân bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến
Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
40 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 11 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
41 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 11 Điều 3 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
51
a) Đơn đề nghị cấp bổ sung năng định kèm danh sách nhân viên được đề
nghị theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phù hợp (đối với trường hợp
nhân viên điều khiển phương tiện) và 01 ảnh màu chân dung kích thước 3 cm x
4 cm (đối với trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng các
hình thức phù hợp khác) hoặc ảnh màu chân dung kích thước 3 cm x 4 cm được
số hóa (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử). Ảnh chụp không quá 06
tháng kể từ ngày chụp tính đến ngày nộp hồ sơ);
c) Bản sao chứng chỉ chuyên môn theo quy định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp bổ sung năng định
và gửi kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến tổ chức đề nghị; trường hợp từ chối
cấp phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
8. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép cho nhân viên hàng không có trách nhiệm
nộp phí theo quy định của Bộ Tài chính trước khi Cục Hàng không Việt Nam
cấp bổ sung năng định hoặc tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại Giấy phép.
9. Nhân viên có Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng
không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
được phép hoạt động tại tất cả các cảng hàng không, sân bay do tổ chức sử dụng
nhân viên cung cấp dịch vụ.
10. Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương
tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay có hiệu lực 07
năm.
11. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi giấy phép nhân viên điều khiển, vận
hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng
hàng không, sân bay trong trường hợp sau:
a) Giấy phép bị tẩy xóa, được sử dụng không đúng mục đích;
b) Nhân viên có hành vi vi phạm uy hiếp trực tiếp an toàn, an ninh hàng
không tại cảng hàng không, sân bay, có hành vi che dấu vi phạm quy định về an
toàn, an ninh, hàng không;
c) Nhân viên bị phát hiện sử dụng chất gây nghiện; bị kết án trong các vụ án
hình sự; gây mất trật tự, an toàn xã hội trong khu vực cảng hàng không, sân bay.
12. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về nội dung, mẫu
giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt
động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay.
52
Chương VII HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY,
Điều 67. Các dịch vụ hàng không cung cấp tại cảng hàng không, sân bay
1. Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách là hoạt động tổ chức vận hành nhà
ga hành khách bao gồm cả khu tập kết hàng hóa để phục vụ hành khách, hành
lý, hàng hóa, bưu gửi, các hãng hàng không và các tổ chức, cá nhân khác sử
dụng nhà ga hành khách trong dây chuyền vận chuyển hàng không.
2. Dịch vụ khai thác khu bay là hoạt động tổ chức vận hành kết cấu hạ tầng
sân bay để phục vụ hoạt động khai thác tàu bay.
3. Dịch vụ khai thác nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa là hoạt động khai thác
nhà ga hàng hóa và khai thác kho hàng hóa, trong đó:
a) Khai thác nhà ga hàng hóa hàng không là hoạt động tiếp nhận, lưu giữ,
xử lý, tổ chức thực hiện các thủ tục kiểm tra an ninh hàng không, kiểm tra giám
sát hải quan và đưa lên tàu bay theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận
chuyển bằng đường hàng không, nhà ga hàng hóa phải có vị trí tiếp giáp khu
bay, kết nối trực tiếp với sân đỗ tàu bay;
b) Khai thác kho hàng hóa hàng không là hoạt động tiếp nhận, lưu giữ, xử
lý, tổ chức thực hiện các thủ tục kiểm tra an ninh hạng không, kiểm tra giám sát
hải quan theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng đường hàng
không, kho hàng hóa hàng không có vị trí nằm trong cảng hàng không, sân bay
không tiếp giáp khu bay, không kết nối trực tiếp với sân đỗ tàu bay.
4. Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không là hoạt động sản xuất hoặc cung
ứng và vận chuyển đồ ăn, đồ uống, các dụng cụ sử dụng kèm suất ăn trên tàu
bay, vật phẩm suất ăn lên tàu bay để phục vụ hành khách; lưu trữ đồ ăn, đồ
uống, vật phẩm suất ăn tại cảng hàng không, sân bay.
