1. Việc xác định mức tiền lương bình quân, quỹ tiền lương, thù lao kế
hoạch; quỹ tiền lương, thù lao thực hiện; quỹ tiền thưởng; trả lương, thù lao, tiền
-- 3 of 7 --
4
thưởng đối với người quản lý Quỹ được thực hiện theo quy định tại các Điều 3,
9, 11, 12, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 10
Thông tư
số 27/2016/TT-BLĐTBXH.
2. Khi xác định mức tiền lương bình quân, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ
tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách theo quy định tại khoản 1
Điều này thì chỉ tiêu lợi nhuận (lợi nhuận kế hoạch, lợi nhuận thực hiện trong
năm và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề) được tính bằng chỉ tiêu chênh
lệch thu trừ chi, trong đó:
a) Trường hợp Quỹ bảo đảm đủ các điều kiện: bảo toàn và phát triển vốn
nhà nước; nộp thuế và các khoản nộp ngân sách, trích quỹ dự phòng rủi ro theo
đúng quy định của pháp luật; có tăng trưởng dư nợ cho vay; năng suất lao động
bình quân không giảm và chênh lệch thu trừ chi kế hoạch cao hơn thực hiện của
năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý
chuyên trách được xác định như sau:
TLbqkh = TLcb x (1 + Hln)
Trong đó:
TLbqkh : Mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý chuyên trách;
TLcb : Mức lương cơ bản của người quản lý chuyên trách được xác định
theo khoản 1 Điều 10
Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH;
Hln: Hệ số lương tăng thêm so với mức lương cơ bản gắn với mức chênh
lệch thu trừ chi như sau: mức chênh lệch dưới 10 tỷ đồng thì Hln được tính tối
đa bằng 0,1; mức chênh lệch từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng thì Hln được
tính tối đa bằng 0,3; mức chênh lệch từ 20 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng thì Hln
được tính tối đa bằng 0,5; mức chênh lệch từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng
thì Hln được tính tối đa bằng 0,7; mức chênh lệch từ 50 tỷ đồng trở lên thì Hln
được tính tối đa bằng 1,0.
b) Trường hợp Quỹ không có tăng trưởng dư nợ cho vay thì mức tiền
lương bình quân được xác định không vượt quá mức lương cơ bản.
3. Khi xác định thù lao của người quản lý không chuyên trách, trường hợp
Quỹ không có người quản lý chuyên trách tương ứng để xác định mức thù lao
của người quản lý không chuyên trách theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Thông
tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH thì thực hiện như sau:
a) Xác định mức tiền lương của từng người quản lý chuyên trách theo quy
định tại khoản 2 Điều này.
-- 4 of 7 --
5
b) Xác định mức thù lao của người quản lý không chuyên trách theo công
việc và thời gian làm việc, nhưng không vượt quá 20% mức tiền lương của
người quản lý chuyên trách tương ứng theo điểm a khoản 3 Điều này.