57
5. Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không là hoạt động lưu trữ, vận chuyển,
tra nạp và hút nhiên liệu cho tàu bay tại cảng hàng không, sân bay.
6. Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất là các hoạt động thực hiện
chức năng phục vụ hành khách; phục vụ hành lý, bưu gửi; phục vụ tàu bay trên
sân đỗ, kiểm soát trọng tải, khai thác chuyến bay và các hoạt động hỗ trợ khai
thác tàu bay khác tại cảng hàng không, sân bay.
7. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không là
các hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng để đảm bảo các điều kiện kỹ thuật theo
quy định của các phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không tại cảng hàng
không, sân bay.
8. Trường hợp cơ sở hạ tầng của các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không
nằm ngoài phạm vi ranh giới cảng hàng không, sân bay nhưng quy trình, dây
chuyền cung cấp dịch vụ có liên quan trực tiếp đến các quy định về an ninh hàng
không, an toàn khai thác tại cảng hàng không sân bay thì phải được cấp Giấy
phép cung cấp dịch vụ hàng không theo quy định.
9. Trường hợp hãng hàng không tự cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng
hàng không, sân bay đối với dịch vụ vận chuyển của hãng hàng không, hãng
hàng không có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cung cấp dịch vụ:
a) Có tổ chức bộ máy bảo đảm việc cung ứng các dịch vụ liên quan trực
tiếp đến hoạt động hàng không tại cảng hàng không, sân bay và nhân viên được
cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, khai thác tại
cảng hàng không, sân bay;
b) Có trang bị, thiết bị và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm phục vụ
an toàn hàng không, an ninh hàng không;
c) Được ghi nhận trong Giấy chứng nhận ngươi khai thác tàu bay.
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 73. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: /VBHN-BGTVT Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);
- Lưu: Văn thư, PC (2).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
44
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022 có quy định
như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
2. Bãi bỏ
Nghị định số 07/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch
và đăng ký các quyền đối với tàu bay (sau đây gọi là
Nghị định số 07/2019/NĐ-CP).
3. Hồ sơ các thủ tục hành chính đã gửi đến Cục Hàng không Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thì tiếp tục thực hiện quy định tại
Nghị định số 68/2015/NĐ-CP;
Nghị định số 07/2019/NĐ-CP;
Nghị định
số 92/2016/NĐ-CP;
Nghị định số 89/2019/NĐ-CP;
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
61
PHỤ LỤC
(Kèm theo
Nghị định số 05/2021/NĐ-CP
ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)
STT Tên các mẫu đơn, giấy phép
Mẫu số 01 Đơn đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng
không, sân bay
Mẫu số 02 Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
Mẫu số 03 Đơn đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi giấy chứng nhận khai thác cảng
hàng không, sân bay
Mẫu số 04 Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Mẫu số 05 Tờ khai cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Mẫu số 06 Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Mẫu số 07
Đơn đề nghị (của tổ chức) cấp, cấp lại, bổ sung năng định Giấy phép
nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt
động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
Mẫu số 08
Bản khai (của cá nhân) cấp, cấp lại Giấy phép nhân viên điều khiển,
vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn
chế của cảng hàng không, sân bay
Mẫu số 09 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị, phương tiện
chuyên ngành hàng không
62
Mẫu số 01
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………….
V/v đề nghị cấp ....
………….., ngày ….. tháng …. năm ……
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ ……………………………………………………………………
Căn cứ ……………………………………………………………………
Công ty ……………………….. đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp/cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký/giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay
tại cảng hàng không (sân bay) ……………………….
Thông tin cụ thể như sau:
1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch
quốc tế).
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Địa chỉ liên lạc: (tên người có trách nhiệm, địa chỉ thư tín, địa chỉ điện tử, điện
thoại, fax).
4. Họ và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức).
5. Thông tin của người đại diện theo pháp luật (họ và tên, giới tính, dân tộc, số
chứng minh thư nhân dân, nơi cấp, ngày cấp).
6. Loại hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
7. Nội dung đề nghị1: yêu cầu nêu rõ nội dung đề nghị và các thông tin kèm theo
tùy theo từng nội dung đề nghị (xem phần ghi chú).
Nơi nhận:
- ………………
- ………………
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
______________
1 Ghi chú:
Đối với đề nghị giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận đăng ký tạm thời: tên, địa
chỉ của người đề nghị cấp; trường hợp là cá nhân ghi rõ (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp
Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước cá nhân hoặc Hộ chiếu...); trường hợp là tổ chức ghi rõ
(Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế...).; tên cảng hàng không, sân bay; vị trí, tọa độ; cấp sân bay; mục đích khai thác, năng
lực khai thác.
63
Mẫu số 02
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Số: /GCNĐK-CHK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Cấp lần thứ:……………………
TÊN CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
………………………………………..
………………………………………..
TOẠ ĐỘ
□ Vĩ độ
□ Kinh độ
THỜI ĐIỂM ĐĂNG KÝ
□ Đang xây dựng
□ Đã hoàn thành xây dựng
TÊN, ĐỊA CHỈ NGƯỜI ĐĂNG KÝ:
……………………………………………………………………………………………………
MỤC ĐÍCH KHAI THÁC:
……………………………………………………………………………………………………
NĂNG LỰC KHAI THÁC
……………………………………………………………………………………………………
CẤP SÂN BAY:
……………………………………………………………………………………………………
GHI CHÚ:
……………………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm đăng ký vào Sổ:
………/………./………..
Ngày, tháng, năm cấp:
………/………./………..
CỤC TRƯỞNG
64
Mẫu số 03
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………….
V/v đề nghị cấp ....
…………., ngày …. tháng …. năm …..
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
Căn cứ ……………………………………………………………………………
Căn cứ ……………………………………………………………………………
Công ty……………………………….. đề nghị Cục Hàng không Việt Nam
cấp/cấp lại giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không
(sân bay) ……………….
Thông tin cụ thể như sau:
1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch
quốc tế).
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Địa chỉ liên lạc: (tên người có trách nhiệm, địa chỉ thư tín, địa chỉ điện tử, điện
thoại, fax).
4. Họ và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức).
5. Thông tin của người đại diện theo pháp luật (họ và tên, giới tính, dân tộc, số
chứng minh thư nhân dân, nơi cấp, ngày cấp).
6. Loại hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
7. Nội dung đề nghị1: yêu cầu nêu rõ nội dung đề nghị và các thông tin kèm theo
tùy theo từng nội dung đề nghị (xem phần ghi chú).
Nơi nhận:
- ……………….
- ……………….
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
________________
1 Ghi chú:
Đối với đề nghị giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không: tên, địa chỉ của người
đề nghị cấp; trường hợp là cá nhân ghi rõ (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh
nhân dân, Thẻ căn cước cá nhân hoặc Hộ chiếu...); trường hợp là tổ chức ghi rõ (Quyết
định thành lập cơ quan, tổ chức/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế...); vị trí, tọa độ; cấp sân bay; mục đích khai thác, năng lực khai thác.
65
Mẫu số 04
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Số: /GCNĐK-CHK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Cấp lần thứ: ……………………
TÊN CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
……………………………………………….
TỌA ĐỘ
Vĩ độ ……….. Kinh độ
………….
TÊN, ĐỊA CHỈ NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
…………………………………………………………………………………………………
MỤC ĐÍCH KHAI THÁC:
…………………………………………………………………………………………………
NĂNG LỰC KHAI THÁC:
…………………………………………………………………………………………………
CẤP SÂN BAY:
…………………………………………………………………………………………………
GHI CHÚ:
…………………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp:
………../………/…………
Ngày, tháng, năm hết hiệu lực:
…..…../………/…………..
CỤC TRƯỞNG
66
Mẫu số 05
TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………….
V/v đề nghị cấp/cấp lại Giấy
phép kinh doanh cảng hàng
không
…….., ngày … tháng … năm …
TỜ KHAI CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG
KHÔNG
Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải.
Căn cứ ………………………………………………………………………
Căn cứ ………………………………………………………………………
Công ty…………………………. đề nghị Bộ Giao thông vận tải cấp/cấp lại Giấy
phép kinh doanh cảng hàng không với các nội dung chi tiết như sau:
1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân, cá nhân (kể cả tên viết tắt và tên giao dịch
quốc tế).
2. Mã số doanh nghiệp:
3. Địa chỉ trụ sở chính:
4. Địa chỉ liên lạc: (tên người có trách nhiệm, địa chỉ thư tín, địa chỉ điện tử, điện
thoại, fax).
5. Họ và tên người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức).
6. Thông tin của người đại diện theo pháp luật (họ và tên, giới tính, dân tộc, số
chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn cước), nơi cấp, ngày cấp).
7. Loại hình doanh nghiệp: (công ty TNHH, công ty cổ phần...).
8. Nội dung đề nghị: đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
Nơi nhận:
- ………………..
- ………………..
GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
67
Mẫu số 06
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số:………./GPKDCHK-CHK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Cấp lần ………………………
TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
SỐ, NGÀY CẤP, NƠI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CỦA
DOANH NGHIỆP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GHI CHÚ:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
68
Mẫu số 07
TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……… …….., ngày …… tháng ….. năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp/Cấp lại/Bổ sung năng định giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành
thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế
của cảng hàng không, sân bay
Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.
1. Tên đầy đủ của tổ chức: theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (kể cả
tên viết tắt và tên giao dịch quốc tế: ……………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………
3. Thông tin người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:……………………………………………….. Chức vụ: ……………..
4. Thông tin liên hệ: (tên người có trách nhiệm, điện thoại, địa chỉ email)
Đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp/cấp lại/bổ sung năng định Giấy phép
nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực
hạn chế của cảng hàng không, sân bay cho (số lượng:………..) nhân viên của Công ty
(có danh sách và hồ sơ nhân viên kèm theo).
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
69
Mẫu số 08
Ảnh màu 3x4
(dấu giáp lai đóng
kèm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Cấp/Cấp lại Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị
hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của
cảng hàng không, sân bay
Họ và tên (Chữ in hoa có dấu)........................................Nam/Nữ:………
Ngày sinh: ……………………………………… Quốc tịch: ...................
Địa chỉ thường trú: .....................................................................................
Số CMTND (Thẻ căn cước công dân):...................... Ngày cấp:…………
Cơ quan công tác: .......................................................................................
Chứng chỉ chuyên môn:
1……………………. Do cơ sở:............................... Cấp ngày:.............
2……………………. Do cơ sở:................................Cấp ngày:…….....
3……………………. Do cơ sở:............................... Cấp ngày:............
Điện thoại liên hệ : .....................................................................................
Số Giấy phép NVHK đã được cấp (nếu có):………… Ngày cấp: .............
Lý do (trường hợp đề nghị cấp lại Giấy phép): ..........................................
Xác nhận của tổ chức
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
………, ngày…..tháng….năm…..
Người làm đơn
70
Mẫu số 09
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT
Số:……….
Căn cứ quy định tại Nghị định số ………/20..../NĐ-CP ngày ………. của Chính
phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt
Nam chứng nhận sản phẩm dưới đây sản xuất tại Việt Nam đáp ứng đủ điều kiện kỹ
thuật đưa vào khai thác tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
Tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận
Nhà sản xuất
Sản phẩm
Mã hiệu sản phẩm
Bộ hồ sơ sản phẩm gồm có:
Hồ sơ thiết kế
Hồ sơ kiểm tra thử nghiệm
Hướng dẫn lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng
Đặc tính kỹ thuật chi tiết
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Ngày ban hành
Giấy chứng nhận này không có giá trị đối với các sản phẩm:
- Được sản xuất khác với hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
- Không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng./.
Nơi nhận:
- ……………….
- ……………….
CỤC TRƯỞNG